Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ Phần sữa Việt Nam Vinamilk - Pdf 12

Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
ĐỀ ÁN
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tên đề tài:Phân tích báo cáo tài chính
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Giảng viên hướng dẫn : Cô Nguyễn Phương Quỳnh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hoàng Phú
Đinh Thị Hà Phương
Trần Lê Hồng Phúc
Huỳnh Lê Xuân Tâm
Năm 2012
i
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
TRÍCH YẾU iii
MỤC LỤC iv
LỜI CẢM ƠN vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO x
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH ẢNH xi
LỜI MỞ ĐẦU xii
PHẦN 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1
Các bước thực hiện phân tích tài chính 1
1.1.Thu thập thông tin 1
1.2.Xử lý thông tin 1
1.3.Dự đoán và ra quyết định 1
Phương pháp phân tích tài chính 2
1.4.Phương pháp so sánh 2
1.5.Phương pháp tỷ lệ 2
1.6.Phân tích tài chính Dupont 3
Phân tích tình hình tài chính thông qua các nhóm chỉ số tài chính 5
1.7.Nhóm chỉ số thanh toán 5
1.7.1.Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 5
1.7.2.Hệ số khả năng thanh toán hiện thời 5
1.7.3.Hệ số khả năng thanh toán nhanh 6
1.7.4.Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền 7
1.8.Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động 8
1.8.1.Vòng quay hàng tồn kho 9
1.8.2.Vòng quay toàn bộ vốn 10
1.8.3.Kỳ thu tiền bình quân 11
1.9.Hiệu suất sử dụng vốn cố định và tài sản cố định 12
1.9.1.Hiệu suất sử dụng vốn cố định 12
iv
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính

PHẦN 3: PHÂN TÍCH SWOT 26
1.Điểm mạnh 26
Điểm yếu 26
v
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
Cơ hội 26
Thách thức 26
1.Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số 27
1.25.Hệ số khả năng thanh toán 27
1.25.1.Hệ số khả năng thanh toán hiện thời 27
1.25.2.Hệ số khả năng thanh toán nhanh 28
1.25.3.Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền 29
1.26.Hệ số kết cấu tài chính 30
1.26.1.Hệ số nợ 30
1.26.2.Hệ số tự tài trợ 31
1.27.Tỷ số hoạt động hay Hiệu suất sử dụng vốn 32
1.27.1.Lần luân chuyển (vòng quay) vốn hàng tồn kho 32
1.27.2.Kỳ thu tiền bình quân 33
1.27.3.Số lần luân chuyển (vòng quay) vốn lưu động 34
1.27.4.Hiệu suất sử dụng vốn cố định và tài sản cố định 35
1.27.5.Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn 37
1.28.Tỷ suất doanh lợi 38
1.28.1.Tỷ suất lợi nhuận lợi doanh thu (ROS) 38
1.28.2.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA) 39
1.28.3.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 40
1.29.Nhận xét chung 41
Phân tích kết cấu và sự biến động của Tài sản - Nguồn vốn 42
1.30.Cân đối 1 42
1.31.Cân đối 2 42
1.32.Cân đối 3 43

PHẦN 6: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ 63
1.Nhận xét 63
1.48.Điểm mạnh 63
1.49.Điểm yếu 64
Kiến nghị 64
KẾT LUẬN 66
PHỤ LỤC 67
LỜI CẢM ƠN
vii
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
Để hoàn thành nội dung cuốn báo cáo này, trước tiên nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn
các thầy cô khoa Kinh tế thương mại trường Đại học Hoa Sen đã tận tâm truyền đạt những
kiến thức cơ bản cũng như chuyên môn rất bổ ích trong lĩnh vực Kế toán - Tài chính cho
chúng em. Tiếp đến chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Nguyễn Phương
Quỳnh, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho nhóm chúng em trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề án này.
Nhóm chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, các bạn đã cung cấp những
thông tin, kiến thức bổ ích cũng như những trình duyệt web và sách tham khảo đã hỗ trợ
chúng em rất nhiều để hoàn thành cuốn đề án một cách hiệu quả và nhanh chóng. Đặc biệt
xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong nhóm đã cố gắng hoàn thành báo cáo đúng
thời hạn.Cuối cùng nhóm chúng em kính chúc quý Thầy Cô và các anh chị, các bạn sức
khỏe và thành công trong cuộc sống.
viii
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
CTCP : Công ty cổ phần
DLTS : Doanh lợi tài sản
DTT : Doanh thu thuần
GHHL : Giới hạn hợp lý

