GIÁO TRÌNH THÍ NGHIỆM
KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM
HỆ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP 4
KHOA HOÁ
Thành phố Hồ Chí Minh, 9 – 2004
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
2
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Mục lục 2
Môn học: Kỹ thuật phòng thí nghiệm 3
Bài 1: Giới thiệu môn học 5
Bài 2: Dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm 6
Bài 3: Phư ơng pháp sư û dụng cân 8
Bài 4: Xác đònh sai số của một số dụng cụ đo thể tích 11
Bài 5: Cách pha chế dung dòch 14
Bài 6: Hiệu chuẩn một số dung dòch chuẩn 17
Bài 7: Phư ơng pháp đo tỷ trọng 20
Bài 8: Kỹ thuật lọc - tách - chiết 22
Bài 9: Chư ng cất 25
Bài 10: Cách đo pH của một chất lỏng 27
Bài 11: Cách xác đònh độ khô 29
Bài tư ờng trình 1: Phư ơng pháp sư û dụng cân, tủ sấy, lò nung 31
Bài tư ờng trình 2: Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm 34
Bài tư ờng trình 3: Phư ơng pháp sư û dụng cân 38
Bài tư ờng trình 4: Xác đònh sai số của một số dụng cụ đo thể tích 40
Bài tư ờng trình 5: Cách pha chế dung dòch 42
Bài tư ờng trình 6: Hiệu chuẩn một số dung dòch chuẩn 44
Bài tư ờng trình 7: Phư ơng pháp đo tỷ trọng 45
Bài tư ờng trình 8: Kỹ thuật lọc - tách - chiết 47
nghiệm, xư û lý kết quả thu đư ợc sau khi tiến hành thí nghiệm và tổ chư ùc tiến hành
cho bài thí nghiệm.
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
4
13. Nội dung chi tiết môn học:
Buổi
Bài
Nội dung
Số tiết
1
Bài 1
Giới thiệu môn học và phòng thí nghiệm khoa
Hoá– Tham quan các phòng thí nghiệm
5 tiết
2
Bài 2
Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm
5 tiết
3
Bài 3
Phư ơng pháp sư û dụng cân
5 tiết
4
Bài 4
Xác đònh sai số của một số dụng cụ đo thể tích:
pipet, bình đònh mư ùc, buret
5 tiết
5
Bài 5
Cách pha chế dung dòch
5
BÀI 1: GIỚI THIỆU MÔN HỌC
I. MỤC ĐÍCH MÔN HỌC:
Sau khi học xong môn kỹ thuật phòng thí nghiệm, sinh viên có khả năng:
- Nhận dạng các loại dụng cụ và thiết bò thư ờng sư û dụng trong phòng thí nghiệm
- Chọn đúng dụng cụ cho mục đích thí nghiệm.
- Biết cách lắp ráp, sư û dụng một số thiết bò thông thư ờng trong phòng thí nghiệm.
- Hiểu và tính toán đư ợc sai số trong khi thư ïc hiện các thí nghiệm
- Nắm một số kỹ năng thao tác trong phòng thí nghiệm
II. PHÉP ĐO VÀ SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO:
1. Số đo và chư õ số có ý nghóa
a. Một số qui tắc xác đònh chư õ số có ý nghóa
b. Phư ơng
c. pháp xác đònh chư õ số có ý nghóa trong phép tính
2. Sai số trong đo lư ờng
a. Phân loại
b. Độ đúng và độ chính xác
- Độ đúng
- Độ chính xác
c. Cách tính sai số
- Sai số tuyệt đối
- Sai số tư ơng đối
- Các điều kiện chú ý khi đo
II. KIẾN TẬP:
- Tham quan các phòng thí nghiệm.
- Nhận dạng các loại thiết bò trong phòng thiết bò.
- Tham quan hệ thống xư û lý khí độc.
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
6
BÀI 2: DỤNG CỤ THỦY TINH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
- 1 erlen nút nhám TQ
- 1 bát sư ù
- 1 chén sư ù có nắp
- 1 chén niken
- 1 bình cầu 3 cổ Anh
- 1 bình cầu có nhánh
- muỗng như ïa.
