Phần i
tổng quan về ngân hàng công Th-
ơng việt nam và trung tâm công nghệ
thông tin
I - TổNG QUAN Về NGÂN HàNG CÔNG THƯƠNG VIệT NAM
1 - Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện đờng lối đổi mới nền kinh tế do Đại hội Đảng VI (tháng
12/1986) đề ra, ngày 26/03/1988 Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng đã ký quyết định
53/HĐBT về việc đổi mới tổ chức và hoạt động ngân hàng theo mô hình Ngân
hàng 2 cấp và thành lập các ngân hàng chuyên doanh:
NHNN làm chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ - tín dụng - ngân hàng.
Ngân hàng chuyên doanh trực tiếp kinh doanh tiền tệ - tín dụng và dịch vụ
ngân hàng.
Đây là bớc ngoặt quan trọng, mang tính đột phá trong sự nghiệp đổi mới
nền kinh tế nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng. Theo đó,
tháng 7/1988 NHCT Việt Nam ra đời và đi vào hoạt động.
Trong 15 năm xây dựng và trởng thành, NHCT Việt Nam đã vợt qua nhiều
khó khăn, thử thách, đi tiên phong trong cơ chế thị trờng, phục vụ và góp phần
tích cực thực hiện đờng lối, chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nớc; không ngừng
phấn đấu vơn lên, khẳng định đợc vị trí là một trong những NHTM hàng đầu ở
Việt Nam, có bớc phát triển và tăng trởng nhanh, đạt đợc nhiều thành tựu to lớn
trên mọi mặt hoạt động kinh doanh - dịch vụ ngân hàng; phát triển đồng đều cả
kinh doanh đối nội và kinh doanh đối ngoại, công nghệ ngân hàng tiên tiến, có
uy tín với khách hàng trong nớc và quốc tế.
1
NHCT Việt Nam đã góp phần đắc lực trong việc thực thi có hiệu quả chính
sách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam tăng trởng trong thời kỳ đổi
mới, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, nâng cao năng lực sản
xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
giao
dịch
Trung
tâm
Công
nghệ
thông
tin
Trung
tâm
Công
nghệ
thông
tin
Trung
tâm
đào
tạo
Trung
tâm
đào
tạo
Sơ đồ mạng lới tổ chức của Ngân hàng Công thơng Việt Nam
khoán; 2 liên doanh đầu tiên của Việt Nam với nớc ngoài do NHCT góp vốn là
ngân hàng Indovina, Công ty Cho thuê Tài Chính Quốc tế VILC, và mới đây
Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu á - NHCT đã đợc cấp giấy phép đi vào hoạt
động.
Đội ngũ cán bộ nhân viên đã có bớc trởng thành và đợc thử thách trong cơ
chế kinh doanh, đợc bổ sung, đào tạo, sắp xếp lại, theo yêu cầu đổi mới và phát
nguồn vốn của NHCT đã tăng trởng liên tục trong 15 năm qua, tốc độ tăng trởng
bình quân hàng năm trên 45%. Đến 30/06/2003, tổng nguồn huy động của NHCT
là 76.626 tỷ đồng bằng 152 lần năm 1988, chiếm 22% tổng nguồn vốn huy động
của hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Trong đó 16,7% là ngoại tệ; tổng mức cho
vay và đầu t của NHCT Việt Nam là 81.135 tỉ đồng chiếm 20% thị phần tín
dụng-đầu t cả nớc. Trong đó d nợ cho vay nền kinh tế 63.527 tỉ, bằng 103 lần
năm 1988, tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm là 30%/năm.
Đổi mới cơ cấu d nợ cho vay phù hợp với chính sách phát triển kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần của Đảng và Nhà nớc. Cho vay DN ngoài quốc doanh
từ năm 1995 đến nay tỷ trọng luôn chiếm từ 40% đến 45% tổng d nợ.
Cho vay trung và dài hạn tăng dần, từ 3% năm 1988, đến nay chiếm gần
40% trong tổng mức d nợ.
