1Luận văn
Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ
TÌNH HÌNH NGHIỆP VỤ
NHẬN XĂNG DẦU Ở
CỬA HÀNG SỐ
2
LỜI NÓI ĐẦU
Xăng dầu là một ngành hàng, mặt hàng thiết yếu trong đời sống kinh tế xã
hội của mỗi quốc gia. Xăng dầu đóng vai trò hết sức quan trọng với nhiều ngành
khác nhau như giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp… Hiện
nay đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hội nhập kinh tế với thế
giới. Nên nhu cầu ngày càng trở nên bức thiết. Theo ước tính mỗi năm Việt
Nam, tiêu thụ hết khoảng 2 tỷ lít xăng dầu. Điều đó đặt ra cho ngành xăng dầu,
những thời cơ và thách thức. Đòi hỏi những người quản lý kĩ thuật xăng dầu,
phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý, kiến thức về kĩ thuật xăng dầu .
Là một học sinh vừa được trang bị, những kiến thức lý thuyết về mặt hàng
xăng dầu. Nên rất cần được đi thực tế, để củng cố những kiến thức đã học và tích
luỹ thêm kiến thức thực tế. Chính vì thế em được đến cửa hàng xăng dầu số 4
Đại Từ –Thái Nguyên, để thực tập về nghiệp vụ nhận hàng. Trước khi đến thực
tập em đã được, sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn. Đến cửa hàng, được sự chỉ
bảo tận tình của cán bộ cửa hàng. Đã giúp em có được những kiến thức đầy đủ
hơn về mặt hàng xăng dầu (lý thuyết và thực hành). Cụ thể kiến thức về nhập
hàng, đã được em thu nhận và thể hiện qua bản báo cáo này.Tuy nhiên trong quá
trình thu nhận và trình bày trắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, thậm chí
IV. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ, MỘT LẦN NHẬN XĂNG DẦU VẬN CHUYỂN BẰNG Ô
TÔ STÉC.
1. Chuẩn bị nhận hàng.
2. Trực tiếp nhận hàng.
3. Nhận đủ hàng,cho xả hàng vào bể chứa,sau khi xả hết hàng kiểm tra lại
phương tiện.
4. Kết thúc nhận hàng.
5. Ví dụ minh hoạ.
IV. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ MỘT LẦN NHẬN DẦU MỠ NHỜN.
4
1. Chuẩn bị nhận hàng.
2. Trực tiếp nhận hàng.
3. Kết thúc nhận hàng.
V. THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN NHẬN HÀNG.
1. Thẻ kho.
2. Các phép đo chủ yếu.
3. Các loại sổ sách theo dõi nhận hàng.
4. Trang thiết bị phục vụ cho nhận hàng,công tác phòng cháy chữa cháy.
PHẦN THỨ BA : Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ TÌNH HÌNH NGHIỆP VỤ NHẬN XĂNG
DẦU Ở CỬA HÀNG SỐ 4.
1. Tình hình nghiệp vụ nhận xăng dầu, ở cửa hàng xăng dầu số 4 trong thời gian
qua.
2. Ưu điểm .
3. Nhược điểm.
4. Biện pháp khắc phục.
5. Ý kiến đế xuất.
ứng nhu cầu xăng dầu, với mục đích phát triển sản xuất, của đồng bào các dân
tộc huyện Đại Từ. Trong tương lai, cơ sở vật chất của cửa hàng sẽ không ngừng
đổi mới .
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CỬA HÀNG SỐ 4.
1. Khái niệm cửa hàng.
Cửa hàng là một đơn vị hoặc một bộ phận đơn vị kinh tế, cơ sở của ngành
thương mại trực tiếp bán hàng phục vụ khách hàng.
2. Chức năng của cửa hàng (bán hàng)
* Chức năng nghiệp vụ.
Cửa hàng trực tiếp thực hiện, các nghiệp vụ kinh doanh thương mại mua,
bán,vận chuyển và bảo quản .
Tổ chức nghiên cứu nhu cầu của khách hàng. Xây dựng mặt hàng kinh
doanh,phương án kinh doanh. Để cung cấp lượng hàng hoá hợp lí,đúng yêu cầu
.Nhằm có những biện pháp kinh doanh có hiêu quả.
