nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 8/2011 65
TS. NGUYỄN MẠNH TƯỜNG *
1. Ý tưởng của Hồ Chí Minh về nhà
nước pháp quyền
Từ năm 1919, trong Yêu sách tám điểm,
Hồ Chí Minh đã đề nghị: “Cải cách nền
pháp lí ở Đông Dương bằng cách cho
người dân bản xứ cũng được quyền hưởng
những đảm bảo về mặt pháp luật như người
Âu châu” và “Thay chế độ ra các sắc lệnh
bằng chế độ ra các đạo luật”.
(1)
Điều đó
chứng tỏ Hồ Chí Minh yêu cầu thay chế độ
quân chủ chuyên chế hiện tại ở Đông
Dương bằng chế độ dân chủ và sự cần thiết
vừa phải thay đổi phương thức cai trị, vừa
phải thay đổi cơ chế làm luật ở thuộc địa.
Chế độ cai trị bằng các đạo luật đã phản ánh
trong tư tưởng của Người về một mô hình
nhà nước pháp quyền dân chủ thay thế nhà
nước quân chủ chuyên chế. Nhà nước đó
vừa làm ra các đạo luật, vừa quản lí đất
nước, quản lí xã hội bằng các đạo luật. Đó
năm 1944, trước tình thế khẩn trương của
cách mạng, Hồ Chí Minh nhận thấy: Trước
hết cần có chính phủ đại biểu cho sự chân
thành đoàn kết và hành động nhất trí của
toàn thể quốc dân, gồm tất cả các đảng phái
cách mệnh, các đoàn thể ái quốc trong nước
bầu ra - đó là nhà nước đại đoàn kết toàn
dân. Người cho rằng: “Một cơ cấu như thế
mới đủ lực lượng và oai tín, trong thì lãnh
đạo công việc cứu quốc, ngoài thì giao
thiệp với các hữu bang”.
(3)
Từ hình thức
* Giảng viên chính Khoa lí luận chính trị
Trường Đại học Luật Hà Nội nghiên cứu - trao đổi
66 tạp chí luật học số 8/2011
nh nc cụng nụng binh chuyn sang hỡnh
thc nh nc i biu cho khi on kt
ca ton th quc dõn l bc chuyn sỏng
sut ca H Chớ Minh, phn ỏnh c nột
c thự ca thc tin dõn tc v phự hp vi
s chuyn hng chin lc ca cỏch mng
Vit Nam.
Sau Cỏch mng thỏng Tỏm nm 1945,
nht l trong thi kỡ khỏng chin, khi m cỏc
thnh viờn Chớnh ph l i biu ca Quc
dõn ng v cỏc ng phỏi khỏc ó khụng cú
kin thc hin trờn c nc.
Nh vy, tri qua cỏc giai on phỏt
trin ca cỏch mng vi cỏc mụ hỡnh nh
nc t nh nc Xụ Vit cụng nụng binh,
nh nc i on kt ton dõn n nh
nc dõn ch nhõn dõn v tip theo nh
nc phỏp quyn ca dõn, do dõn, vỡ dõn
luụn phự hp vi tin trỡnh vn ng v
phỏt trin ca thc tin cỏch mng Vit
Nam. Nh nc phỏp quyn l mụ hỡnh nh
nc cú nhiu kh nng em li t do, hnh
phỳc thc s cho nhõn dõn.
2. Quan nim ca H Chớ Minh v nh
nc phỏp quyn ca dõn, do dõn, vỡ dõn
Trong Tuyờn ngụn c lp, H Chớ Minh
tuyờn b trc nhõn dõn th gii rng nc
Vit Nam ó tr thnh mt quc gia c lp,
t ch. Quyn c lp, t ch ca dõn tc
xut phỏt t "o lớ v chớnh ngha" c
tha nhn nh mt giỏ tr tin b ca vn
minh nhõn loi: "Tt c mi ngi n sinh
ra cú quyn bỡnh ng. To hoỏ cho h
nhng quyn khụng ai cú th xõm phm
c. Trong nhng quyn y cú quyn sng,
quyn t do v quyn c mu cu hnh
phỳc". T ú, Ngi a ra mt suy lun
hp logic rng: "Suy rng ra, cõu y cú ngha
l: Tt c cỏc dõn tc trờn th gii u sinh ra
bỡnh ng, dõn tc no cng cú quyn sng,
quyn sung sng v quyn t do".
Kt hp giỏ tr tin b ca vn minh
nhõn loi vi thc tin u tranh ginh c
lp dõn tc, H Chớ Minh ó nờu lờn trỏch
nhim ca cỏc nc ng minh: H ó cụng
nhn nhng nguyờn tc bỡnh ng Hi ngh
Tờhờrng v Cu Kim Sn, quyt khụng th
khụng cụng nhn quyn c lp ca dõn Vit
Nam. Dõn tc ta ó gan gúc chng li ỏch nụ
l ca Phỏp hn 80 nm v ng v phe
ng minh chng phỏt xớt. Dõn tc ta phi
c t do. Dõn tc ta phi c c lp. H
Chớ Minh trnh trng tuyờn b trc th gii:
Nc Vit Nam cú quyn hng t do v c
lp, v s tht ó thnh mt nc t do v c
lp. Ton th dõn tc Vit Nam quyt em tt
c tinh thn v lc lng, tớnh mng v ca
ci gi vng quyn t do c lp y.