Từ một ngân hàng chỉ hoạt động đối nội, năm 1991 NHCT Việt Nam đã
phát triển rộng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế với các mặt nghiệp vụ huy động
vốn, cho vay, tài trợ xuất nhập khẩu, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, kiều hối,
mua bán ngoại tệ Có quan hệ hợp tác với nhiều ngân hàng và tổ chức quốc
tế.NHCT đã thiết lập quan hệ đại lý với trên 610 ngân hàng tại 57 nớc và khu vực
phục vụ cho các hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, thanh toán bù trừ, séc,
chuyển tiền, kiều hối
Phát triển các sản phẩm dịch vụ trên thị trờng vốn quốc tế nh hoán đổi,
mua bán kỳ hạn, đầu t, kinh doanh ngoại tệ Hoạt động thanh toán quốc tế của
4
NHCT Việt Nam tăng trởng hàng năm từ 30-50%. Uy tín của NHCT Việt Nam
trên thị trờng quốc tế ngày càng đợc nâng cao.
II - tổng quan về trung tâm công nghệ thông tin
1 - Sơ đồ tổ chức của trung tâm công nghệ thông tin
Trung tâm Công nghệ thông tin - NHCT Việt Nam đợc thành lập năm 1988,
và có trụ sở đặt tại 46A - Tăng Bạt Hổ - Hà Nội. Trung tâm là đơn vị trực thuộc
của Ngân hàng đặt tại trung ơng, có nhiệm vụ phụ trách xử lý kỹ thuật cho tất cả
dữ
liệu
Phòng
Kỹ
thuật
truyền
thông
Trang
thiết
bị
Phòng
Kỹ
thuật
truyền
thông
Trang
thiết
bị
phòng
Tích
hợp
hệ
thống
phòng
Tích
hợp
hệ
thống
Phòng
ứng
Hỗ trợ
kỹ
thuật
các
chi
nhánh
phía
Nam
Phòng
Kế
hoạch
Nghiên
cứu
Phát
triển
Phòng
Kế
hoạch
Nghiên
cứu
Phát
triển
Sơ đồ các phòng ban Trung tâm Công nghệ thông tin
Ban giám
đốc
Ban giám
đốc
2 - Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm công nghệ
thông tin
Ngân hàng Việt Nam - 1994.
Hệ thống mạng WAN - UNIX - ORACLE toàn quốc đầu tiên trong hệ
thống Ngân hàng Việt nam - 1995.
Mạng lới thanh toán quốc tế lớn nhất ở Việt nam đợc triển khai đồng loạt ở
64 chi nhánh vào ngày khai thơng hệ thống SWIFT - 06/03/1995.
Hệ thống thanh toán điện tử với cơ sở dữ liệu tập trung tại Trung ơng đầu
triên của Việt Nam đợc triển khai đồng thời cho toàn hệ thống NHCT Việt Nam
vào ngày 01/07/1996.
Hệ thống thanh toán thu chi hộ tập trung tại trung ơng bằng máy tính đầu
tiên với Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng Đầu t và Phát triển, Kho bạc Nhà nớc
Việt Nam 1996 - 1998 và các ngân hàng khác nh CitiBank, DeutschBank 1998 -
1999.
IIi - CHứC NĂNG và NHIệM Vụ CủA CáC PHòNG BAN
1 - Phòng ứng dụng, triển khai, bảo trì và phát triển
phần mềm (ƯD, TK, BT & PT PM)
Phòng ƯD, TK, BT & PT PM là một trong 7 phòng ban kỹ thuật chính của
Trung tâm Công nghệ thông tin - NHCT Việt Nam.
1.1 - Phòng ƯD, TK, BT & PT PM có các chức năng chính sau
Thực hiện quản lý thống nhất, phát triển bảo trì và bảo mật các phần mềm
ứng dụng do NHCT Việt Nam triển khai.
Là đầu mối triển khai các dự án cải tiến kỹ thuật và nâng cao chất lợng sản
phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng.