Hình 3 Tình hình đầu tư của công ty 24
Hình 4 Các công ty con và công ty liên kết 25
Hình 5 Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán hiện thời 2009 -2011 27
Hình 6 Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán nhanh 2009 -2011 28
Hình 7 Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền 2009 - 2011 29
Hình 8 Biểu đồ thể hiện Hệ số nợ của công ty 2009 - 2011 31
Hình 9 Biểu đồ thể hiện hệ số tự tài trợ năm 2009 - 2011 32
Hình 10 Biểu đồ thể hiện hiệu suất sử dụng vốn hàng tồn kho 2009 - 2011 33
Hình 11 Biểu đồ thể hiện kỳ thu tiền bình quân năm 2009 - 2011 34
Hình 12 Biểu đồ thể hiện số lần luân chuyển vốn lưu động 2009 - 2011 35
Hình 13 Biểu đồ hiệu suất sử dụng vốn cố định 2009 - 2011 36
Hình 14 Biểu đồ thể hiện hiệu suất sử dụng vốn cố định 2009 - 2011 37
Hình 15 Biểu đồ hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn 2009 - 2011 38
Hình 16 Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận lợi doanh thu năm 2009 - 2011 39
Hình 17 Biểu đồ thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm 2009 - 2011 40
Hình 18 Biểu đồ thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 2009- 2011 41
Hình 19 Chương trình cải tổ của Hanoimilk 55
Hình 20 Kế hoạch doanh thu của Hanoimilk 56
Hình 21 Tầm nhìn và sứ mệnh 57
Hình 22 Biểu đồ Hệ số khả năng thanh toán của Vinamilk 58
Hình 23 Biểu đồ Hệ số khả năng thanh toán của Hanoimilk 58
Hình 24 Biểu đồ Hệ số kết cấu tài chính của Vinamilk 59
Hình 25 Biểu đồ thể hiện hệ số kết cấu tài chính của Hanoimilk 60
Hình 26 Biểu đồ thể hiện Hiệu quả hoạt động của Vinamilk 61
Hình 27 Biểu đồ thể hiện hiệu quả hoạt động của Hanoimilk 61
Hình 28 Biểu đồ thể hiện kỳ thu tiền bình quân của Vinamilk và Hanoimilk. .62
Hình 29 Biểu đồ thể hiện tỷ suất doanh lợi của Vinamilk và Hanoimilk 63
xi
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
LỜI MỞ ĐẦU

tin kế toán, những thông tin quản lý khác và những thông tin về số lượng và giá trị.Trong
đó thông tin kế toán là quan trọng nhất được phản ánh trong các báo cáo tài chính doanh
nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy trên thực tế phân tích tài
chính là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.2. Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là giai đoạn xử lý thông tin đã thu
thập. Trong giai đoạn này người sử dụng thông tin ở gốc độ nghiên cứu, ứng dụng khác
nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông
tintheo một mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân
của kết quả đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự toán và quyết định.
1.3. Dự đoán và ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằn chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử
dụng thông tin dự toán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh. Đối với
chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan đến
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa
hóa doanh thu. Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài
trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh
nghiệp.
1
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm
tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các
luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Gồm các phương pháp thường được sử dụng
sau:
1.4. Phương pháp so sánh
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xu hướng thay đổi
tình hình tài chính doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải
thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kì tới.

Phương trình này cho thấy Doanh lợi tài sản (DLTS) phụ thuộc vào 2 yếu tố:
Thu thập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu là bao nhiêu (DLDT).
Một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (HSSDTTS).
Sự phân tích này cho phép xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp, hoặc do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận (Hiệu suất sử dụng
tài sản của doanh nghiệp không cao), hoặc do lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu quá
thấp. Trên cơ sở nhà quản trị phải có biện pháp điều chỉnh phù hợp: hoặc đẩy mạnh tiêu
thụ để tăng HSSDTTS hoặc tiết kiệm chi phí để DLDT hoặc cả hai.
Thứ hai, chúng ta xem xét tỷ lệ sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được tạo
thành bởi các mối quan hệ sau:
ROE = x x =
Kí hiệu: Tổng tài sản là A (Assets), Vốn chủ sở hữu là E (Equity), Tổng nợ là D (Debt).
3
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
Ta có:
= =
= =
Chúng ta có thể viết lại phương trình trên như sau:
ROE = x x =
ROE = DLDT x HSSDTS x
Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:
DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận trước thuế trong donah thu bán hàng của doanh
nghiệp. Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lý doanh thu và quản lý chi phí
có hiệu quả.
Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản.
1/(1 - HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bên
ngoài của doanh nghiệp. Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ
bên ngoài.
 ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tài sản
hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, gia tăng đòn

