Một số giải pháp thực hiện chiến lược phát triển ngành điện lực giai đoạn 2001 -2010 - Pdf 12

Mục lục
Trang
Lời nói đầu ....................................................................................................... 4
Phần I: Sự cần thiết khách quan của ........................................................... 6
chiến l ợc phát triển ngành điện lực ............................................................... 6
I- Đặc điểm và vai trò của ngành điện lực. ................................................ 6
1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành điện. .......................................... 6
2. Vai trò của ngành điện lực. ................................................................... 7
II- Sự cần thiết của chiến l ợc phát triển ngành điện lực ............................. 14
1. Chiến l ợc và phân loại chiến l ợc theo phạm vi. ................................... 14
1.1. Chiến l ợc. ..................................................................................... 14
1.2. Phân loại chiến l ợc theo phạm vi. ................................................. 15
2. Yêu cầu của một bản chiến l ợc phát triển ngành. ............................... 18
3. Nội dung của chiến l ợc ....................................................................... 19
3.1. Đánh giá thực trạng. ...................................................................... 19
3.2. Các quan điểm cơ bản. .................................................................. 19
3.3. Các mục tiêu phát triển. ............................................................... 19
3.4. Hệ thống các giải pháp và chính sách. ......................................... 20
4. Sự cần thiết của chiến l ợc phát triển ngành điện. ............................... 20
III- Các nhân tố ảnh h ởng đến sự phát triển của ngành điện ..................... 21
1. Các nhân tố ảnh h ởng đến quá trình sản xuất điện .............................. 21
1.1. Nhân tố tài nguyên. ....................................................................... 22
1.2. Vai trò của nhân tố nguồn vốn. ..................................................... 22
1.3. Vai trò của lao động và công nghệ .............................................. 23
2. Nhân tố ảnh h ởng đến cầu sử dụng điện ............................................. 24
Phần II: Thực trạng phát triển ngành điện lực Việt Nam giai đoạn 1991
- 2000 và chiến l ợc phát triển giai đoạn 2001 - 2010. ................................ 26
I- Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành điện. ..... 26
1. Tình hình sản xuất điện. ..................................................................... 26
1.1. Nguồn điện phát ra từ thuỷ điện. ................................................. 26
1.2. Nguồn nhiệt điện. ......................................................................... 28

2001-2002. .................................................................................................. 47
II- Những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện chiến l ợc phát triển ngành
điện từ 2003 - 2010. .................................................................................... 48
1. Môi tr ờng vĩ mô ................................................................................... 48
1.1. Bối cảnh quốc tế. ........................................................................... 48
1.2. Môi tr ờng kinh tế trong n ớc. ......................................................... 49
2. Những thuận lợi trong thực hiện chiến l ợc ngành. .............................. 50
2.1. Tiềm năng về nguồn năng l ợng sơ cấp cho phát triển ngành điện.
50
2.2. Tiềm năng tài chính của ngành điện. ........................................... 51
2.3. Nhu cầu sử dụng điện trong thời gian tới. ..................................... 52
3. Những khó khăn trong phát triển điện trong thời gian tới. .................. 52
III- Một số giải pháp thực hiện chiến l ợc phát triển ngành điện từ 2003
-2010. .......................................................................................................... 53
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý. .......................................................... 53
1.1. Giải pháp về mô hình tổ chức. ..................................................... 53
2
1.2. Giải pháp về quản lý. ................................................................... 54
2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. ................... 55
2.1. Tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh. ........................................... 55
2.2. Nâng cao hiệu quả trong đầu t xây dựng cơ bản. ......................... 56
3. Giải pháp huy động vốn ....................................................................... 57
3.1. Thu hút vốn đầu t từ các thành phần kinh tế. ................................ 57
3.2. Thu hút và sử dụng nguồn vốn vay u đãi ODA của n ớc ngoài. .. 59
3.3. Giải pháp về giá điện .................................................................... 61
4. Cải cách dịch vụ khách hàng. ............................................................. 64
III- Một số kiến nghị .................................................................................. 66
Kết luận .......................................................................................................... 68
Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 69
71