Hỗ trợ các chi nhánh trong việc vận hành kỹ thuật và quy trình ứng dụng
các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin trong ngân hàng.
7
Cung cấp, chuyển giao các phần mềm ứng dụng với các đơn vị ngoài
ngành.
Tham mu cho Giám đốc các giải pháp tối u trong việc thực hiện triển khai
các dự án công nghệ thông tin về lĩnh vực ngân hàng.
Kết hợp nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin
trong lĩnh vực ngân hàng với các phòng ban khác.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
1.3 - Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Phòng ƯD,TK, BT & PTPM gồm 25 nhân viên có độ tuổi từ 25 tuổi đến
33 tuổi. Trởng phòng là Bùi Huơng Lan.
Trởng phòng có nhiệm vụ tiếp nhận các dự án về công nghệ thông tin mà
NHCT Việt Nam và trung tâm Công nghệ thông tin phát triển, sau đó phân chia
công việc cho các nhân viên triển khai thành các sản phẩm phần mềm phục vụ
cho toàn bộ hệ thống NHCT Việt Nam (bao gồm các sản phẩm phần mềm phục
vụ cho công tác quản lý tập trung tại trung ơng và các sản phẩm phần mềm phục
vụ cho công tác quản lý tại các chi nhánh trên toàn quốc).
1.4 - Đặc điểm sản phẩm phần mềm của phòng ƯD, TK, BT & PTPM
Các sản phẩm phần mềm do phòng phát triển đều phục vụ công tác tin học
hoá của NHCT Việt Nam và đợc chia thành 2 phần:
Một phần đợc viết dành cho trung ơng.
Phần còn lại đợc viết cho các chi nhánh sử dụng.
Các phần mềm đợc triển khai thống nhất giữa các chi nhánh và trung ơng
theo 2 cách:
Trung ơng có thể gửi các phiên bản Update đến các chi nhánh và ngợc lại
các chi nhánh gửi dữ liệu tổng hợp về trung ơng. Quá trình kết nối đợc thông qua
mạng Intranet riêng của hệ thống NHCT Việt Nam trên toàn quốc. Mạng này
9
chia làm 2 đờng: một đờng qua đờng điện thoại thông thờng và một đờng tốc độ
cao do ngân hàng thuê riêng, gọi là đờng Leased line.
Các phần mềm dành để cài đặt tại chi nhánh là phần mềm do trung ơng
viết và giống phần mềm sử dụng tại trung ơng nhng sẽ thiếu một số chức năng so
với phần mềm đợc sử dụng tại trung ơng.
Tại trung ơng sẽ có quyền tạo và quản lý các user với mỗi user là một chi
Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ của NHCT Việt Nam xây dựng
chiến lợc phát triển sản phẩm dịch vụ của NHCT, kế hoạch thực hiện chiến lợc
này từng thời kỳ.
Định kỳ hàng tháng lập báo cáo về các sản phẩm công nghệ thông tin mới
tại Việt Nam cũng nh trên thế giới, báo cáo về xu hớng phát triển công nghệ
thông tin, khả năng áp dụng những thành tựu mới của công nghệ thông tin trong
các sản phẩm và dịch vụ tại các ngân hàng, tổ chức tài chính trên thế giới.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
3 - phòng tích hợp hệ thống
Chức năng và nhiệm vụ
Quản lý hệ thống kỹ thuật thông tin của NHCT Việt Nam, đảm bảo sự
thống nhất về hệ thống kỹ thuật và công nghệ thông tin trong NHCT Việt Nam.
Là đầu mối trong việc cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống công nghệ
thông tin với các đơn vị ngoài ngành.
Tham mu cho Giám đốc trong việc chấp hành các chủ trơng, chính sách,
quy hoạch quản lý về công nghệ, hiện đại hoá ngân hàng của Ngân hàng Nhà n-
ớc.
Nhận chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác
quản lý, phát triển kinh doanh và sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
11
Tổ chức thực hiện tích hợp tất cả các ứng dụng (do NHCT Việt Nam triển
khai, liên doanh hoặc mua ngoài) thành một thể thống nhất trong toàn hệ thống.
