Quy trình kiểm tra bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Ông Ích Khiêm - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA
KINH TẾ THƯƠNG MẠI

Thanh toán quốc tế
Tên đề tài : QUY TRÌNH KIỂM TRA
BỘ CHỨNG TỪ TRONG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG ACB CHI NHÁNH ÔNG
ÍCH KHIÊM
Giảng viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Phương Quỳnh
Ngày nộp báo cáo: 19/12/2012
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Thanh toán quốc tế
Tên đề tài : QUY TRÌNH KIỂM TRA BỘ
CHỨNG TỪ TRONG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN
HÀNG ACB CHI NHÁNH
ÔNG ÍCH KHIÊM
Danh sách nhóm
Nguyễn Hồng Linh 092070
Lê Hải Linh 091849
Đặng Thùy Ái 094608
Huỳnh Lệ Phương Thanh 092097
Trường đại học Hoa Sen i
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Trích yếu

Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Mục lục
Trang
Danh sách nhóm i
Trích yếu ii
Mục tiêu ii
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ii
Kết quả cần đạt được ii
Phương pháp nghiên cứu ii
ii
Mục lục iii
Lời cảm ơn 1
Nhập đề 2
Chương 1: Cơ sở lý luận 3
1. Cơ sở về kiểm tra bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế 3
1.1. Khái niệm các loại chứng từ trong thanh toán quốc tế 3
1.2. Những quy tắc , chính sách quy định về giao thương trong thanh toán quốc tế 3
1.2.1. UCP 600 3
1.2.2. ISBP 681 4
2. Nội dung kiểm tra các loại chứng từ trong bộ chứng từ thanh toán quốc tế 5
2.1. Kiểm tra nội dung thư tín dụng (L/C) 5
2.2. Kiểm tra nội dung bộ chứng từ 8
2.2.1. Hối phiếu (Bill of Exchange) 8
2.2.2. Hoá đơn thương mại (Commercial voice) 8
2.2.3. Vận tải đơn (Bill of Landing) 9
2.2.4. Chứng từ bảo hiểm ( Insurance policy/ insurance certificate) 10
2.2.5. Phiếu đóng gói (Packing List) 11
Chương 2: Thực trạng về việc kiểm tra Bộ chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi
nhánh Ông Ích Khiêm 12
1.Tổng quan ngân hàng ACB chi nhánh Ông Ích Khiêm 12

Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Nhập đề
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối với bất kỳ
quốc gia nào trên thế giới trong quá trình phát triển. Xu hướng này ngày càng hình thành rõ rệt
mà nét nổi bật là nền kinh tế thị trường đang trở thành một sân chơi chung cho tất cả các nước.
Trong nhiều năm qua, Việt Nam cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế đã từng bước hoà
nhập vào nền kinh tế toàn cầu. Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng thiết lập được nhiều mối
quan hệ với các doanh nghiệp khác trên thế giới, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại phát
triển mạnh mẽ và đa dạng.
Với tư cách là yếu tố quan trọng không thể thiếu được cho sự phát triển thương mại quốc tế,
thanh toán quốc tế đã không ngừng được đổi mới và hoàn thiện với các phương thức thanh toán
ngày càng an toàn và hiệu quả, đặc biệt là các phương thức thanh toán có sử dụng bộ chứng từ.
Tuy nhiên, trong thực tế, các rủi ro trong thanh toán là điều không thể tránh khỏi đối với các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cũng không ít trường hợp nguyên nhân xuất phát từ bộ chứng từ
thanh toán không hoàn thiện, không trung thực, giả mạo Xác định được tầm quan trọng của bộ
chứng từ thanh toán xuất nhập khẩu, việc hoàn thiện công tác thiết lập và xuất trình bộ chứng từ
để phòng ngừa, hạn chế những rủi ro trong thanh toán đã trở nên nhu cầu bức thiết trong bối
cảnh hiện nay không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn cả đối với các tổ chức ngân hàng-
người trung gian giữa người mua và người bán. Chính vì vậy, việc kiểm tra Bộ chứng từ của
ngân hàng đóng góp một phần quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp hạn chế rủi ro.
Trường đại học Hoa Sen 2
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Chương 1: Cơ sở lý luận
1. Cơ sở về kiểm tra bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế
1.1. Khái niệm các loại chứng từ trong thanh toán quốc tế
Trong mua bán thương mại quốc tế, kết quả cuối cùng mà hai bên mua và bán mong muốn
là người bán thu được tiền và người mua nhận được hàng, và thông thường người bán chỉ giao
hàng khi người mua trả tiền hoặc cam kết trả tiền. Vậy lấy gì để đảm bảo cho việc người bán
giao đúng, đủ hàng và người mua trả đúng tiền cái này là nhờ ngân hàng, và ngân hàng thông
qua chứng từ để kiểm tra tính xác thực của từng thương vụ.