- 1 bình hút ẩm
- 1 chổi rư ûa ống nghiệm
- 1 kẹp cổ bình cầu
- 1 chấu 3 chân
- 1 bộ lọc hút chân không
- 1 mặt kính đồng hồ
- 1 micropipet
- 1 bình đo tỉ trọng
- 1 ống nghiệm
- 1 ống ly tâm
- 1 kẹp càng cua
III. KIẾN TẬP :
Thí nghiệm 1: Dụng cụ chứa
Becher
Cốc cân
Erlen
Chai lọ thư ờng, chai lọ nút nhám, chai nâu…
Thí nghiệm 2: Dụng cụ đo
Tỉ trọng kế, bình tỉ trọng
Bình đònh mư ùc, ống đong
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
7
Pipet bầu, pipet thẳng, micropipet
- Mẫu bột nhão 10g
- Acid acetic 10ml
IV. THỰC HÀNH:
Thí nghiệm 1: Hướng dẫn sử dụng cân kỹ thuật cơ 1 dóa
Đặt cân tại vò trí cân bằng và lau sạch dóa cân
Xoay nắm vặn và các chốt về vò trí “0”
Điều chỉnh thang đo sao cho kim thang đo chỉ vạch “0” hay cho phép đòn cân
giao động cân bằng quanh vò trí “0” bằng một núm vặn tại cuối thang đo
Đặt bì vào cân và xoay nắm vặn và các chốt sao cho kim thang đo chỉ vạch “0”
để trư ø bì . Có thể không thư ïc hiện thao tác này nếu không cần thiết phải trư ø bì
Di chuyển các chốt và nắm vặn về các vò trí thể hiện giá trò cần đạt tới
Cho tư øng lư ợng nhỏ vật cân vào dóa cân đến khi kim thang đo chỉ vạch “0”
Đem vật cân ra khỏi dóa
Vệ sinh dóa cân và trả nắm vặn và các chốt về vò trí “0”
Thí nghiệm 2: Cách đánh giá và nâng cao độ lặp lại của cân
Tiến hành cân một becher đã đư ợc rư ûa sạch, sấy khô. Ghi nhận giá trò cân của
becher sau lần cân.
Khi lặp lại nhiều lần cân trên cùng một vật mà kết quả không sai nhau quá 1
vạch thì có thể đánh giá cân đạt yêu cầu. Nên dùng công thư ùc tính độ lệch
chuẩn.
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
9
- x
i
là giá trò của các lần cân.
-
X
là giá trò trung bình của các lần cân lặp.
- n: là số lần cân . Nên chọn n > 5.
Nếu S
dính cao như mắm kem, nhựa đường, thòt xay…)
Cho vào một becher khoảng 5g cát sạch và một đũa thủy tinh ngắn. Đem
becher vào tủ sấy đem sấy ở 100
0
C khoảng 30 phút
Chuyển becher vào bình hút ẩm, để nguội đến nhiệt độ phòng. Đem cân becher
bằng cân phân tích, ghi nhận giá trò cân.
Thư ïc hiện các bư ớc sấy, cân đến khi trọng lư ợng becher không đổi.
Trộn đều mẫu bằng một muỗng. Dùng đũa thủy tinh trong becher để lấy chính
xác 5 g mẫu đã đònh trư ớc.
Dùng đũa thuỷ tinh để trộn đều mẫu với cát sau đó tráng mẫu tạo thành một lớp
mỏng quanh đáy và thành becher.
1
)(
2
n
Xx
S
i
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
10
Đem becher có mẫu và đũa cho vào tủ sấy sấy ở 100
0
C khoảng 2 giờ. Chuyển
becher vào bình hút ẩm để nguội tới nhiệt độ phòng sau đó đem cân bằng cân
phân tích. Ghi nhận kết quả.
tích nư ớc cất trên.
- Tư ø khối lư ợng xác đònh của thể tích nư ớc trên, đư ợc thể tích thư ïc của dụng cụ đo.
- Tiến hành xác đònh thể tích thư ïc của các dụng cụ đo thể tích.
Thí nghiệm 1: Xác đònh sai số của pipet
1. Dụng cụ:
- 4 becher 100ml
- 1 pipet bầu 10ml
- 1 nhiệt kế
- 1 quả bóp cao su
- 1 bình hút ẩm
- 1 cân kỹ thuật
- 1 tủ sấy
- 1 bình tia
2. Hóa chất: Nư ớùc cất
3. Thực hành:
- Cân bằng cân kỹ thuật 3 becher đã rư ûa sạch và làm khô. Ghi nhận giá trò cân đư ợc
vào bảng.
- Cho một lư ợng nư ớc cất vào becher khác. Dùng nhiệt kế xác đònh nhiệt độ của
nư ớc.