(7)
Theo H Chớ Minh, trong ch quõn
ch chuyờn ch cng nh trong ch thc
dõn khụng kộm phn chuyờn ch, dõn ta
khụng c hng cỏc quyn t do dõn ch,
nờn chỳng ta khụng cú hin phỏp. Nh vy,
ngoi iu kin l c lp, ch quyn dõn
tc, thỡ iu kin tip theo cú dõn ch l
cú hin phỏp o lut c bn ca mt nh
nc. c lp, ch quyn dõn tc l iu
kin cn, dõn ch l iu kin . Dõn ch,
nghiªn cøu - trao ®æi
68 t¹p chÝ luËt häc sè 8/2011
và chế độ dân chủ cộng hoà, chính những
yếu tố ấy là cơ sở cho việc hình thành nhà
nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.
Một nhà nước pháp quyền tất yếu phải được
xây dựng trên nền móng độc lập dân tộc và
chủ quyền nhân dân. Đến lượt mình, hiến
pháp lại nghi nhận nền độc lập dân tộc, chủ
quyền quốc gia, mô thức tổ chức quyền lực
nhà nước, tổ chức xã hội và các quyền cơ
bản của người dân.
Theo Hồ Chí Minh, nếu vấn đề cơ bản
của mọi cuộc cách mạng là vấn đề giành
chính quyền thì vấn đề cơ bản của một chính
quyền là chính quyền đó thuộc về ai, phục
vụ cho lợi ích của ai. Từ đó, Hồ Chí Minh
chỉ rõ: “Chúng ta đã hi sinh làm cách mệnh,
thì làm cho đến nơi, nghĩa là làm sao cách
mạng rồi thì quyền giao cho dân chúng số
nhiều, chớ để trong tay một bọn ít người.
Thế mới khỏi hi sinh nhiều lần, thế dân
chúng mới được hạnh phúc”
(10)
và “Nước ta
là nước dân chủ. Bao nhiêu lợi ích đều vì
dân. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân
Chính quyền từ xã đến chính phủ trung ương
do dân cử ra, Nói tóm lại quyền hành và
động sáng tạo của người lao động và những
hoạt động sáng tạo của người lao động lại trở
thành động lực cho sự phát triển xã hội, tạo
cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp
luật. Nhà nước phải bằng mọi nỗ lực hình
thành các thiết chế dân chủ để thực thi quyền
làm chủ của người dân đồng thời phải tích
cực đấu tranh chống các hiện tượng cửa
quyền, lạm quyền, lộng quyền. Những người
đại diện của dân, do dân cử ra, chỉ là thừa uỷ
quyền của nhân dân, chỉ là “công bộc” của
dân theo ý nghĩa đúng đắn của từ này. Song,
có những “vị đại diện” lại lầm lẫn sự uỷ
quyền đó với quyền lực cá nhân nên sinh ra
lộng quyền, cửa quyền, lạm quyền.
Nhà nước pháp quyền do dân là nhà
nước do nhân dân lựa chọn, bầu ra những đại
biểu đại diện cho quyền lợi của mình. Nhà
nước đó luôn được nhân dân ủng hộ, giúp đỡ
và đóng góp, chủ yếu là đóng thuế, để nhà
nước có điều kiện thực hiện những hoạt nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 8/2011 69
ng ca mỡnh. Nh nc ú cng do nhõn
dõn phờ bỡnh, xõy dng v kim soỏt lm
cho cỏc thnh viờn ca nh nc luụn ý thc
rừ trỏch nhim i din ca mỡnh trc nhõn
dõn. Do ú, Ngi yờu cu: Tt c cỏc c
dõn, ta phi ht sc trỏnh.
(14)
Cỏn b phi
l nhng ngi bit em ti dõn, sc dõn,
ca dõn lm li cho dõn. Trong nh nc vỡ
dõn, t c cu, t chc b mỏy n nhng
hot ng ca cỏc c quan nh nc; t
vic xõy dng chớnh sỏch, phỏp lut n
vic t chc thc hin chớnh sỏch, phỏp lut
u xut phỏt t li ớch ca nhõn dõn v
phc v li ớch ca nhõn dõn. Quan nim v
nh nc vỡ dõn ca H Chớ Minh ó vt
lờn trờn nhng ch trng thõn dõn ca cỏc
nh nc thng tr khi cũn ang giai on
tin b nht ca nú. Thut ng cụng bc
cú ngha l ngi m trỏch cụng vic chung
ca xó hi phc v nhõn dõn. Theo H Chớ
Minh, dõn lm ch thỡ cỏn b lm cụng
bc cho dõn, vi ngha va l ngi lónh
o va l ngi y t ca nhõn dõn ch
khụng phi lm quan cỏch mng. Ngi cỏn
b, ng viờn ca ng phi cú c c
v ti, hng v chuyờn.