6
Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng,tuyên truyền quảng cáo về mặt
hàng kinh doanh.
Bán hàng phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ.
Tăng cường lượng bán hàng ra, thực hiện văn minh thương mại .
Nghĩa vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng,nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tổ chức các hoạt động, dịch vụ bổ sung phục vụ khách hàng.
Bên cạnh đó cửa hàng luôn tìm ra những phương thức, phương pháp bán
hàng phù hợp. Lắng nghe tiếp thu những ý kiến đóng góp của khách hàng, để từ
đó có những sửa chữa kịp thời. Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và khẳng
định vị thế của cửa hàng trên thị trường.
2.1. Chức năng quản lý.
Cửa hàng trưởng cùng với các nhân viên của cửa hàng xăng dầu số 4 trực
tiếp quản lí ,các mặt ,các khâu, các yếu tố của các quy định, kế hoạch để đảm
bảo hoạt động kinh doanh diễn ra theo đúng pháp luật. Phục vụ tốt nhu cầu của
Phục vụ khách hàng, các nghiệp vụ kinh doanh ,thường xuyên kiểm tra
sửa chữa ngay. Phục vụ người lao động ở cửa hàng như điều kiện sinh hoạt, môi
trường làm việc.
3. Nhiệm vụ của cửa hàng .
Thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Cửa hàng hình thành là để bán hàng,
phụcvụ khách hàng.
Có thực hiện được nhiệm vụ này thì mục tiêu của doanh nghiệp thương mại
mới được thực hiện .
Thoả mãn nhu cầu toàn diện của khách hàng nhu cầu về hàng hoá ,số
lượng, chất lượng, màu sắc, kiểu dáng, giá cả .
Thoả mãn nhu cầu dịch vụ bổ sung.
Cửa hàng xăng dầu số 4 đã luôn thực hiện nhiệm vụ này. Thái độ phục vụ
khách hàng luôn niềm nở chu đáo, trả lời những câu hỏi của khách với thái độ
lịch sự văn minh. Bên cạnh đó cán bộ công nhân viên thường xuyên được bồi
dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ. Dịch vụ bổ sung của cửa hàng được
trang bị khá đầy đủ, hàng hoá được trưng bày trong tủ kính với nhiều mẫu mã
khác nhau, gây được sự chú ý kích thích người tiêu dùng.
Chi phí của cửa hàng là các khoản chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản
xuất kinh doanh, trong một thời gian nhất định được tính bằng tiền bao gồm :
+ Chi phí nhận hàng .
8
+ Chi phí bảo quản dự trữ.
+ Chi phí hao hụt.
+ Chi phí phục vụ khách hàng, bán hàng.
+ Chi phí tiếp thị.
+ Chi phi hành chính.
Những chi phí này đều ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của cửa hàng,
với những mức độ khác nhau.
Cửa hàng xăng dầu số 4, luôn tìm ra những giải pháp phấn đấu giảm chi
luôn luôn đề cao công tác phòng cháy chữa cháy. Bằng các trang thiết bị đầy đủ
phương tiện phòng cháy chữa cháy,nâng cao ý thức cảnh giác của cán bộ công
nhân viên trong cửa hàng.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của cửa hàng .
Cửa hàng xăng dầu số 4 thuộc công ty xăng dầu Bắc thái gồm có 7 người
trong đó có 1 cửa hàng trưởng ,1nhân viên bán hàng kiêm kế toán .Tức còn 6
người bán hàng trực tiếp .Mỗi ca bán hàng có thời gian từ 6h sáng hôm trước đến
6h sáng hôm sau .Gồm 2 nhân viên một ca,có một nhân viên làm ca trưởng .Cửa
hàng bắt đầu mở cửa từ 5h sáng đến 22h đêm (có trực đêm)
Tổ chức lao động ở cửa hàng .
Cửa hàng trưởng xăng dầu số 4 là một người có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, có nhiều kinh nghiệm,năng lực lãnh đạo .Cửa hàng trưởng trực tiếp
lãnh đạo phân công lao động ,nhập hàng .Cửa hàng trưởng đã qua lớp bồi dưỡng
cửa hàng trưởng chuẩn .