- Giư õ pipet thẳng góc với mặt nư ớc trong becher, đặt chuôi bóp cao su vào phần
cuối của pipet. Bóp quả bóng cao su để đâåy mư ïc nư ớc trong pipet lên quá vạch
mư ùc của pipet. Bỏ bóp cao su ra và nhanh chóng dùng ngón tay trỏ giư õ chặt phần
cuối pipet. Nhanh chóng đư a pipet ra khỏi chất lỏng, dùng giấy thấm lau khô phần
pipet bò ư ớt. Đư a pipet vào 1 becher đã chuẩn bò ở trên. Nhấc nhẹ ngón trỏ đang
giư õ pipet ra để thả dung dòch trong pipet chảy ra ngoài một cách đều đặn. Khoảng
cách giư õa đầu pipet và mặt chất lỏng không quá 0,5 cm để tránh văng chất lỏng ra
ngoài. Nghiêng becher cho chất lỏng chảy về một phía, chạm đầu pipet vào đáy
hay thành becher (phần không có chất lỏng), xoay nhanh đầu pipet để giảm độ
bám của giọt chất lỏng cuối trên đầu pipet. Tuyệt đối không đư ợc thổi hay gõ pipet
để đuổi giọt chất lỏng cuối ra ngoài.
- 1 buret 25ml
- 1 nhiệt kế
- 1 bình hút ẩm
- 1 cân kỹ thuật
- 1 bình tia.
- Tủ sấy
2. Hóa chất:
- Nư ớc cất
3. Thực hành:
- Chuẩn bò 6 becher 100ml đã rư ûa sạch, khô và đánh số thư ù tư ï. Cân các becher bằng
cân kỹ thuật. Ghi nhận giá trò cân của các becher.
- Cho nư ớc cất vào một ống đong 500ml để xác đònh nhiệt độ và tỉ trọng của nư ớc.
- Tráng buret 3 lần bằng nư ớc cất, sau đó cho nư ớc vào buret đến quá vạch 0. Xoay
nhanh khoá buret bằng tay trái theo ngư ợc chiều kim đồng hồ để điều chỉnh mặt
khum của giọt nư ớc cất về vạch 0. Tầm nhìn phải thẳng góc với vạch xác đònh.
- 4 becher 100ml
- 1 bình đònh mư ùc 50ml
- 1 nhiệt kế
- 1 quả bóp cao su
- 1 bình hút ẩm
- 1 cân kỷ thuật
- 1 bình tia.
- 1 tủ sấy
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
13
Chú ý phải đuổi hết bọt khí còn đọng lại buret bằng cách xoay nhanh khoá buret
để cho chảy đột ngột một lư ợng nư ớc ra ngoài.
- Cho nư ớc cất chảy tư ø vạch 0 đến vạch 1 ml của buret. Lư ợng thể tích này đư ợc
hư ùng trong một becher đã chuẩn bò ở trên.
- Cân becher có chư ùa nư ớc trên bằng cân kỹ thuật và ghi nhận giá trò đo.
4
M
5
Vạch ghi trên buret
tư ơng ư ùng
0 – 5
0 – 10
0 – 15
0 – 20
0 – 25
Khối lư ợng của nư ớc
có trong bình (gram)
M
1
– m
1
M
2
– m
2
M
3
– m
3
M
4
– m
4
M
5
Lư u ý : Trong phân tích, phải tính toán đến sư ï thay đổi của nư ớc, sư ï giãn nở của
thuỷ tinh theo nhiệt độ. Trong bài tập này chỉ giản ư ớc cho tỉ trọng của nư ớc d = 1 và bỏ
qua sư ï giản nở của buret.
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
14
BÀI 5: CÁCH PHA CHẾ DUNG DỊCH
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
Pha chế các dung dòch theo các loại nồng độ phần trăm, nồng độ mol, nồng độ
nguyên chuẩn
II. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ:
- 2 becher 250ml
- 4 chén như ïa
- 1 pipet thẳng 10m
- 1 bóp cao su
- 1 đũa thuỷ tinh
- 4 chai thu hồi (1 chai như ïa)
- 1 ng đong 100ml
- 1 muỗng như ïa.