Phối hợp thực hiện với các phòng ban kỹ thuật khác trong việc chuyển giao
công nghệ, lựa chọn các giải pháp triển khai và bảo trì các phần mềm ứng dụng
trong toàn hệ thống NHCT Việt Nam.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
4 - Phòng kỹ thuật truyền thông và trang thiết bị
Chức năng và nhiệm vụ
Là đầu mối quản lý hệ thống truyền thông, trang thiết bị đảm bảo tính
6 - Phòng kế toán - Tổng hợp
Chức năng và nhiệm vụ
Tham mu cho Giám đốc trong việc xây dựng: công tác quản lý, tổ chức và
nhân sự; cơ chế quản lý tài chính; chế độ hạch toán kế toán, báo cáo thống kê; cơ
chế quản lý lao động, tiền lơng của TTCNTT phù hợp với quy định của NHCT
Việt Nam.
Xây dựng kế hoạch tài chính, lao động, tiền lơng của TTCNTT.
Thực hiện công tác hành chính, văn th, lu trữ, quản lý con dấu và thu nhận,
phát công văn đi-đến, lu trữ văn bản, hồ s văn th lãnh đạo, thực hiện nghiêm ngặt
chế độ bảo mật hiện hành về nội dung các văn bản, công văn giấy tờ đi và đến.
Tổ chức thực hiện các chế độ nh : Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo
hiểm con ngời, nghỉ hu, nghỉ việc và chế độ ốm đau, thai sản tại TTCNTT.
Tổ chức công tác hạch toán kế hoạch theo đúng cơ chế NHCT Việt Nam
phân cấp TTCNTT; lập các báo cáo kế toán ngày, tháng, quý, năm, quyết toán
đầy đủ, chính xác, kịp thời.
13
Tham mu cho lãnh đạo TTCNTT trong việc xây dựng kế hoạch tài chính,
quý, năm. Lập và thực hiện quyết toán kế hoạch tài chính, quý, năm kịp thời,
đúng cơ chế phân cấp tài chính.
Định kỳ tháng, đột xuất kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ sách.
Tổ chức thực hiện chế độ chi tiêu nội bộ tại TTCNTT.
Lu trữ bảo quản chứng từ kế toán theo đúng chế độ quy định.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
7 - Phòng hỗ trợ kỹ thuật các chi nhánh phía Nam
Chức năng và nhiệm vụ
Tham mu cho Giám đốc trong việc chỉ đạo các vấn đề liên quan đến kỹ
thuật công nghệ thông tin tại các chi nhánh NHCT từ Bình Thuận trở vào (gọi tắt
là các chi nhánh phía Nam).
Hỗ trợ các chi nhánh phía Nam trong việc triển khai các ứng dụng, truyền
và lãi.
Đợc ngân hàng đảm bảo bí mật.
Đợc ngân hàng công bố, công khai mức lãi suất tiền gửi.
Đợc ngân hàng giao cho chứng chỉ tiền gửi: Thẻ tiết kiệm, Kỳ phiếu,
trong đó ghi đúng số tiền đã gửi, nếu chứng chỉ tiền gửi bị tẩy xoá, sửa chữa,
nhàu nát đều không có giá trị thanh toán.
Thẻ tiết kiệm, kỳ phiếu đợc dùng để thế chấp, vay vốn, chiết khấu theo
chế độ hiện hành của NHCT Việt Nam.
Thẻ tiết kiệm, kỳ phiếu đợc thừa kế theo luật thừa kế.
Điều 4: Trách nhiệm của NHCT Việt Nam về tiền gửi của khách hàng
15
Tham gia tổ chức bảo toàn hoặc bảo hiểm tiền gửi, mức bảo toàn hoặc
bảo hiểm theo quy định của Chính phủ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền theo yêu cầu,
đảm bảo trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi của mọi khoản tiền gửi.