Trình độ của người lao trong cửa hàng xăng dầu số 4
+ 1 trình đọ đại học
+ 1 trình độ cao đẳng
+ 2 trình độ trung cấp
Cửa hàng trưởng
Kế toán
Ca bán
hàng
3. Khu vực 3: khu vực quầy bán hàng ,nơi bày bán các sản phẩm dầu động
cơ,bếp gas,kế bên là một nhà kho chứa các phi dầu BP,một số thiết bị phụ trợ
của cửa hàng.
4 Khu vực 4 : Khu vực sinh hoạt củacán bộ côn nhân viên của cửa hàng.
Gồm phòng làm việc của cửa hàng trưởng (văn phòng) nhà bếp ,phòng
nghỉ. Ngoài ra còn hệ thống tường bao, phương tiện chiếu sáng ,quảng cáo. 11
IV. ĐẶC ĐIỂM MẶT HÀNG KINH DOANH – NGUỒN HÀNG - KHÁCH HÀNG CỦA
CỬA HÀNG.
1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh.
Cửa hàng xăng dầu số 4 thuộc công ty xăng dầu Bắc Thái kinh doanh
những mặt hàng :
Dầu sáng – dầu nhờn động cơ-gas(bếp gas)
Trong đó mặt hàng dầu sáng gồm:xăng Mogas 92,Mogas90,dầu
Diesel(DO).Đặc điểm cụ thể như sau :
Xăng Mogas 92 có màu xanh lá cây ,có tri số ôtan (RON) RON=92 nghĩa
xăng Mogas 92 là loại xăng có tính chống kích nổ ,tương ứng với hỗn hợp nhiên
liệu chứa 92%VOL IZO ôtan và 8%VOL heptan trong cung điều kiện thử
nghiệm .Tương tự xăng Mogas 90 có RON=90 có màu đỏ .DO là loại nhiên liệu
dùng cho động cơ có tỷ số nén lớn .
Dầu động cơ : Vistra:4T; 0,7 lít: 0,8lít-BP hộp, phi.
Gas:bình 12kg, 48kg, bếp gas,các phụ kiện.
* Đặc điểm.
Xăng dầu là chất lỏng dễ bay hơi, bắt cháy ở nhiệt độ rất thấp ( 39
0
). Hơi
xăng nặng hơn không khí nên có thể đọng lại ở chỗ trũng, bui, chỗ khuất gây
nguy hiểm về cháy nổ.
Khách vãng lai : công ty xây dựng, khách đi du lịch lên căn cứ địa cách
mạng, khu du lịch Hồ Núi Cốc.
V. CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VỆ SINH MÔI
TRƯỜNG.
1. Công tác an toàn lao động.
Theo như quy định của ngành xăng dầu và cửa hàng xăng dầu số 4 thì mỗi
nhân viên bán hàng phải mặc đúng y phục quy định có đeo phù hiệu của công ty
cấp.
Mỗi nhân viên phải làm theo quy định của công ty
Công ty hoặc cả hàng trưởng.
Cửa hàng phải có phòng nghỉ cho nhân viên và phòng nghỉ cho nhân viên
và phòng trực đêm.
2. Công tác phòng cháy chữa cháy
Do tính chất mặt hàng kinh doanh rất phức tạp nguy hiểm khi cháy gây ra
hậu quả lớn. do vậy để nâng cao tính hiệu quả an toàn trong kinh doanh của cửa
hàng xăng dầ số 4 luôn quán triệt đến từng nhân viên trong công tác phòng cháy
chữa cháy, kiểm tra nghiêm ngật các nguồn nhiệt, trang bị đầy đủ dụng cụ,
13
phương tiện phòng cháy chữa cháy và kiến thức phòng cháy chữa cháy cho mỗi
nhân viên, cửa hàng thực hiện đầy đủ các nội quy phòng cháy chữa cháy theo
biển cấm ở gần cột bơm xăng dầu, được đặt hợp lý, đúng chỗ.
Các dụng cụ phương tiện phòng cháy chữa cháy gồm :
+ 2 bể nước.
+ 2 bể cát 2m
2
.
+ 3 chăn chiên.
+ 2 xúc cát.
+ 4 bình MSZ8.
hàng là quan trọng nhất.