- 1 bình đònh mư ùc 250ml
- 1 ống đong 500ml
- 1 cân phân tích
- 1 cân kỹ thuật
- 1 bình tia
- Kéo, băng keo
III. HÓA CHẤT:
- Tetra borat rắn
- HCl 35,5%
- Acid acetic 99,9%
- NaOH rắn
-
Sinh viên tính toán thể tích acid acetic 99,9% để pha 500ml acid acetic 10%. Biết
rằng acid acetic có các tỉ trọng theo bảng sau:
Nồng độ acid acetic
99,9%
11,7
8,14
Tỉ trọng
17,5
1,015
1,010
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
15
- Cho vào ống đong khoảng 100 ml nư ớc cất.
- Rót thể tích acid acetic vư øa tính đư ợc cho vào ống đong và cho nư ớc cất vào đònh
mư ùc tới vạch 500ml.
- Chuyển dung dòch vư øa pha đư ợc cho vào bình có nắp và gắn nhãn. Nhãn ghi các
nội dung sau:
Tên hoá chất
Nồng độ
Ngày pha
Ngư ời pha
Lưu ý :
Các dung dòch pha chế trong bài này đư ợc cho vào chai thu hồi và sư û dụng cho các
bài sau
Thí nghiệm 2: Pha một dung dòch theo nồng độ nguyên chuẩn từ một dung dòch ban
đầu biểu diễn theo nồng độ %
p dụng theo công thư ùc sau:
V
đđ
=
Thí nghiệm 3: Pha chế dung dòch Natri tetra borat 0.1N
p dụng công thư ùc sau:
m
ct
=
P
VĐC
PhaN
100
1000
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
16
Trong đó:
m
ct
là khối lư ợng mẫu cần cân pha, g
C
N
là nồng độ đư ơng lư ợng hoá chất cần pha, N
Đ là số đư ơng lư ợng của hoá chất cần pha.
V
Pha
là thể tích mẫu cần pha, ml.
P là độ tinh khiết của hoá chất.
- Sinh viên tính toán lư ợng natri tetra borat để pha 250ml dung dòch natri tetra borat
0,1N.
- Cân bằng cân phân tích lư ợng natri tetra borat đã tính ở trên với độ chính xác +
0,0001g trong một becher 250ml.
- Vì tetraborat ít tan trong nư ớc nên phải pha bằng nư ớc nóng và chuyển thẳng
- Hư ớng dẫn một số kỹ năng trong qúa trình chuẩn độ
- Cách xác đònh điểm cuối của qúa trình chuẩn độ
II. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ:
- 1 becher 100ml
- 1 becher 250ml
- 3 erlen 250ml
- 1 pipet bầu 10ml
- 1 bóp cao su
- 1 đũa thuỷ tinh
- 1 buret 25ml
- 1 ống nhỏ giọt
- 1 ống đong 250ml
- 1 bình tia
III. HÓA CHẤT:
- Phenolphtalein 0.1%
- Metyl đỏ 0.1%
IV. THỰC HÀNH:
Thí nghiệm 1: Hiệu chuẩn dung dòch HCl 0.1N
p dụng công thư ùc sau để xác đònh nồng độ thư ïc của các dung dòch:
- Cách 1: Theo quy tắc đư ờng chéo:
Trong đó:
- C
đ
nồng độ của dung dòch có nồng độ cao hơn
- C
0
nư ớc = 0
- C
1
nồng độ của chất cần hiệu chuẩn
C
l
(V
đ
+ V
nư ớc
) = C
đ
x V
đ
Ví dụ: muốn hiệu chuẩn 100ml 0.1N tư ø dung dòch 0.12N thì cần bao nhiêu ml
dung dòch có nồng độ 0.12N và bao nhiêu ml nư ớc.
Ta có:
0,1 (V + V
nư ớc
) = 0,12 x V
V =
3.83
12.0
10
ml
Thí nghiệm 2: Xác đònh nồng độ dung dòch HCl 0.1N vừa pha
- Lắc trộn chai hoá chất chư ùa tetraborat pha ở bài 3 để chuẩn độ.
- Dùng pipet bầu 10ml lấy khoảng 5 ml dung dòch tetraborat. Nghiêng pipet về mọi
phía để tráng khắp pipet, sau đó đổ đi.
