nghiên cứu - trao đổi
24 tạp chí luật học số 4/2011 TS. Bùi Thị Đào *
m gi ngi theo th tc hnh chớnh l
bin phỏp cng ch c ỏp dng
nhm ngn chn vi phm hnh chớnh hoc
m bo vic x lớ vi phm hnh chớnh. õy
l bin phỏp cng ch cú liờn quan trc tip
n nhng quyn c bn ca cụng dõn nh
quyn t do thõn th, t do i li nờn lm th
no vic ỏp dng bin phỏp ny khụng xõm
phm n nhng quyn c bn cú liờn quan l
vn cn c coi trng. Cỏc quy nh ca
phỏp lut v bin phỏp tm gi ngi theo th
tc hnh chớnh rt chỳ ý n vn ny v
mc ớch bo m quyn cụng dõn c th
hin ch yu trong cỏc quy nh v trng
hp tm gi v v th tc tm gi.
1. Bo m quyn cụng dõn trong phỏp
lut hin hnh v tm gi ngi theo th
tc hnh chớnh
- Bo m quyn cụng dõn trong vic
xỏc nh thi hn tm gi
Khi xột thy cn tm gi ngi theo th
hn ch n mc thp nht s nh hng bt
li n cỏc quyn c bn ca cụng dõn.
- Bo m quyn cụng dõn trong vic
thụng bỏo quyt nh tm gi
Khi tm gi ngi cha thnh niờn vo
ban ờm hoc gi trờn 6 gi thỡ ngi ra
quyt nh tm gi phi thụng bỏo cho cha,
m hoc ngi giỏm h ca h bit. Khi tm
T
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh-nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 4/2011 25
gi ngi ó thnh niờn nu h yờu cu thỡ
ngi ra quyt nh phi thụng bỏo cho gia
ỡnh, t chc ni lm vic hoc hc tp ca
h bit. Thụng bỏo quyt nh tm gi khụng
ch c phỏp lut quy nh l th tc bt
buc trong nhng trng hp núi trờn m
cũn c bo m thc hin bng vic quy
nh nu vỡ lớ do khỏch quan khụng th
thụng bỏo c thỡ phi bỏo cho ngi b
tm gi bit v phi ghi vo s theo dừi tm
gi. Vic thụng bỏo quyt nh tm gi va
giỳp ngi tm gi yờn tõm rng ngi thõn,
ngi cú trỏch nhim qun lớ h khụng phi
lo lng mt cỏch khụng cn thit v s vng
mt ca h, va trỏnh cho h cú th gp phi
Mt l ni thi hnh quyt nh tm gi
(ni tm gi) phi thoỏng mỏt, m bo ỏnh
sỏng, hp v sinh, an ton v phũng chỏy,
cha chỏy, phi cú ni tm gi riờng cho
ngi cha thnh niờn, ph n. Nu tm gi
ngi qua ờm thỡ phi b trớ ging hoc
sn nm ti thiu 2m
2
mt ngi v phi cú
chn, mn, chiu. Khụng c tm gi
ngi theo th tc hnh chớnh ti nh tm
gi, phũng tm giam hỡnh s. Ni tm gi
ngi phi nh vy mi nhng iu kin
ti thiu m bo sc kho, nhõn phm v s
an ton cho ngi b tm gi.
Hai l ngi cú trỏch nhim qun lớ
ngi b tm gi phi ph bin quyn, ngha
v ca ngi b tm gi, ni quy tm gi v
nhng quy nh cú liờn quan n h khi tip
nhn ngi b tm gi. Th tc ny ngoi
mc ớch giỳp ngi tm gi bit v t giỏc
chp hnh cỏc quy nh cú liờn quan n tm
gi cũn cú tỏc dng giỳp ngi b tm gi t
bo v quyn, li ớch hp phỏp ca mỡnh
trong quỏ trỡnh b tm gi hay yờu cu c
quan cú thm quyn bo v nhng quyn, li
ớch ú sau ny.
Ba l t trang, ti sn ngi b tm gi
mang theo phi c kớ gi ti ni tm gi.
Vic giao, nhn t trang, ti sn phi c
hiện bất thường về tâm lí, sức khoẻ thì phải
báo cáo người ra quyết định tạm giữ để xử lí
kịp thời. Nếu người bị tạm giữ bị bệnh thì
phải được điều trị tại chỗ hoặc tại cơ sở y tế
hoặc cho phép gia đình đưa họ về chăm sóc.