Trường đại học Hoa Sen 3
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình một chứng từ, trừ chứng từ vận tải , chứng từ bảo hiểm hoặc
hóa đơn thương mại mà không quy định người lập chứng từ hoặc nội dung dữ liệu của các chứng
từ, thì các ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như đã xuất trình, nếu nội dung của chứng từ thể
hiện là đáp ứng được chức năng của chứng từ được yêu cầu và bằng cách khác phải phù hợp với
mục (d) điều 14.
Khi các địa chỉ của người thụ hưởng và của người yêu cầu thể hiện trong các chứng từ quy
định thì các địa chỉ đó không nhất thiết là giống như các địa chỉ quy định trong tín dụng hoặc
trong bất cứ chứng từ quy định nào khác nhưng các địa chỉ đó phải ở trong một quốc gia như các
địa chỉ tương ứng quy định trong tín dụng. Các chi tiết giao dịch (telefax, telephone, email và các
nội dung tương tự khác) được ghi kèm theo địa chỉ của người yêu cầu và của người thụ hưởng sẽ
không được xem xét đến. Tuy nhiên, nếu địa chỉ và các chi tiết giao dịch của người yêu cầu thể
hiện như một bộ phận địa chỉ của nội dung về người nhận hàng hoặc bên thông báo trên chứng từ
vận tải theo các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 hoặc 25 thì phải ghi đúng như trong thư tín dụng.
Người giao hàng hoặc người gởi hàng ghi trên các chứng từ không nhất thiết là người thụ
hưởng của tín dụng. Một chứng từ vận tải có thể do bất cứ bên nào khác, không phải là người
chuyên chở, chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người thuê tàu phát hành miễn là chứng từ vận tải đó
đáp ứng yêu cầu của các điều 19, 20, 21, 22, 23 hoặc 24 của quy tắc này.
1.2.2. ISBP 681
Những quy định, tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng thể hiện trong văn bản ISBP
681 là sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy ban ngân hàng
của UCP. Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với
những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ.
Những quy tắc về hối phiếu được quy định và cách tính ngày đáo hạn trong ISBP:
• Thời hạn:
Thời hạn: Phải phù hợp với các điều kiện trong L/C.
Nếu một hối phiếu được ký phát có thời hạn thì ngày đáo hạn của nó phải được xác định từ
bản thân hối phiếu đó.
Nếu L/C quy định hối phiếu có thời hạn 60 ngày kể từ ngày vận tải đơn.

Phù hợp với hóa đơn (nếu lớn hơn thì phải có sự đồng ý liên quan giữa các bên).
• Hối phiếu được ký phát như thế nào?
Hối phiếu phải được ký phát đòi tiền bên đã được quy định trong L/C
Người thụ hưởng ký phát.
Hối phiếu đòi tiền người yêu cầu.
• Cách sửa chữa và thay đổi.
Sửa chữa và thay đổi nếu có thì phải được người ký phát ký xác nhận.
Nếu ngân hàng ghi chú trong L/C về việc không cho phép sửa chữa trong L/C thì việc sửa
chữa và thay đổi không được chấp nhận ngay cả khi được người ký phát xác nhận.
2. Nội dung kiểm tra các loại chứng từ trong bộ chứng từ thanh toán quốc tế
2.1. Kiểm tra nội dung thư tín dụng (L/C)
Kiểm tra L/C là khâu cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện phương thức tín dụng chứng từ.
Nếu không phát hiện được sự phù hợp giữa L/C với hợp đồng mà người xuất khẩu cứ tiến hành
giao hàng theo hợp đồng thì sẽ không đòi được tiền, ngược lại nếu giao hàng theo yêu cầu của
L/C thì vi phạm hợp đồng.
Cơ sở kiểm tra L/C là hợp đồng mua bán ngoại thương. Nội dung L/C cần kiểm tra:
Trường đại học Hoa Sen 5
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
 Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C ( No of L/C, place and date of issuing).
- Mỗi L/C đều có số hiệu riêng dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến L/C và để
ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán
- Ðịa điểm mở L/C: có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp ( nếu
có).
- Ngày mở L/C : là căn cứ để nhà xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở L/C đúng
hạn hay không.
 Tên ngân hàng mở L/C ( opening bank; issuing bank).
Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra xem tên và địa chỉ ngân hàng mở L/C có thật không. Còn
người xuất khẩu kiểm tra xem L/C có được mở đúng tại ngân hàng như đã thoả thuận trong hợp
đồng mua bán ngoại thương hay không.
 Tên và địa chỉ ngân hàng thông báo ( advising bank), ngân hàng trả tiền