- Giư õ pipet thẳng góc với mặt nư ớc trong becher, đặt chuôi bóp cao su vào phần
cuối của pipet. Bóp quả bóng cao su để đâåy mư ïc nư ớc trong pipet lên quá vạch
mư ùc của pipet. Bỏ bóp cao su ra và nhanh chóng dùng ngón tay trỏ giư õ chặt phần
cuối pipet. Nhanh chóng đư a pipet ra khỏi chất lỏng, dùng giấy thấm lau khô phần
boratNatritetra
N
HCl
V
VC
C
boratNatritetra
Thí nghiệm 2: Hiệu chuẩn dung dòch HCl 0,1N
- Dùng công thư ùc đư ờng chéo để tính lư ợng nư ớc cho vào để hiệu chuẩn dung dòch
HCl vư øa pha về đúng 0,1N
Với x là thể tích dung dòch HCl có nồng độ C
Thư ïc tế
vư øa xác đònh cần thiết để pha
thành 100ml dung dòch HCl có nồng độ 0.1N.
- Dùng pipet hút x ml dung dòch HCl cho vào bình đònh mư ùc 250ml. Cho nư ớc cất
vào đến vạch đònh mư ùc của bình.
- Nên thư ïc hiện lại việc chuẩn độ để kiểm chư ùng lại dung dòch HCl có đúng 0,1N
hay không
Thí nghiệm 3: Hiệu chuẩn dung dòch NaOH 0,1N vừa pha
- Lắc trộn chai hoá chất chư ùa dung dòch NaOH pha ở bài 3 để chuẩn độ.
- Dùng dung dòch NaOH trên để tráng pipet bầu10ml
- Dùng pipet bầu để hút chính xác 10ml dung dòch NaOH cho vào 3 erlen sạch.
- Thêm vào mỗi erlen khoảng 10ml nư ớc cất để dễ nhận thấy sư ï đổi màu.
- Thêm vào mỗi bình nón vài giọt phenolphtalein.
- Tráng buret 2- 3 lần với khoảng 10ml dung dòch HCl 0.1N vư øa hiệu chuẩn trên.
- Khi chuẩn độ erlen đầu, ta chuẩn nhanh và ngắt quãng. Khi dung dòch chuyển tư ø
không màu sang hồng, ta ghi nhận vạch mư ùc mà tư ø đó có sư ï thay đổi màu đột ngột.
Ghi nhận kết quả đo.
- Bắt đầu chuẩn độ các erlen sau, ta cho chảy nhanh một thể tích nhỏ hơn thể tích
- 1 bình tỉ trọng
- 1 đủa thuỷ tinh
- 1 tỉ trọng kế
III. HOÁ CHẤT:
- Aceton
- Mẫu
IV. THỰC HÀNH:
Thí nghiệm 1: Đo tỷ trọng của một chất lỏng bằng tỉ trọng kế
- Thả nhẹ tỉ trọng kế vào ống đong đã chư ùa dung dòch cần xác đònh. Tránh cho tỉ
trọng kế chạm vào thành bình.
- Để yên đến khi mặt chất lỏng không còn dao động. Quan sát tại nơi tiếp xúc giư õa
tỉ trọng kế và mặt chất lỏng, đọc vạch mư ùc ngay điểm tiếp xúc.
- Ghi kết quả tỉ trọng của dung dòch.
Thí nghiệm 2: Đo tỷ trọng của một chất lỏng bằng bình đo tỉ trọng
- Rư ûa sạch bình đo tỉ trọng bình, tráng aceton để bay hơi tư ï nhiên.
- Đem bình cho vào tủ sấy ở nhiệt độ 70
0
C trong vòng 30 phút.
- Cho vào bình hút ẩm, để nguội đến nhiệt độ phòng.
- Đem cân bình bằng cân kỹ thuật. Ghi nhận kết quả cân.
- Rút mao quản ra khỏi bình. Đổ đầy dung dòch cần đo tới ngập miệng bình.
- n nhanh thanh mao quản vào bình.
- Dùng giấy thấm lau khô bình.
- Đem cân bình bằng cân kỹ thuật. Ghi nhận kết quả cân.
- Dư ïa vào thể tích của bình và sư ï chênh lệch khối lư ợng giư õa 2 lần cân của bình tỉ
trọng để tính tỉ trọng của mẫu chât lỏng.
- So sánh kết quả tỉ trọng của một dung dòch bằng 2 dụng cụ đo khác nhau trên cùng
môt mẫu vật.
Thí nghiệm 3: Đo tỷ trọng của một chất rắn
- Cân đóa như ïa bằng cân kỹ thuật. Ghi nhận kết quả.
