Nghiên cứu vấn đề xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp VN giai đoạn 2001 - 2010 - Pdf 12

Nguyễn Trung Tấn Kinh tế phát triển 41A
Lời mở đầu
Đất nớc đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế theo xu hớng tự do
hóa thơng mại và hội nhập vào khu vực và quốc tế cần thiết phải tăng tốc độ
phát triển kinh tế. Do đó để thực hiện đợc mục tiêu tăng trởng nhanh và ổn
định nền kinh tế đòi hỏi phải có sự đóng góp của các ngành nhất là ngành
Công nghiệp. Hiện nay quá trình Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc đang
đợc tiến hành và không ngừng góp phần làm thay đổi bộ mặt của nền kinh tế.
Vấn đề đặt ra cho toàn ngành là làm thế nào để có đợc những chiến lợc, chính
sách mang tính khoa học và phù hợp với tình hình hiện nay, đồng thời sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực của đất nớc phục vụ cho phát triển ngành Công
nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung. Do đó ngánh nặng này đặt lên
vai của các cán bộ trong Bộ công nghiệp và nhất là các cán bộ công nhân viên
trong Viện nghiên cứu chiến lợc chính sách Công nghiệp. Báo cáo của em tìm
hiểu về chức năng nhiệm vụ, nghiệp vụ thực hiện một số công việc, tình hình
hoạt động và phơng hớng phát triển của Viện tỏng thời gianViện nghiên cứu
chiến lợc chính sách công nghiệp .
Trong báo cáo tổng hợp có sử dụng một số tài liệu của Viện nghiên cứu
chiến lợc chính sách công nghiệp, các tài liệu khác trong quá trình thực hiện
viết báo cáo. Để hoàn thành đợc báo cáo này là có sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình
của cô giáo hớng dẫn cùng cùng các cô các chú trong Viện. Do trình độ của
em còn nhiều hạn chế nên trong báo cáo có nhiều thiếu sót. Em rất mong đợc
sự tha thứ và chỉ bảo của cô giáo hớng dẫn cùng các cô các chú trong Viện.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Nguyễn Trung Tấn Kinh tế phát triển 41A
Phần I
Thực tập tổng hợp
i. Những nét chung về viện nghiên cứu chiến lợc, chính sách
công nghiệp.
1. Cơ sở của việc thành lập Viện.

chợ - triển lãm, hội thảo khao học, báo cáo chuyên đề v.v...
- Đào tạo, bồi dỡng và nâng cao kiến thức về kinh tế, khoa học, quản lý,
nghiệp vụ theo chuyên đề cho cán bộ trong và ngoài ngành; tổ chức hoặc phối
hợp tổ chức đào tạo sau đại học cho các đối tợng cán bộ có nhu cầu theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- T vấn cho các doanh nghiệp và các đơn vị trong và ngoài Bộ về quản lý,
đầu t, chuyển giao công nghệ; tổ chức các hoạt động in ấn và một số dịch vụ
công nghiệp có thu.
- Thiết lập mối quan hệ và hợp tác với các tổ chức, cơ quan nghiên cứu,
thông tin báo chí, hội chợ triển lãm và các cơ quan hữu quan khác của nớc
ngoài về các lĩnh vực hoạt động mà Bộ đã giao cho Viện trong khuôn khổ ch-
ơng trình và kế hoạch hợp tác quốc tế của Bộ và Nhà nớc.
3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của viện.
Cơ cấu tổ chức của Viện đợc tổ chức hết sức chặt chẽ hợp lý đảm bảo khả
năng kết hợp, hoạt động và làm việc có hiệu quả giữa các cán bộ công nhân
viên trong Viện. Cơ cấu Viện đợc bao gồm ban lãnh đạo và bộ máy giúp việc
phục vụ gồm các phòng đợc bố trí hợp lý. Đơn vị tối cao có tính quyết định
cao nhất là Hội đồng khoa học và Đứng đầu là đồng chí Viện trởng. Để hiểu
rõ cơ cấu tổ chức của viện đợc thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức của Viện Nghiên cứu Chiến lợc, Chính sách Công nghiệp.
3
Phòng nghiên cứu phát
triển công nghiệp
Nguyễn Trung Tấn Kinh tế phát triển 41A
4. Chức năng và nhiệm vụ các phòng trong viện.
a. Phòng nghiên cứu phát triển công nghiệp.
4
Hội đồng khoa
học
Các phó