PHẦN THỨ HAI : NGHIỆP VỤ NHẬN XĂNG DẦU Ở CỬA HÀNG SỐ 4
THUỘC CÔNG TY XĂNG DẦU BẮC THÁI
I. KHÁI NIỆM – VỊ TRÍ – TÁC DỤNG CỦA NGHIỆP VỤ NHẬN HÀNG
1. Khái niệm nhận hàng.
Nhận hàng là việc tập trung hàng háo từ các nguồn khác nhau thông qua
việc xác đinh số lượng, chất lượng lô hàng nhập và thực hiện các nguyên tắc quy
định về giao nhận xăng dầu.
2. Vị trí
Nhận hàng là nghiệp vụ mở đầu của quy trình nghiệp vụ kho và là nghiệp
vụ quan trọng trong quá trình nghiệp vụ kinh doanh thương mại.
3. Tác dụng của nghiệp vụ nhận hàng
Xác định trách nhiệm của các bên đối với số lượng, chất lượng hàng nhập.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bên đối với chất lượng hàng hoá.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thựchiện các nghiệp vụ khác của kho.
Góp phần tạo lực lượng hàng hóa đủ đáp nhu cầu đảm bảo hàng hoá.
Góp phần giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh.
II. YÊU CẦU CỦA NGHIỆP VỤ NHẬN HÀNG
1. Nhận đúng số lượng, chất lượng của mặt hàng ghi trong hoá đơn, nhận
đúng nguyên tắc thủ tục quy định, đúng quy trình nghiệp vụ.
Muốn vậy người nhận hàng phảI nắm đúng nguyên tắc nhận hàng quy trình
nhận đối với từng loại, phảI nắm được tính chất đặc đIúm từng mặt hàng, từng
15
loại phương tiện vận chuyển thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ, chấp hành đúng
nguyên tắc, đúng quy trình.
16
Đúng mẫu, đúng biên quy định.
Ghi chép đầy đủ theo quy định, rõ dàng, không tẩy xoá.
Có giá trị pháp lí.
Riêng hoá đơn phải có giá trị thanh toán.
1.3. Nếu hàng nhận không đủ giấy tờ hoặc không hợp lệ thì người nhận có
quyền từ chối nhận hàng.
2. Tất cả hàng hoá khi nhận đều phải được kiểm tra, xác định chính xác
số lượng, chất lượng hàng.
2.1. Kiểm tra chất lượng.
Chất lượng hàng hoá là tổng hợp các tính chất đặc trưng kỹ thuật tạo nên
giá trị sử dụng của hàng hoá làm cho hàng hóa có những thuộc tính nhất định, có
khả năng thoả mãn nhu cầu sử dụng trong điều kiện nhất định.
Chất lượng xăng dầu là các chỉ tiêu kỹ thuật tạo nên giá trị sử dụng của
xăng dầu làm cho xăng dầu có khả năng thoả mãn nhu cầu sử dụng nhất định.
* Phương pháp xác định chất lượng.
+ Phương pháp cảm quan : dựa vào cảm quan và kinh nghiệm để nhận biết
chất lượng của lô hàng.
+ Sử dụng dụng cụ chuyên môn : Dùng các loại máy móc, dụng cụ chuyên
môn đo tỷ trọng, lấy mẫu đơn hoá nghiệm
2.2. kiểm tra số lượng.
Số lượng hàng hoá là chỉ tiêu phản ánh trọng lượng , số lượng lô hàng
nhận.
+ Phản ánh trọng lượng đối với gas, mỡ.
+ Phản ánh thể tích đối với xăng dầu.
+ Phản ánh số lượng đối với bình gar, bếp gas, phụ kiện.
Phương pháp xác định số lượng : Cân đo đong đếm trực tiếp là hàng nhận
tuỳ theo từng loại hàng, nguồn nhập và thoả thuận giữa hai bên.
3. Nhận đủ trả đủ bơm khô vét sạch.
Nhận đủ trả đủ theo hoá đơn, riêng hàng dầu chính thì nhận đủ ttả đủ theo
nước
.
V
chung
– V
nước
= V
xăng dầu
Chuẩn bị dụng vụ phòng cháy chữa cháy, đảm bảo nhận nhanh, gọn, an
toàn, giảm hao hụt
2. Trực tiếp nhận hàng
2.1. Khi hàng về hướng dẫn lái xe đỗ đúng nơi quy định, yêu cầu tắt máy
phương tiện và nối tiếp địa.