Đảm bảo bí mật số d tiền gửi của khách hàng, từ chối việc điều tra
phong toả cầm giữ, trích chuyển tiền gửi mà không có sự đồng ý của khách hàng,
trừ trờng hợp pháp luật có quy định.
Ngân hàng công bố thời gian huy động và không tự ý ngừng thời gian
giao dịch vào thời gian đã công bố. Trờng hợp ngừng huy động sẽ đợc niêm yết
tại nơi giao dịch chậm nhất là 24 giờ trớc thời điểm ngừng giao dịch.
Điều 5:
Trờng hợp mất thẻ tiết kiệm, kỳ phiếu ngời gửi phải báo ngay cho Quỹ
tiết kiệm nơi gửi để làm thủ tục theo dõi và giải quyết.
Nếu thẻ tiết kiệm, kỳ phiếu mục đích đã bị kẻ gian lợi dụng lĩnh tiền
trớc khi ngời gửi tiết kiệm báo mất thẻ thì ngân hàng không chịu trách nhiệm.
Điều 6:
Thẻ tiết kiệm, kỳ phiếu trắng của NHCT Việt Nam là giấy tờ in quan
trọng phải đợc quản lý chặt chẽ theo quy định về quản lý các loại giấy tờ in quan
Ngời gửi có thể chuyển tiền tiết kiệm của mình sang tài khoản tiền gửi cá
nhân hoặc sang các hình thức huy động vốn khác mà đang có huy động ở cùng
quỹ tiết kiệm. NHCT Việt Nam nhận tiền tiết kiệm bằng chuyển khoản trong tr-
ờng hợp ngời gửi có tài khoản cá nhân tại ngân hàng nơi gửi.
Ii - quy trình nhận trả tiền gửi
1 - thủ tục gửi tiền tiết kiệm
Bớc 1: Khách hàng đến quỹ tiết kiệm (QTK) trực tiếp xem hoặc đợc nhân
viên QTK hớng dẫn các thông tin về gửi, rút tiền thông báo công khai tại QTK.
Viết và ký tên trên phiếu gửi tiền theo mẫu in sẵn.
17
Mang phiếu gửi tiền, CMND sang thủ quỹ để nộp tiền.
Bớc 2: Thủ quỹ
Kiểm tra đầy đủ các yếu tố ghi trên phiếu gửi tiền.
Nhận tiền và kiểm đếm có sự chứng kiến của khách hàng.
Khi nhận đủ tiền đóng dấu đã thu tiền và ký vào chỗ quy định trên
phiếu gửi tiền, mời khách hàng ký tên vào bảng kê loại tiền nộp, vào sổ quỹ đúng
số tiền mặt, ngân phiếu ghi trên phiếu gửi tiền.
Chuyển phiếu gửi tiền cho kế toán, trả lại CMND và mời khách hàng
sang bộ phận kế toán để làm thủ tục.
Bớc 3: Kế toán
Nhận từ thủ quỹ phiếu gửi tiền, kiểm tra dấu đã thu tiền và chữ ký
của thủ quỹ trên phiếu gửi tiền.
Đề nghị khách hàng xuất trình CMND để làm thủ tục.
Đối chiếu các yếu tố trên CMND với các yếu tố trên phiếu gửi tiền.
Hớng dẫn khách hàng ký 2 chữ ký mẫu vào mặt sau của thẻ đăng ký
chữ mẫu trớc cán bộ kế toán.
Đối chiếu chữ ký mẫu với chữ ký trên phiếu gửi tiền, nếu đúng. Nhập
thông tin vào máy vi tính: họ tên, địa chỉ, CMND, số tiết kiệm hoặc số ký danh
của khách hàng lên thẻ giao dịch tiết kiệm, thẻ đăng ký chữ ký mẫu, ghi số tài
trên thẻ của khách hàng thì thông báo cho khách hàng biết lập phiếu lĩnh tiền
khác.
Trờng hợp số tiền trên thẻ tiết kiệm lớn hơn số d trên tài khoản của
khách hàng thì tìm nguyên nhân và xử lý theo đúng quy định về xử lý sai lầm.