Công thức:
Tài sản ngắn hạn
Tỷ lệ nợ =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này được chấp nhận hay không tùy thuộc vào sự so sánh với những tỷ số thanh toán
trung bình ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc so với những năm trước để thấy
sự tiến bộ hay giảm sút.
Giá trị tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, chứng khoán ngắn hạn , khoản phải thu và tồn kho.
Giá trị nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn
đến hạn trả phải trả thuế, và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác.
Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán.Khi tỷ số giảm cho thấy khả
năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước về những khó khăn tài chính sẽ xảy ra.
Nếu tỷ số tăng nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên nếu tỷ
số này quá cao sẽ làm hiệu quả sử dụng vốn như trường hợp có quá nhiều tiền mặt nhàn
rỗi, nợ khó đòi, hàng tồn kho ứ đọng kém phẩm chất.
Tỷ số thanh khoản hiện thời (còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn) được xác định dựa
vào số liệu từ bảng cân đối kế toán bằng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn chia cho giá trị nợ
ngắn hạn phải trả. Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của
công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể huy động ngay để thanh toán.
1.7.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Các tài sản mang đi thanh toán cho chủ nợ đều chuyển đổi thành tiền.Khả năng thanh toán
nhanh được tính toán dựa trên những TSNH có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền,
bao gồm tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho, vì ta đã biết hàng tồn kho là tài sản khó chuyển
đổi thành tiền, nhất là hàng ứ đọng, kém phẩm chất.
Công thức:
6
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh

kiện tụng và tuyên bố phá sản.
Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuế và lãi vay của
doanh nghiệp
Hệ số thanh toán lãi vay =
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi
cho chủ nợ. Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay
đã sử dụng tốt với mức nào và đem lại một lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp lãi vay phải
trả hay không.
1.8. Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động
Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp , người cho
vay…Thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả
nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này.Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho
việc sử dụng tài nguyên, nguồn nhân lực của doanh nghiệp.Các chỉ tiêu này được sử dụng
để đáh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Nguồn vốn của doanh
nghiệp được dùng để đầu tư cho TSCĐ và TSLĐ. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan
tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả
sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.
8
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
1.8.1. Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
trong một kỳ.Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của công ty, chúng ta có thể sử dụng tỷ
số hoạt động tồn kho. Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho
trong 1 năm và số ngày tồn kho.
Số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân giá
trị hàng tồn kho. Bình quân giá trị hàng tồn kho bằng giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cộng giá
trị hàng tồn kho cuối kỳ chia đôi. Sở dĩ phải sử dụng số liệu bình quân là vì doanh thu là
chỉ tiêu thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh số liệu thời kỳ trong
khi giá trị hàng tồn kho thu thập từ số liệu của bảng cân đối kế toán, phản ảnh số liệu thời
điểm.

thấp, chi phí phát sinh liên quan đến hàng tồn kho sẽ gia tăng.Số vòng quay hàng tồn kho
khác nhau một cách đáng kể trong ngành sản xuất công nghiệp. Những công ty kinh doanh
những mặt hàng dễ hỏng hay dễ giảm giá thì vòng quay hàng tồn kho cao. Nói cách khác,
những công ty kinh doanh những mặt hàng khó hư hỏng thì vòng quay hàng tồn kho sẽ
thấp hơn.
1.8.2. Vòng quay toàn bộ vốn
Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu suất sử dụng vốn, trong đó nó phản ánh
một đồng vốn của doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu. Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng số vốn ở đây bao gồm toàn bộ số vốn được doanh nghiệp sử dụng trong kỳ, không
phân biệt nguồn hình thành, số liệu được lấy ở phần tổng cộng tài sản.
10
Đại học Hoa Sen Đề án Phân tích báo cáo tài chính
Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Việc cải thiện nảy sẽ làm tăng lợi nhuận dồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh,
uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
1.8.3. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra được thu hồi.
Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu.
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bán hàng 1 ngày =
Nhận xét: Kỳ thu tiền bình quân là thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong
khâu thanh toán, ít có những khoản nợ khó đòi. Ngược lại, nếu tỷ số này cao, doanh nghiệp
cần phải tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ.
Trong nhiều trường hợp, do doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần thông qua bán hàng
trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới số ngày thu tiền bình quân cao.
Tỷ số KTTBQ có thể được thể hiện dưới dạng khác đó là tỷ số vòng quay các khoản phải
thu.
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động không ngừng vận
động. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau như: Tiền, nguyên liệu, sản phẩm dở
dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó trở thành hình thái tiền tệ nhằm đảm bảo
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Khả năng luân chuyển vốn
lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và vốn thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng
luân chuyển được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Vòng quay vốn lưu động =
Công thức:
Số ngày một vòng quay =
Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng
công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình sản xuất kinh
doanh.Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của một vòng quay càng nhỏ sẽ
góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất.
1.10. Tỷ suất doanh lợi
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao,
doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường.
Nhưng chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ cao hay thấp để
đánh giá chất lượng hoạt động là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai
lầm. Bởi số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí bỏ ra, với khối lượng tài
sản mà doanh nghiệp đang sử dụng. Để khắc phục nhược điểm này, các nhà phân tích
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status