III. HOÁ CHẤT:
- Mẫu Las loãng
- Metyl xanh 10%
- NaOH 0.1N
- CHCl
3
- BaCl
2
10%
- H
2
SO
4
0.1N
IV. THỰC HÀNH:
Thí nghiệm 1: Cách sử dụng máy lắc ngang
a. Công dụng:
- Tách các thành phần có trong chất rắn vào trong pha lỏng (pha lỏng phải là dung
môi) bằng quá trình lắc bằng máy.
b. Cách sử dụng:
- Cho mẫu vật cần tách vào bình đònh mư ùc.
- Cho nư ớc vào đến khoảng 2/3 bình. Đậy nắp bình đònh mư ùc.
- Mở rộng các dây lò xo để đư a bình vào và giư õ cho bình đư ợc thăng bằng.
- Gắn vào nguồn điện 220V
- Chọn thời gian lắc bằng phím "TEMP".
- Chọn tốc độ lắc bằng phím "SPEED" như ng không qúa 2/3 thang đo
- Nhấn nút "POWER" để máy hoạt động.
- Đến thời gian đã chọn, máy tư ï động ngư ng. Có thể ngư ng quá trình lắc bằng cách
bấm nút "POWER"
- Rút phích điện.
- Dùng pipet hút 20ml dung dòch Las .
- Dùng ống nhỏ giọt và 2 dung dòch NaOH 0.1N và H
2
SO
4
0.1N để điều chỉnh pH
dung dòch về 7-8 (thư û bằng giấy pH)
- Dùng ống đong rót 10 ml CHCl
3
và 25 ml metylen xanh cho vào phễu chiết.
- Đậy nắp phễu chiết.
- Một tay xoè rộng ôm chặt bầu phễu chiết và ngón tay trỏ giư õ chặt nắp phễu chiết.
- Tay còn lại vòng qua ôm lấy đuôi và khoá phễu chiết, ngón tay trỏ và cái đặt ở vò
trí thuận tiện để xoay khoá.
- Cố đònh tay giư õ phần đuôi và lắc ở phần bầu phễu chiết.
- Thỉnh thoảng hạ thấp phần bầu phễu chiết xuống so với phần đuôi và mở khoá cho
khí thoát ra ngoài rồi khoá lại và tiếp tục lắc. Khi xả khí không đư ợc hư ớng phần
đuôi phễu chiết hư ớng về ngư ời khác.
- Lắc khoảng 20 phút rồi đư a phễu chiết về gía đở.
- Để yên phễu chiết khoãng 30 phút khi thấy ranh giới giư õa 2 pha rõ rệt.
- Đặt một phễu nhỏ lên bình đònh mư ùc đã đư ợc làm khô và đem đặt dư ới phễu chiết.
- Mở nắp phễu chiết. Mở khoá cho phần dung môi hư õu cơ chảy đều xuống bình đònh
mư ùc .
- Khi mặt phân cách của 2 pha gần đến khoá phải vặn nhỏ khoá và điều chỉnh tư øng
giọt sao cho tách đư ợc 2 pha ra khỏi nhau thì khoá nhanh phểu chiết lại.
Khoa Hoá Giáo trình thực hành Kỹ thuật phòng thí nghiệm
24
- Để chiết hoàn toàn ta thêm tiếp tục 10ml CHCl
3
vào và lắc, tách như ban đầu.
C
Khoảng 70 – 80
0
C
- Bật nút ON/OFF, đèn báo sáng.
- Khi sư û dụng xong, tắt nút ON/OFF .
- Khi không hoạt động một thời gian thì tháo nư ớc trong bồn ra.
Thí nghiệm 2: Cách lắp thiết bò chưng cất
- Chọn các giá sắt vư õng chãi. Gắn các chấu 2 chân và kẹp cổ bình cầu tại các vò trí
tư ơng ư ùng với bộ phận có độ dầy nhất và ít chòu ảnh hư ởng của sư ï gia nhiệt của
dụng cụ thủy tinh cần gá (như cổ bình cầu).
- Đặt bếp điện có lư ới amian vào cạnh 1 giá đỡ.
- Đặt bình cầu lên lư ới amiang đồng thời với việc gắn cổ bình cầu vào kẹp. Kẹp cổ
bình cầu phải lót một tấm đệm để khi thuỷ tinh không bò cấn khi nó giản nở trong
quá trình gia nhiệt. Không đư ợc xiết chặt cổ bình cầu.
- Gắn ống sinh hàn vào một giá sắt khác có độ dốc đi xuống.