Để đạt đợc mục tiêu mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra trong thời gian tới
ngành điện phải có chiến lợc phát triển từ nay đến 2010. Qua thực tế nhiều
4
năm và hai năm đầu thực hiện chiến lợc ngành điện còn gặp nhiều khó khăn,
cha đáp ứng đợc nhu cầu.
Thấy đợc tính thực tế của vấn đề nêu trên, kết hợp với quá trình thực tập
tại Viện Chiến lợc chính sách công nghiệp - Bộ Công nghiệp và sự giúp đỡ
của cô giáo và các chuyên viên trong Viện. Em đã đi sâu nghiên cứu và chọn
đề tài:
"Một số giải pháp thực hiện chiến lợc phát triển ngành Điện lực giai
đoạn 2001 - 2010".
Bố cục của luận văn bao gồm:
Phần I: Sự cần thiết khách quan của chiến lợc phát triển ngành Điện lực
Phần II: Thực trạng phát triển ngành điện lực Việt Nam giai đoạn 1991 -
2000 và chiến lợc phát triển giai đoạn 2001 - 2010
Phần III: Một số giải pháp thực hiện chiến lợc phát triển ngành điện giai
đoạn từ nay đến 2010
Do thời gian hạn hẹp cộng với kinh nghiệm thực tế còn ít nên bài viết
không tránh khỏi những sai sót nhất định. Em rất mong nhận đợc sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô cùng cán bộ hớng dẫn và các bạn.
5
Phần I: Sự cần thiết khách quan của
chiến lợc phát triển ngành điện lực
I- Đặc điểm và vai trò của ngành điện lực.
1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành điện.
Khác với nhiều loại hàng hoá của các ngành khác trong nền kinh tế
quốc dân ngành điện có những đặc thù riêng của nó.
- Sản phẩm của ngành điện là điện năng (đơn vị: kwh) sản phẩm này đ-
ợc sản xuất và phân phối bằng các hình thức đặc biệt. Khác với các loại hàng
hoá khác, trong quá trình sản xuất (phát điện), lu thông, phân phối, truyền

dẫn), chi phí về công tơ điện, chi phí về nhân sự v.v Dự tính nhà máy thuỷ
điện Sơn La chi phí đầu t lên tới 4-5 tỷ USD.
2. Vai trò của ngành điện lực.
Trong thời đại ngày nay, khi xã hội loài ngời bớc sang một kỷ nguyên
mới, kỷ nguyên của khoa học và công nghệ hiện đại thì nhu cầu về năng lợng
nói chung và năng lợng điện nói riêng ngày càng cao, kinh nghiệm các nớc
trên thế giới và trong khu vực cho thấy: ở bất kỳ quốc gia nào trong giai đoạn
đầu của quá trình phát triển kinh tế, giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá
thì tốc độ phát triển của ngành năng lợng nói chung và của ngành điện nói
riêng, bao giờ cũng có mức tăng trởng nhanh hơn so với các ngành khác. Vì
vậy đòi hỏi ngành điện lực phải luôn đi trớc một bớc, làm động lực thúc đầy
nền kinh tế - xã hội phát triển một cách mạnh mẽ và toàn diện. Đúng nh văn
kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 đã khẳng định:
"Kinh nghiệm thực tế nhiều năm cho thấy, trong bớc đầu công nghiệp
hoá xã hội chủ nghĩa, vai trò của điện năng cực kỳ quan trọng. Nó quyết định
nhịp độ phát triển của toàn bộ nền kinh tế và nâng cao đời sống xã hội".
Mục đích cuối cùng của các chính sách quốc gia suy cho cùng thờng
nhằm vào phát triển con ngời. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và
7
tinh thần cho ngời dân làm cho chất lợng cuộc sống của ngời dân đợc cải
thiện một cách nhanh chóng. Những lợi ích cơ bản mà điện mang lại đối với
đời sống con ngời có thể khái quát nh sau:
a. Điện đối với đời sống xã hội.
Để đánh giá chất lợng cuộc sống thì cần phải căn cứ vào 3 yếu tố: tuổi
thọ bình quân; mức độ biết chữ và thu nhập bình quân đầu ngời (theo qui đổi
ngoại tệ hoặc sức mua tơng đơng). Điện là nguồn nhân lực góp phần nâng
cao đời sống con ngời, nâng cao dân trí và trình độ văn hoá giáo dục.
Điện góp phần làm tăng phúc lợi của con ngời thông qua hệ thống chiếu
sáng về ban đêm. Điều này giúp cho con ngời có thể tiến hành các công việc
sản xuất, học tập, vui chơi giải trí về ban đêm tác động tích cực tới nền