Có nhiều cách giao hàng mà người nhập khẩu có thể cụ thể hoá trong L/C như:
- Giao hàng một lần: partial shipment not allowed.
- Giao hàng nhiều lần trong thời gian quy định, số lượng quy định: partial shipment
allowed, VD: During October 2000: 100 MTS; During November 2000: 100 MTS.
- Giao hàng nhiều lần nhưng quy định giới hạn trọng lượng của mỗi chuyến, giới hạn số
chuyến, VD: Total 1000MTS, each shipment minimum 50 MTS to maximum 100 MTS the
interverning period between 20 to 10.
- Giao nhiều lần, mỗi lần có số lượng như nhau: Shipment is equal monthly in September,
October, November and December 2000 for total 4000 MTS.
 Cách vận tải.
Trong L/C cho phép chuyển tải hay không, nếu cho phép thì phải ghi transshipment
permitted; không cho phép ghi : transhipment not allowed.
Chuyển tải có thể thực hiện tại một cảng chỉ định do người chuyên chở và người nhập khẩu
lựa chọn : transhipment at port with through Bill of Lading acceptable.
Người xuất khẩu không thể chấp nhận L/C quy định việc chuyển tải một cách cứng nhắc
khiến cho người xuất khẩu gặp khó khăn hoặc không thể thuê phương tiện vận tải phù hợp.
 Phần mô tả hàng hoá ( Description of goods).
Người xuất khẩu phải kiểm tra: tên hàng, quy cách, số lượng hoặc trọng lượng hàng, giá cả
hàng hoá phù hợp với hợp đồng ngoại thương đã thoả thuận không? Người bán có năng lực thực
hiện hay không?
 Các chứng từ thanh toán ( documents for payment).
Khi nhận L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra kỹ quy định về bộ chứng từ trên các khía cạnh:
- Số loại chứng từ phải xuất trình.
- Số lượng chứng từ phải làm đối với từng loại ( thông thường lập 3 bản).
- Nội dung cơ bản được yêu cầu đối với từng loại.
- Thời hạn muộn nhất phải xuất trình các chứng từ.
- Quy định cách thức trả tiền. Trong hợp đồng quy định cách nào thì L/C phải quy định
bằng cách đó.
Trường đại học Hoa Sen 7
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh

Mô tả trên hoá đơn có đúng quy định của L/C hay không?
Kiểm tra số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện
đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá có mâu thuẫn với các chứng từ khác như phiếu đóng gói, vận
đơn đường biển.
Trường đại học Hoa Sen 8
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Kiểm tra hoá đơn về các dữ kiện mà ngân hàng đã đề cập trong L/C, hợp đồng, giấy phép
xuất nhập khẩu và các thông tin khác ghi trên hoá đơn: số L/C, loại và ngày mở L/C, tên
phương tiện vận tải, cảng xếp, cảng dỡ hàng, số và ngày lập hoá đơn có phù hợp với L/C và các
chứng từ khác.
Bất hợp lệ thường gặp khi kiểm tra hoá đơn thương :
- Tên và địa chỉ của các bên có liên quan được ghi trên hoá đơn thương mại khác với L/C
và các chứng từ khác.
- Số bản hoá đơn phát hành không đủ theo yêu cầu của L/C.
- Số lượng, đơn giá, mô tả hàng hoá, tổng trị giá, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng
hoá trên hoá đơn không chính xác với nội dung của L/C.
- Số L/C và ngày mở L/C không chính xác.
- Các dữ kiện về vận tải hàng hoá không phù hợp với B/L.
- Không có chữ ký theo quy định của L/C.
2.2.3. Vận tải đơn (Bill of Landing)
Kiểm tra số bản chính được xuất trình.
Kiểm tra tính xác thực của vận đơn: phải kiểm tra vận đơn có chữ ký của người chuyên chở
( hãng tàu) hoặc đại lý của người chuyên chở hoặc thuyền trưởng của con tàu hoặc người giao
nhận và tư cách pháp lý. Nếu chỉ có chữ ký của người vận chuyển, không nêu tư cách pháp lý
hoặc không nêu đầy đủ các chi tiết liên quan tư cách pháp lý của người đó thì chứng từ sẽ không
được ngân hàng thanh toán.
Kiểm tra mục người gửi hàng. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn chấp nhận một chứng từ vận tải mà
trên đó bên thứ ba được đề cập cho dù trong L/C không quy định như vậy.
Kiểm tra mục người nhận hàng: đây là mục quan trọng trên B/L và luôn được quy định rõ
trong L/C nên người lập vận đơn phải tuân thủ quy định này một cách nghiêm ngặt.

- Số L/C và ngày mở L/C không chính xác.
- Các điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá không theo đúng quy định của L/C.
- Số hiệu container hay lô hàng không khớp với các chứng từ khác như chứng từ bảo hiểm,
hoá đơn
2.2.4. Chứng từ bảo hiểm ( Insurance policy/ insurance certificate)
Kiểm tra loại chứng từ bảo hiểm được xuất trình có đúng quy định hay không: chứng thư
bảo hiểm ( Insurance Policy) hay chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate).
Kiểm tra số lượng bản chính được xuất trình theo quy định của L/C.
Kiểm tra tính xác thực của chứng từ bảo hiểm: Chứng từ bảo hiểm có được ký xác nhận của
người có trách nhiệm hay không.
Kiểm tra loại tiền và số tiền trên chứng từ bảo hiểm. Trong thực tế các L/C đều quy định giá
trị bảo hiểm bằng 110% trị giá hoá đơn. Do vậy thanh toán viên sẽ đối chiếu số tiền trên chứng
từ bảo hiểm và hoá đơn theo quy định của L/C.
Kiểm tra tên và địa chỉ của người được bảo hiểm có đúng theo quy định của L/C hay không.
Đồng thời kiểm tra việc chuyển nhượng quyền bảo hiểm hàng hóa có hợp lệ hay không? Ngoại
trừ có quy định khác, tên và địa chỉ của người được bảo hiểm phải là nhà xuất khẩu ( người thụ
hưởng) và việc chuyển nhượng quyền bảo hiểm hàng hoá cho nhà nhập khẩu phải được thể hiện
bằng hình thức ký hậu để trắng ( blank endorsed) tương tự như trường hợp chuyển quyền sở hữu
đối với chứng từ vận tải.
Kiểm tra ngày lập chứng từ bảo hiểm: Căn cứ theo UCP 600 chứng từ bảo hiểm phải được
lập trước hoặc trùng với ngày B/L. Nếu ngày lập chứng từ bảo hiểm sau ngày lập vận đơn, ngân
hàng sẽ từ chối thanh toán.
Trường đại học Hoa Sen 10
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Kiểm tra nội dung hàng hoá trên chứng từ bảo hiểm: các mô tả về hàng hoá và số liệu khác
phải phù hợp với L/C và các chứng từ khác. Theo UCP-600, việc mô tả hàng hoá có thể chung
chung nhưng không được mâu thuẫn với L/C.
Kiểm tra các dữ kiện về vận chuyển hàng hoá trên chứng từ bảo hiểm: tên tàu, cảng xếp
hàng, cảng dỡ hàng có phù hợp với L/C hay không.
Kiểm tra các cơ quan giám định tổn thất và nơi khiếu nại, bồi thường phải phù hợp với quy