19
Nếu khách hàng lĩnh một phần tiền gửi đối với tiết kiệm không kỳ hạn,
tiết kiệm có kỳ hạn (vào đúng ngày đến hạn) thì kế toán thu lại thẻ tiết kiệm cũ,
đóng dấu thẻ thu hồi, nhập thông tin vào máy vi tính, in thẻ tiết kiệm mới, ký
vào chỗ quy định trên thẻ tiết kiệm mới.
Nếu khách hàng lĩnh lãi định kỳ, lĩnh lãi sau đối với tiết kiệm có kỳ
hạn, kế toán nhập thông tin vào máy vi tính, ghi số tiền lĩnh lãi và ký xác nhận
về số tiền trả trên thẻ tiết kiệm cũ.
Chuyển thẻ giao dịch tiết kiệm, CMND, phiếu lĩnh tiền, thẻ tiết kiệm
mới (đối với trả một phần tiền gửi), thẻ tiết kiệm cũ (đối với trả lãi định kỳ, trả
lãi sau) cho trởng quỹ kiểm soát.
Bớc 3: Trởng quỹ
Kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của các yếu tố trên chứng từ nếu đúng.
Ký tên vào chỗ quy định trên chứng từ rồi chuyển tiếp cho thủ quỹ chi
tiền.
Bớc 4: Thủ quỹ
Kiểm tra chữ ký của trởng quỹ, chữ ký của khách hàng.
Vào sổ quỹ theo đúng số tiền mặt ghi trên chứng từ.
Ký vào chỗ quy định trên phiếu lĩnh.
Trớc khi giao tiền cho khách hàng phải kiểm tra, xác minh lại khách
hàng, nếu đúng mời khách hàng ký trên bảng kê các loại tiền đã nhận, giao tiền
cho khách hàng cùng thẻ giao dịch tiết kiệm kèm thẻ tiết kiệm, CMND.
Trả lại cho kế toán phiếu lĩnh tiền.
Iii - tính lãi
1 - nguyên tắc tính lãi
chênh lệch ngay khi trả gốc cho khách.
21
Trờng hợp tháng sau hoặc kỳ hạn sau không có nhóm ngày nh ngày gửi thì
ngày tính lãi đến hạn là ngày kế tiếp.
Trờng hợp tháng sau hoặc kỳ hạn sau ngày đến hạn tính lãi trùng vào ngày
nghỉ thì vẫn tính lãi cho khách hàng đúng kỳ hạn.
công cụ sử dụng thực hiện đề tài
1 Microsoft Access 2000.
2 Visual Basic 6.0.
Đề tài này sử dụng cơ sở dữ liệu Access và Visual Basic 6.0 để lập trình.
22
Kết luận
Với tốc độ phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và những ứng dụng
của nó trong các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng
đã làm tăng chất lợng và hiệu quả của công việc. Lĩnh vực ngân hàng - tài chính
đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế của đất
nớc vì vậy ngân hàng là một trong những đơn vị tiên phong sớm ứng dụng công
nghệ thông tin vào các hoạt động ngân hàng. Các chơng trình phần mềm ứng
dụng luôn đợc xây dựng, phát triển, cải tiến để ngày càng phù hợp, đáp ứng
những thay đổi và phục vụ tốt hơn trong hoạt động ngân hàng.
23
Trong 15 năm qua NHCT đã chú trọng đầu t cho trang thiết bị cơ sở vật chất, công nghệ
hàng trăm tỉ đồng. Đến nay, 60% hệ thống trụ sở giao dịch kiêm kho từ Trụ sở chính đến
các chi nhánh đã đợc xây dựng khang trang, hiện đại. 3
3 - các sản phẩm và dịch vụ tiêu biểu 6
1.2 - Nhiệm vụ chính của phòng ƯD, TK, BT & PT PM 8
1.4 - Đặc điểm sản phẩm phần mềm của phòng ƯD, TK, BT & PTPM 9