với các cơ sở, ngành, địa phơng.
- Tham gia Hội đồng khoa học của Viện hoặc các hội đồng thẩm định
đánh giá các dự án, xét duyệt các báo cáo, các công trình khoa học thuộc lĩnh
vực kinh tế, khoa học công nghệ và quản lý.
b. Phòng thông tin và hội chợ triển lãm.
- Thu nhập, khai thác, xử lý, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý
Nhà nớc của lãnh đạo Bộ, lãnh đạo các vụ chức năng và thông tin về tổ chức
kinh doanh trong và ngoài nớc phục vụ các doanh nghiệp trong và ngoài
ngành công nghiệp, đồng thời phục vụ nghiện cứu chuyên môn của Viện.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin t liệu, th viện phục vụ nghiên cứu chiến
lợc và chính sách công nghiệp, quản lý Nhà nớc về công nghiệp, hoạt động
quản lý Nhà nớc về công nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Quản lý và khai thác mạng thông tin nội bộ Bộ Công nghiệp.
- Biên tập và xuất bản Tuần tin Công nghiệp Thơng mại Việt nam; Thông
tin chiến lợc, chính sách công nghiệp và các ấn phẩm khác.
- Thiết lập quan hệ nghiệp vụ thông tin t liệu với các cơ quan trong và
ngoài nớc trong khuôn khổ hoạt động của Viện.
5
Nguyễn Trung Tấn Kinh tế phát triển 41A
- T vấn, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành công nghiệp.
- Tham gia tổ chức các hội chợ-triển lãm công nghiệp và chuyên ngành
công nghiệp hàng năm.
- Tổ chức các cuộc hội thảo khoa học và công nghệ; khoa học quản lý
ngành công nghiệp.
- Hợp đồng cung cấp thông tin quảng cáo giới thiệu doanh nghiệp trên
Tuần tin Công nghiệp Thơng mại Việt nam.
- Thành viên của Hội đồng khoa học Viện.
c. Chức năng và nhiệm vụ phòng quản lý khoa học và hợp tác quốc tế.
- Quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc

chức năng:
- Tuyên truyền chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc, của Bộ Công
nghiệp trong lĩnh vực phát triển công nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc.
- Thông tin kịp thời tình hình sản xuất, kinh doanh của ngành công nghiệp;
các thông tin về khoa học công nghệ; thị trờng...trong và ngoài nớc.
- Phổ biến kinh nghiệm về quản lý, những sáng kiến hợp lý hoá sản xuất
thuộc lĩnh vực công nghiệp.
- Tuyên truyền, giới thiệu những tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong
sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh đợc tâm t, nguyện vọng của ngời lao
động trong ngành công nghiệp, những kiến nghị, đề xuất trong việc thực hiện
các chế độ, chính sách, quyền lợi của ngời lao động
- Là thành viên của Hội đồng khoa học Viện.
Cơ cấu tổ chức Toà soạn Tạp chí Công nghiệp gồm:
* Ban biên tập.
* Ban trị sự.
* Ban Đối ngoại.
e. Văn phòng.
- Văn phòng là bộ phận giúp Viện trởng theo dõi tổng hợp mọi mặt của
Viện phục vụ cho sự chỉ đạo và quản lý của lãnh đạo Viện, bao gồm công tác
kế hoạch, tổ chức nhân sự, kế toán tài chính và hành chính quản trị.
- Nhiệm vụ chủ yếu của Văn phòng Viện:
* Theo dõi, tổng hợp tình hình, lập báo cáo đột xuất, báo cáo định kỳ 6
tháng, năm về các hoạt động của Viện.
7
Nguyễn Trung Tấn Kinh tế phát triển 41A
* Là đầu mối giả quyết các chính sách Lao động - tiền lơng, và các chế độ
có liên quan khác. Giúp Lãnh đạo Viện quản lý nhân sự của toàn cơ quan kể
cả Văn phòng đại diện phía Nam.
* Rà soát các văn bản pháp quy do các Phòng, Ban, Trung tâm ban hành, và