Chi nhánh Ông Ích Khiêm (Điện thoại: 08-406 5500, Fax: 08-406 6650) đã được thành
lập nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của các tầng lớp dân cư
tại quận 11 và khu vực lân cận, khách hàng nội bộ trong cao ốc ACB.
Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Ông Ích Khiêm hoạt động với các chức năng:
- Huy động vốn bằng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư.
- Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
- Cho vay tiêu dùng, mua nhà ở, xây dựng sửa chữa nhà.
- Các dịch vụ thẻ ngân hàng.
- Thanh toán quốc tế.
- Chuyển tiền nhanh Western Union.
- Giao dịch ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng khác.
Chi nhánh Ông Ích Khiêm được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi nhánh trong
hệ thống ACB. Khách hàng của chi nhánh ACB Ông Ích Khiêm có thể gửi tiền và rút tiền ở mọi
nơi trong toàn hệ thống, được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử (Home banking,
Phone banking, Internet banking, Mobile banking).
Sự ra đời của chi nhánh Ông Ích Khiêm đã nâng tổng số các chi nhánh và phòng giao dịch
trên cả nước của ACB lên 58 đơn vị. Tính đến nay, tổng tài sản của Ngân hàng Á Châu đạt
22.575 tỷ đồng; tổng nguồn vốn huy động đạt 20.709 tỷ đồng, dư nợ cho vay hơn 8.597 tỷ đồng,
lợi nhuận trước thuế hơn 322 tỷ đồng, khách hàng giao dịch tài khoản tiền gửi hơn 215.000
khách hàng. So với cùng kỳ năm 2004, tổng tài sản của ACB đã tăng hơn 53%, tổng huy động
tăng hơn 59%, dư nợ cho vay tăng hơn 38%, lợi nhuận trước thuế tăng hơn 41% và lượng khách
hàng tiền gửi tăng hơn 30%.
2. Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán tại ngân hàng ACB
2.1. Kiểm tra Bộ chứng từ nhập khẩu theo L/C xuất trình
Trường đại học Hoa Sen 12
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Trường đại học Hoa Sen 13
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
2.2. Sơ đồ thanh toán
Trường đại học Hoa Sen 14

chấp
nhận
Công ty Huỳnh Lê
bổ sung BCT
GĐ gửi lý do từ
chối mở L/C cho
công ty Huỳnh Lê
Không chấp thuận
GĐ CN ACB-Ông
Ích Khiêm
Phòng khách
hàng
Cty TNHH MTV
TM và DV Huỳnh

Xuất trình chứng
từ làm căn cứ để
xin mở L/C
Phòng TD NH
ACB-Ông Ích
Khiêm
Yêu cầu mở
L/C
Thẩm định
KT, rà soát,
cho ý kiến
Mở L/C
Chấp nhận
Chuyển tiếp
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh

- Tên: Công ty TNHH MTV TM và DV Thanh Lê.
- Địa chỉ: 1/6 Nguyễn Du, phường 7, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C: Trường 31D.
- Ngày: 30/11/2011.
- Địa điểm: New Zealand.
Trường đại học Hoa Sen 16
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Tên và địa chỉ người thụ hưởng: Trường 59.
- Tên: Pan Pac Forest Products Limited.
- Địa chỉ: 1161 State Highway 2 Wairoa road, Napier, New Zealand.
Số tiền của L/C ( amount): Trường 32B.
USD 66,150.00
Thời hạn giao hàng: Trường 44C.
30/10/2011.
Cách vận tải: Trường 43T.
Cho phép chuyển tải: Transhipment allowed.
Cách giao hàng: Trường 43P.
Giao hàng 1 lần: Partials shipment not allowed.
Trường đại học Hoa Sen 17
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Phần mô tả hàng hóa: Trường 45A.
- Tên hàng: New Zealand Radiata Pine.
- Trọng lượng: 294 M3
- Giá cả: USD 66,150.0
Quy định cách thức trả tiền: Trường 42C.
Trả ngay 100% giá trị hợp đồng.
Trường đại học Hoa Sen 18
Đề án: Thanh toán quốc tế GV: Nguyễn Phương Quỳnh
Các chứng từ liên quan:
 Đầy đủ các chứng từ được nêu trong trường 46A. Riêng phiếu đóng gói hàng hóa bị thiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status