- Bảo đảm quyền công dân trong việc
vào sổ theo dõi tạm giữ việc tiếp nhận, chấm
dứt tạm giữ
Khi tiếp nhận người có quyết định tạm
giữ, người có trách nhiệm quản lí người bị
tạm giữ vào sổ theo dõi tạm giữ. Khi hết thời
hạn tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải
chấm dứt ngay việc tạm giữ đối với người bị
tạm giữ và phải ghi vào sổ theo dõi tạm giữ,
có chữ kí xác nhận của người bị tạm giữ.
Trường hợp người bị tạm giữ từ chối kí xác
nhận thì người ra quyết định tạm giữ phải lập
biên bản hoặc phân công người đang trực tiếp
thi hành nhiệm vụ tiến hành lập biên bản ghi
rõ lí do từ chối kí xác nhận. Việc ghi sổ theo
dõi tạm giữ hành chính việc tiếp nhận người
tạm giữ, chấm dứt tạm giữ có ý nghĩa xác
định thời gian tạm giữ trên thực tế phù hợp
với quy định của pháp luật và thời hạn ghi
trong quyết định tạm giữ. Ý nghĩa này được
khẳng định ở chữ kí xác nhận của người bị
tạm giữ. Do vậy, vào sổ theo dõi tạm giữ
việc tiếp nhận người bị tạm giữ, việc chấm
dứt tạm giữ cũng có giá trị bảo đảm quyền
công dân của người bị tạm giữ.
hành chính bắt giữ người vi phạm hay có thể
là thời điểm người vi phạm thực tế bị tạm
giữ tại nơi tạm giữ. Nếu tính thời hạn tạm
giữ bắt đầu từ thời điểm người vi phạm bị
bắt giữ thì có điểm hợp lí là từ thời điểm đó
người bị bắt giữ đã bị hạn chế quyền tự do
và việc bắt giữ này có tác dụng ngăn chặn,
đình chỉ hành vi vi phạm hành chính. Tuy
nhiên, nếu tính thời hạn tạm giữ như vậy thì
cũng có điểm không hợp lí vì khi chưa có
quyết định tạm giữ thì chưa thể thực hiện
biện pháp tạm giữ đối với người vi phạm và
nếu người bắt giữ cho rằng cần phải tạm giữ
nhưng người có thẩm quyền ra quyết định
tạm giữ xét thấy không cần phải tạm giữ thì
cần phải hiểu như thế nào về khoảng thời
gian từ khi người vi phạm bị bắt giữ đến khi
người có thẩm quyền quyết định không tạm
giữ. Nếu tính thời hạn tạm giữ từ thời điểm
người vi phạm bị tạm giữ tại nơi tạm giữ thì
hợp lí ở chỗ thời điểm đó mới thực sự là thời
điểm bắt đầu thi hành quyết định tạm giữ.
Tuy nhiên, trên thực tế, người vi phạm đã bị
hạn chế tự do ngay từ khi bị bắt giữ. Trường
hợp thời gian từ khi bắt giữ đến khi ra quyết
định tạm giữ kéo dài do phải dẫn giải người
vi phạm đi xa chẳng hạn thì tổng thời gian
thực tế người vi phạm bị hạn chế tự do có
thể kéo dài hơn thời hạn tạm giữ do pháp
luật quy định. Điều đó sẽ ảnh hưởng bất lợi
bên giao, bên nhận; họ, tên, địa chỉ, số chứng
minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác,
hành vi vi phạm, tình trạng sức khoẻ của
người vi phạm, tang vật, tài sản của họ (nếu
có); trường hợp có người chứng kiến, người
bị hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của
người đó và có chữ kí của họ.