Trong sut 24 nm trờn cng v l Ch
tch u tiờn ca nc Vit Nam mi, H
Chớ Minh ó t nn múng cho vic xõy
dng mt nh nc phỏp quyn ca dõn, do
dõn, vỡ dõn trong lch s dõn tc ta.
3. Quan nim ca H Chớ Minh v hiu
lc phỏp lớ ca nh nc phỏp quyn
Minh về việc cai trị bằng các đạo luật cũng
chính là yêu cầu về pháp quyền hay nhà
nước pháp quyền. Trong nhà nước pháp
quyền, người dân được sống và sinh hoạt
dưới những đảm bảo của các đạo luật do
những dân biểu đại diện của mình biểu
quyết. Những đạo luật sẽ không cho phép
công quyền tuỳ tiện can thiệp vào tự do của
công dân đồng thời cho phép công dân sử
dụng các đạo luật để tự bảo vệ mình và bảo
vệ lợi ích của mình.
Nhà nước pháp quyền có hiệu lực pháp lí
mạnh mẽ trước hết phải là nhà nước hợp
hiến. “Hợp hiến” theo nghĩa hẹp là được ghi
nhận bằng hiến pháp, còn theo nghĩa rộng là
phải được nhân dân thừa nhận. Nhân dân
thừa nhận nhà nước chỉ vì nhà nước ấy là kết
quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, ác
liệt với sự hi sinh xương máu của nhiều thế
hệ cách mạng. Vì vậy, mà nhà nước đó còn
có sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của nhân
dân tiến bộ toàn thế giới.
Một ngày sau khi đọc Tuyên ngôn độc
lập, trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ,
Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Trước chúng ta đã
bị chế độ quân chủ chuyên chế cai trị, rồi
đến chế độ thực dân không kém phần chuyên
chế, nên nước ta không có hiến pháp. Nhân
dân ta không được hưởng quyền tự do dân
chủ. Chúng ta phải có một hiến pháp dân
cho pháp luật có hiệu lực trên thực tế, tạo ra
cơ chế đảm bảo cho pháp luật được thi
hành, cơ chế kiểm tra, giám sát việc thi
hành đó; thứ ba, ở việc Hồ Chí Minh khẳng
định không thể có dân chủ ngoài pháp luật, nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 8/2011 71
cũn phỏp lut l b ca dõn ch. Mi
quyn dõn ch ca ngi dõn phi c th
ch hoỏ bng hin phỏp v phỏp lut, ngc
li h thng phỏp lut phi bo m cho
quyn t do dõn ch ca ngi dõn c
tụn trng trong thc t. Hn na, H Chớ
Minh luụn nờu gng trong vic khuyn
khớch nhõn dõn phờ bỡnh, giỏn sỏt cụng vic
ca Chớnh ph.
Nh nc phỏp quyn l nh nc qun
lớ xó hi bng phỏp lut. ú l nhn thc ca
a s ngi Vit Nam hin nay. So vi vic
qun lớ xó hi bng mnh lnh hnh chớnh,
cỏch hiu ny chng t s tin b to ln
trong t duy phỏp lớ ca dõn tc. Vỡ th,
khụng ớt ngi ó coi mt trong nhng c
trng ca mụ hỡnh tng th nh nc phỏp
quyn xó hi ch ngha Vit Nam l qun
lớ xó hi bng phỏp lut, tng cng phỏp
ch xó hi ch ngha.
(19)
li ớch hp phỏp ú./.
(1).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 1, tr. 435 436.
(2).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 3, tr. 583.
(3).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 3, tr. 505.
(4).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 2, tr. 270.
(5).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 4, tr. 1.
(6).Xem: Phm Khiờm ch, Hong Vn Ho (ch
biờn), Quyn con ngi trong th gii hin i, Vin
thụng tin khoa hc xó hi xut bn, H Ni, tr. 656.
(7).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 4, tr. 4.
(8).Xem: V.I.Lờnin, Ton tp, Tp 33, Nxb. Tin b
Matxcva, 1976, tr. 123.
(9).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 4, tr. 3.
(10).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 2, tr. 270.
(11).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 5, tr. 698.
(12)Xem: H Chớ Minh, sd, tp 9, tr.591.
(13).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 5, tr. 60.
(14).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 4, tr. 56.
(15).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 1, tr. 435 - 436.
(16).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 1, tr. 438.
(17).Xem: Hi lut gia Vit Nam, Phỏp lớ phc v
cỏch mng, H Ni, 1975, tr. 278.
(18).Xem: H Chớ Minh, sd, tp 4, tr. 8.
(19).Xem: GS. Hong Vn Ho, Vn dõn ch v
cỏc c trng ca mụ hỡnh tng th nh nc phỏp
quyn xó hi ch ngha Vit Nam, Tp chớ nh
nc v phỏp lut, s2/2003, tr. 17 - 18.