2.2. Kiểm tra giấy tờ của người giao hàng và giấy tờ lô hàng.
18
Xem các loại giấy tờ có mâu thuẫn với nhau không, có mẫu, đúng liên và
hợp lệ không.
Số liên ghi trên giấy tờ phải rõ ràng, hợp lý.
Sau khi kiểm tra thấy có thiếu xót người nhận có quyền từ chối nhận hàng
đồng thời báo cho cán bộ phụ trách để sử lý.
2.3. Kiểm tra phương tiện.
Kiểm tra bề ngoài phương tiện : Vị trí các van, số kẹp chì, vị trí kẹp chì cỡ
lốp, độ cong của nhíp.
Kiểm tra kết cấu của phương tiện : Xem lỗ thông hơi có thông không, có
túi khí không.
Đo chiều cao của stec, của cửa nhận so với tầm mức. Đo lượng dầu trong
két của phương tiện, ghi số đo vào mặt sau của hoá đơn.
Đối chiếu kết quả kiểm tra với giấy tờ phương tiện nếu không khớp với
19
Sau khi kiểm tra nếu thấy có nghi ngờ thì người nhận hàng báo cáo tình
hình với cán bộ phụ trách mời cán bộ kỹ thuật đến cùng với người nhận lấy mẫu
đưa hoá nghiệm.
Nếu hàng đảm bảo chất lượng thì nhập bình thường .
Nếu hàng không đảm bảo chất lượng thì người nhận có quyền từ chối nhận
hàng, nếu vì lý do nào đấy mà người nhận phải nhận hàng thì số hàng đó phải
được để riêng.
Kiểm tra số lượng hàng.
+ Đo t
o
xăng dầu trong stec ( t
o
n ).
+ xác định thể tích xăng dầu nhận.
V
n
= V
tthđ
+ V
tthđ
( t
o
n
- t
o
nđ
) * a
V
K
hhvc
: Tỷ lệ hao hụt vận chuyển cho 100km.
+ Xác định lượng hàng lái xe phải giao.
V
lxpy
= V
n
– H
đmvc
V
lxpy
: Lượng xăng dầu lái xe phải giao
+ Xác định lượng hàng thực tế có trong phương tiện : Có 2 phương pháp.
Phương pháp 1 : Rót vào hoặc xả ra cho bằng tầm mức đóng ở đầu giao.
V
ttpt
= V
tthđ
+ V
rả ra ( rót vào )
V
ttpt
: Thể tích xăng dầu thực tế phương tiện.
20
* Phương pháp 2 : Dùng thước chữ T đo chênh lệch khoảng cách từ tấm
mức đến mức chứa xăng dầu của phương tiện sau đó tra barem cổ tec rõ được
SN
- V
TN
V
TNTB
: Thể tích trung bình.
Nếu sai lệch trong phạm vi cho phép thì nhận hàng bình thường.
Nếu sai lệch nhiều thì phải kiểm tra lại phương tiện, bể chứa, đo tính đường
ống công nghệ đồng thời bao cho cán bộ phụ trách để có biện pháp sử lí.
4. Kết thúc nhận hàng
Người nhận hàng kí vào hoa đơn, giữ lại háo đơn kẹp cùng háo đơn
nghiệm, ( kết quả thí nghiệm ) và biên bản thừa thiếu (nếu có) thành bộ chứng từ
giao nhận hàng.
Ký lệnh vận chuyển lái xe.
Ghi thẻ kho, ghi sổ theo dõi nhập.
Thu gọn chứng từ sổ sách, dụng cụ và vệ sinh công nghiệp nơi công nhân
nhận hàng.
5. Ví dụ minh hoạ
Quy trình một lần nhận xăng dầu vận chuyển bằng ôtô stec ở cửa hàng
xăng dầu số 4.
5.1. Chuẩn bị nhận hàng
21
Căn cứ chuẩn bị.
Căn cứ vào kế hoạch xin hàng của cửa hàng xăng dầu số 4 và kế hoạch
điều hàng của công ty xăng dầu B12 ( chi nhánh xăng dầu Hải Dương )ngày
7/8/2003.