(2)
Việc lập
biên bản giao, nhận người là cần thiết nhằm
xác định trách nhiệm của bên giao và bên
nhận về sức khoẻ, tài sản của người vi phạm
nên các thông tin về người giao, người nhận,
người vi phạm là nội dung bắt buộc phải có
trong biên bản. Nhưng thông tin về người bị
hại, người làm chứng hành vi vi phạm hành
chính thì hoàn toàn không cần thiết vì những nghiên cứu - trao đổi
28 tạp chí luật học số 4/2011
thụng tin ú khụng liờn quan gỡ n vic
giao, nhn ngi vi phm hnh chớnh. Nhng
thụng tin v ngi lm chng, ngi b hi
ch liờn quan n vic x lớ vi phm hnh
chớnh v ó c ghi trong biờn bn vi phm
hnh chớnh, trong biờn bn ú cng ó cú
ch kớ ca h. Mt khỏc, nu ni xy ra vi
phm cỏch xa ni ngi cú thm quyn ra
quyt nh tm gi thỡ quy nh bt buc
chm dt tm gi nu ch cú ch kớ ca ngi
ra quyt nh tm gi, ngi lp biờn bn
(ngi ang trc tip thi hnh nhim v) thỡ
cha m bo tớnh khỏch quan cho lớ do
c nờu trong biờn bn. m bo tớnh
khỏch quan thỡ vic lp biờn bn ny cn cú
ngi lm chng v trong biờn bn phi cú
ch kớ ca h. Nh vy, phỏp lut khụng nờn
quy nh trong biờn bn v vic t chi kớ xỏc
nhn chm dt tm gi cú th cú ch kớ ca
ngi lm chng m cn quy nh bt buc
phi cú ch kớ ca ngi lm chng.
Th t, quy nh v cỏc loi ti sn b
cm a vo ni tm gi. Khon 2 iu 4
quy ch tm gi ngi theo th tc hnh
chớnh quy nh ngi b tm gi khụng c
a vo ni tm gi v khớ, in thoi di
ng, vn hoỏ phm c hi, ru bia v cỏc
cht gõy nghin khỏc hoc cỏc vt dng cú
th gõy chỏy n, nh hng n trt t, an
ton ni tm gi. Cỏc vt dng núi trờn cú
loi thỡ vic s dng l bt hp phỏp, cú loi
vic a vo ni tm gi s khụng bo m
an ton cho ngi b tm gi, ni tm gi v
nhng ngi khỏc nờn vic cm a vo ni
tm gi l ỳng. Tuy nhiờn, i vi in
thoi di ng thỡ c s lớ lun v thc tin
ca vic cm mang vo ni tm gi l vn
cn bn. in thoi di ng hin nay l
phng tin thụng tin liờn lc rt thụng
vn liờn quan n vic tm gi ngi. Mc
dự vy, phỏp lut v tm gi ngi cn c
hon thin m bo s hi ho gia mc
ớch ca vic ỏp dng bin phỏp tm gi v
yờu cu bo m cỏc quyn cụng dõn c bn
ca ngi cú hnh vi vi phm hnh chớnh v
nhng ngi cú liờn quan./.
(1).Xem: Khon 3 iu 2 Quy ch tm gi ngi theo
th tc hnh chớnh ban hnh kốm theo Ngh nh ca
Chớnh ph s 162/2004/N-CP ngy 7/9/2004, c
sa i, b sung bi Ngh nh ca Chớnh ph s
19/2009/N-CP ngy 19/2/2009.
(2).Xem: Khon 1 iu 8 Quy ch tm gi ngi theo
th tc hnh chớnh ban hnh kốm theo Ngh nh ca
Chớnh ph s 162/2004/N-CP ngy 7/9/2004, c
sa i, b sung bi Ngh nh ca Chớnh ph s
19/2009/N-CP ngy 19/2/2009.
(3).Xem: Khon 4 iu 2 Quy ch tm gi ngi theo
th tc hnh chớnh ban hnh kốm theo Ngh nh ca
Chớnh ph s 162/2004/N-CP ngy 7/9/2004, c
sa i, b sung bi Ngh nh ca Chớnh ph s
19/2009/N-CP ngy 19/2/2009.
MT S BT CP (tip theo trang 9)
Vy trong trng hp ny th phn kt hp
ca cỏc bờn tham gia tp trung kinh t trờn
th trng liờn quan s c xỏc nh nh th
no, t ú xem xột vic sỏp nhp ú cú
c thc hin theo LCT hay khụng? Bi s
cú rt nhiu th trng sn phm liờn quan
cnh tranh ca T chc thng mi v phỏt trin ca
Liờn hp quc, 2003, tr. 76.