chuyển giao công nghệ, ứng dụng phần mềm vào Quản trị doanh nghiệp.
- Triển khai các dịch vụ công nghiệp khác nh các diạch vụ in ấn, xuất bản
và sao, nhân tài liệu.
- Là thành viên hội đồng khoa học Viện.
h. Trung tâm t vấn đầu t và chuyển giao công nghệ.
-Thực hiện việc môi giới tiếp xúc giữa các nhà đầu t nớc ngoài và trong nớc
vào các dự án đầu t xây dựng và chuyển giao công nghệ thuộc các ngành công
nghiệp, bao gồm: Lập hồ sơ dự án, xúc tiến việc xin giấy phép đầu t xây dựng
và chuyển giao công nghệ, thực hiện các dịch vụ tiền dự án, các dịch vụ sau
giấy phép của các dự án đã đợc Trung tâm t vấn, thu xếp nguồn tài chính cho
các dự án đầu t lớn, làm đại diện cho các tỉnh, thành phố trong việc tìm kiếm
cơ hội đầu t, tham gia đầu t và sản xuất kinh doanh trong những trờng hợp cho
phép.
i. Trung tâm công nghệ phần mềm công nghiệp.
- Nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ phần mềm công nghiệp và
ứng dụng các tiến bộ công nghệ thông tin tiên tiến phục vụ sự phát triển , hiện
đại hoá ngành công nghiệp.
- Tổ chức sản xuất-kinh doanh sản phẩm phần mềm công nghiệp để thay
thế các sản phẩm phần mềm nhập khẩu, tham gia hợp tác với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nớc, liên kết trong việc xuất khẩu nguồn nhân lực công
nghệ thông tin và sản phẩm phần mềm đóng gói.
- Cung cấp các dịch vụ t vấn đầu t, lập luận chứng kinh tế- kỹ thuật, thiết
kế, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, duy trì, bảo dỡng, cung cấp thiết bị, chuyển
giao công nghệ phần mềm công nghiệp với các cơ quan đơn vị thuộc các
thành phần kinh tế.
- Liên kết, hợp tác đầu t nghiên cứu, ứng dụng, triển khai khoa học-công
nghệ, sản xuất, chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ về phần mềm
công nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nớc và ngoài nớc.
9
Nguyễn Trung Tấn Kinh tế phát triển 41A

10
Nguyễn Trung Tấn Kinh tế phát triển 41A
7.Chiến lợc đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp Việt Nam đến
năm 2010.
8.Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp trong tiến trình
hội nhập kinh tế vơi khu vực và thế giới.
9.Đào tạo lại đội ngũ kỹ s cho các khu công nghiệp tập trung.
10. Nghiên cứu nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc ngành công nghiệp trong
tiến trình đổi mới phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc.
11.Hệ thống các chính sách khuyến công trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế và CNH-HĐH đất nớc.
12.Nghiên cứu xây dựng các cơ sở dữ liệu, kết nối truyền và xử lý dữ liệu
trực tuyến trên mạng phục vụ công tác QLNN và sản xuất kinh doanh trong
ngành công nghiệp.
13.Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin trợ giúp công tác quản lý và hoạt
động khoa học công nghệ.
* Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp ô tô xe máy, chế biến
nông lâm sản, cơ khí, da giày, khoáng sản, thuốc lá, nhựa...
* Quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2010 các địa phơng:
Bắc Giang, Cao Bằng, Hoà Bình, Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ,
Sơn La, Yên Bái, Hà Nội, Hà Tây, Hà Tĩnh, Hải Dơng, Hà Nam, Ninh Bình,
Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Bình, Tanh Hoá, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế,
Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum, Bình Dơng, Bìmh Thuận, Lâm Đồng, Tây Ninh,
Cần Thơ, Trà Vinh, Tiền Giang.
* Các chơng trình dự án hợp tác với nớc ngoài.
1.Dự án hợp tác với Công ty HanJung (Hàn Quốc) Xây dựng quy hoạch
tổng thể phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2010.
2.Dự án công nghệ thông tin Việt Nam-Canada Xây dựng hệ thống thông
tin quản lý doanh nghiệp và sản phẩm công nghiệp Việt Nam.
3.Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cải cách doanh nghiệp.

- Nghiên cứu xây dựng phơng pháp đào tạo từ xa cho các nhà quản lý
doanh nghiệp trong ngành công nghiệp;
- Nghiên cứu đánh giá thế mạnh và các hạn chế của các ngành CN trong
tiến trình hội nhập ASEAN tiến tới WTO;
- Nghiên cứu đề xuất chế độ chính sách quản lý các Viện nghiên cứu thuộc
TCT 90-91 thuộc Bộ Công nghiệp;
- Nghiên cứu triển khai tạo môi trờng ứng dụng thực tế phát triển thơng
mại điện tử E-Commerce cho các Tổng Công ty thuộc Bộ Công nghiệp;
12
Nguyễn Trung Tấn Kinh tế phát triển 41A
- Nghiên cứu đề xuất mô hình sản xuất công nghiệp trong tiến trình hội
nhập kinh tế khu vực và quốc tế;
Hầu hết các đề tài trên đều đợc Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt loại xuất
sắc.
Ngoài ra, Viện đã hoàn thành một số đề tài đột xuất nh:
- Hoàn thiện chiến lợc ngành Điện trình Chính phủ.
- Hoàn thiện chiến lợc ngành cơ khí trình Bộ chính trị.
- Hoàn thiện chiến lợc gành ô tô và ngành xe máy trình Chính phủ.
- Tham giá soạn thảo Nghị quyết TW V về Công nghiệp hoá nông Nghiệp
và nông thôn (phần về công nghiệp).
Các đề tài chờ phê duyệt:
- Nghiên cứu xây dựng Tạp chí Công nghiệp điện tử;
- Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm
2010.
- Dự án Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bà tỉnh Hng Yên đến
năm 2010 đã báo cáo UBND Tỉnh và Thờng vụ Tỉnh uỷ;
- Dự án Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn Bắc Kạn đến năm
2010 đã báo cáo UBND Tỉnh và Thờng vụ Tỉnh Uỷ.
Các đề tài đang triển khai:
Đề tài cấp Nhà nớc:

- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Thị xã Trà
Vinh;
- Điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Long;
- Quy hoạch phát triển công nghiệp-Tiểu thủ Công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu.
- Quy hoạch phát triển khu, cụm Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Hoàn thành các đề tài dự án năm 2000 chuyển sang:
- Biên soạn "hợp đồng mẫu về tìm kiếm, thăm dò và khai thác khoáng sản
rắn ở Việt Nam".
- Mô hình định hớng lợi thế cạnh tranh các sản phẩm, nhóm sản phẩm
công nghiệp u tiên trong tiến trình hội nhập.
- Thời sự hoá, cụ thể hoá chiến lợc và lộ trình đổi mới công nghiệp cho
từng ngành công nghiệp trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế.
14
Nguyễn Trung Tấn Kinh tế phát triển 41A
* Về hoạt động thông tin- Hội trợ Triển lãm.
Tính đến hết tháng 12/2001, đã xuất bản 52 số Tuần tin Công nghiệp-Th-
ơng mại; 12 số Chuyên đề Thông tin Chiến lợc, chính sách công nghiệp với
chất lợng ngày một phong phú, hình thức ngày một cải tiến.
Tham gia tổ chức triển lãm Auto-Petro 2002, triển lãm hàng công nghiệp
Việt Nam 2001. Đặc biệt Triển lãm Thành tựu cơ khí- Điện- Điện tử thời kỳ
đổi mới đợc các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nớc và Lãnh đạo Bộ Công
nghiệp đánh giá cao và cho phép chuyển sang tổ chức thờng niên.
* Về xuất bản Tạp chí Công nghiệp.
Xuất bản 24 số Tạp chí đảm bảo đúng thời hạn và chất lợng. Nội dung
phong phú phục vụ tốt cho các chủ trơng lớn của Bộ Công nghiệp góp phần
tháo gỡ khó khăn vớng mắc trong sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong
nghành. Phản ánh đợc tiếng nói của cơ sở, của ngời lao động về những vấn đề
bức xúc.

- Hợp tác với Nhất Bản chuẩn bị triển khai dự án quy hoạch thuỷ điện tích
năng.
- Triển khai chơng trình hợp tác với Nauy về môi trờng công nghiệp.
- T vấn đầu t xây dựng Nhà máy thép Sông Đà.
- T vấn sản xuất 5 loại vắc xin phòng bệnh tại Việt Nam.
- Thay mặt Bộ tham gia dự án chiến lợc đổi mới DNNN; cử cán bộ tham
gia các khoá tập huấn nâng cao năng lực về cải cách DNNN.
- Ngoài ra, còn tổ chức các hoạt động t vấn dự án, viết bài và tổ chức hội
thảo, tổ chức các đoàn tham gia khảo sát học tập kinh nghiệm tại Trung Quốc,
Thái Lan và Nhật Bản.
* Về các mặt công tác khác.
Năm 2001-2002, Viện đã tiến hành kiện toàn tổ chức bộ máy bằng việc
thành lập trung tâm công nghệ phần mềm công nghiệp.
- Ban hành quy chế tổ chức và phối hợp hoạt động trong Viện.
- Kiện toàn và đa vào hoạt động có nề nếp có chất lợng thiết thực của Hội
đồng khoa học-Hội đồng thi đua-Khen thởng.
- Đã trình Bộ đề án sắp xếp tổ chức Viện theo Nghị quyết số 16/NQ-CP của
Chính phủ về tinh giảm biên chế trong các cơ quan hành chính sự nghiệp.
- Công tác quản lý tài chính kế toán đã đi vào nề nếp, đảm bảo thu chi đúng
chế độ; luôn đảm bảo đủ kinh phí chi trả lơng, duy trì bộ máy đáp ứng đầy đủ,
kịp thời cho các hoạt động của cơ quan góp phần hoàn thành đúng tiến độ
các dự án.
16

Trích đoạn Thực hiện chiến lợc Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lợc Một số giải pháp và kiến nghị cho việc thực hiện thành công chiến lợc phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status