+ Cửa hàng xin nhận một xe ôtô stec chở đầy Diesel.
0
C.
22
+ Hoá đơn là 32
0
C .
Thể tích xăng dầu nhận theo háo đơn là :
V
n
= V
tthđ
+ V
tthđ
( t
0
n
– t
0
HĐ
) * a
V
n
= 7220 + 7220 ( 32.5 – 32 ) * 0.0013
V
n
= 7220 + 7220/2 * 0.0013
V
n
= 7224.693 ( lit )
Xác lượng hàng có trên phươpng tiện.
Hàng trên phương tiện là hàng ghi trên hoá đơn cách tấm mức là :
+ 0.00 cm. Nhưng khi nhận hàng, hàng lại trên tấm mức là 1 cm theo trong giấy
chứng nhận kiểm định thì 1cm cổ tec bằng 4.5 lit do đó lượng hàng thực tế có
trên phương tiện là :
V
ttpt
= V
tthđ
+ V
Tăng
V
ttpt
= 7220 + ( 1- 0 ) * 4.5
V
ttpt
= 7224.5 ( lit )
So sánh V
ttpt
với V
lxpg
ta rõ xác định được lương thừa thiếu :
V
ttpt
– V
lxpg
= 7224.5 – 7214.224 = 10.276 ( lit )
Hàng thừa lập biên bản nhập hàng thừa.
III. XẢ HÀNG VÀO BỂ CHỨA
2.2. Kiểm tra giấy tờ của chủ phương tiện
Dầu mỡ nhờn nhập ở cửa hàng được công ty mua và điều cho cửa hàng khi
xin hàng , mặt khác dầu mỡ nhờn được đóng thành phi, hộp thùng đã được niêm
phong cho nên khi nhận căn cứ vào số liệu nên bộ giấy tờ gồm :
24
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
+ Lệnh vận chuyển.
Các giấy tờ kiểm tra đầy đủ, hợp lệ, không sai xót, không mâu thuẫn nhau
có tính pháp lí.
2.3. kiểm tra phương tiện
Quan sát kiểm tra bên ngoài phương tiện thấy không có gì nghi ngờ. đối
chiếu kiểm tra với các giấy tờ đi kèm, kết luận đảm bảo các điều kiện quy định
như trong giấy tờ.
2.4. Kiểm tra hàng
Cửa hàng trưởng quan sát thấy hàng để trên phương tiện sắp xếp theo đúng
quy định.
Hàng được đóng trên hộp , trong thùng, lại có niêm phong nên cửa hàng
chỉ quan sát bên ngoài, tính hàng trong bao kiện, nắp hợp đối chiếu với hoá đơn
và chủng loại, chất lượng.
Xác định số lượng hàng : do hàng đã được đóng hộp từng loại nên cửa
hàng sử dụng phương pháp kiểm đếm, mặt khác dầu được đóng hộp thùng, phi,
nên không xác định thể tích lô hàng mà chỉ xác định số lượng được từng mặt số
lượng hàng. Việc kiểm tra số lượng do cửa hàng trưởng kiểm tra với sự có mặt
của người giao.
Cửa hàng áp dụng phương pháp kiểm đếm toàn bộ lô hàng nhận, số lượng
từng hàng kiện rồi cưn cứ vào đó để xác định lô hàng.
Khi nhận hàng cửa hàng luôn đặtyêu cầu thao tác nhanh gọn, chính xác,
đúng quy định, quy trình nghiêm túc, không để mất mát nhầm lẫn.
3. Kết thúc nhận hàng
1 trên + 2 giữa + 1 dưới
t
0
bể dầu
= ——————————
4
+ Đối với ôtô stec, wagong tec, bể trục nằm ngang có đường kính nhỏ hơn
3 cm chỉ cần đo nhệt độ tại một điểm là chính giữa mức chứa xăng dầu.
+ Đối với hầm tàu, xà lam, đo tại hai điểm giữa và dưới, kết quả đo được
lấy bình quân 2 lần đo.
* Quy định về thời gian đo:
+ Đối với xăng dầu nhiệt kế được ngâm trong xăng dầu 3 phút.
+ Đối với dầu FO thì được ngâm trong dầu hơn 10 phút