thực rồi đến tạo công ăn việc làm, ngành nông nghiệp thờng đợc u tiên trong
các kế hoạch mở rộng mạng lới điện đến các vùng nông thôn.
Mảng quan trọng mà điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là mục
đích cấp nớc và tới tiêu. Một khi hệ thống thuỷ lợi vận hành tốt sẽ mang lại
lợi ích về kinh tế rất lớn. Giúp cho mở rộng diện tích canh tác nông nghiệp
trên nhiều ruộng đất khác nhau mà vẫn đảm bảo có đủ nớc tới. Việc sử dụng
điện thay thế dầu Dizen là các phơng pháp cấp nớc thủ công sẽ bảo đảm cung
cấp nớc tới tiêu một cách kịp thời và ổn định góp phần làm tăng năng suất
cây trồng và giải pháp bớt sức lao động của ngời nông dân. Đặc biệt là cây
lúa thể hiện tính thời vụ một cách rõ nét vì vậy việc cung cấp nớc phải kịp
thời cho kịp thời vụ và cho cả một diện tích rộng đặc biệt là trong mùa khô.
Vì vậy sự trợ giúp của điện trong việc tới tiêu là rất quan trọng.
Ngoài công cụ bơm nớc tới tiêu, điện còn giúp cho các hộ nông dân
giảm bởi thời gian lao động, thay thế lao động thủ công bằng việc áp dụng
hàng loạt các loại máy móc cơ khí vừa và nhỏ vào thu hoạch mùa màng và
chế biến sản phẩm. Điều này giúp cho việc tiến hành các hoạt động sản xuất
nông nghiệp diễn ra kịp thời vụ và góp phần nâng cao năng suất cây trồng.
Trớc khi cha có các loại máy móc các nông sản chủ yếu đợc bán hoặc xuất
khẩu thô cha qua chế biến với giá trị thấp. Ngày nay công tác chế biến và bảo
9
quản giúp cho giá trị kinh tế của nông sản và các sản phẩm nông nghiệp tăng
cao. Vì vậy góp phần nâng cao thu nhập của toàn xã hội.
Ngoài ra điện còn tạo điều kiện phát triển các làng nghề truyền thống
nhờ đa máy móc sử dụng điện vào làm tăng năng suất lao động: mộc điêu
khắc trên đá nh máy xẻ, ca, cắt, khoan góp phần xoá đói giám nghèo ở
nông thôn.
+ Điện đối với quá trình công nghiệp hoá nông thôn:
Trớc hết, đối với khu vực nông thôn, điện góp phần xoá đói, giảm
nghèo, nâng cao dân trí, nâng cao trình độ văn hoá giáo dục cho ngời dân
nông thôn, giúp cho con ngời xã hội ngày càng phát triển. Điện giúp cho ngời

Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ đạo của nền kinh tế là xơng
sống của nền kinh tế. Việc phát triển công nghiệp là tiêu chí quan trọng đánh
giá mức độ phát triển của một đất nớc. Công nghiệp cung cấp máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu công cụ sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế. Ngợc lại
công nghiệp là nơi tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy sản xuất của các ngành khác.
Trớc đây ngành công nghiệp ra đời và phát triển bắt đầu bằng máy hơi nớc,
động cơ Dizen và khi điện ra đời dần thay thế các nguồn năng lợng trong
công nghiệp góp phần phát triển ngành công nghiệp. Vì vậy vai trò của điện
đối với công nghiệp là vô cùng quan trọng. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và
đầu t năm 1990 điện dùng cho sản xuất công nghiệp chiếm 46% tổng điện
năng thơng phẩm sản xuất ra (2848,6 triệu kwh) và đến năm 2000 là 8145
triệu kwh (37%). Nh vậy, mặc dù con số tơng đối về tỷ lệ sử dụng điện cho
công nghiệp có giảm đi nhng mức sản lợng điện về mặt tuyệt đối sử dụng cho
công nghiệp tăng rất nhanh. Điện sử dụng cho công nghiệp là rất lớn chiếm
gần một nửa sản lợng điện năng thơng phẩm sản xuất ra, điều đó cho thấy
điện có vai trò rất to lớn đối với hoạt động sản xuất công nghiệp, nó là nguồn
năng lợng chính không thể thay thế trong ngành công nghiệp điện giúp cho
sản xuất đợc cải tiến, năng suất lao động không ngừng gia tăng. Điện cho
phép áp dụng nhiều máy móc với kỹ thuật hiện đại vào sản xuất.
11
Có thể khẳng định rằng không một ngành công nghiệp, một hoạt động
sản xuất công nghiệp nào là không phải sử dụng điện. Do vậy, điện có tầm
quan trọng hàng đầu quyết định tới kết quả hoạt động của ngành công
nghiệp.
* Vai trò của điện với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đứng trớc những thời cơ, thuận lợi và những nguy cơ thử thách mới, hội
nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ VII của Đảng đã xác định "Thúc đẩy
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá" và
coi "đây là nhiệm vụ trung tâm có tầm quan trọng hàng đầu thời gian tới"

tăng công nghiệp thời gian qua là 12,9%.
- Xét về mặt cơ cấu lãnh thổ có sự tồn tại chênh lệch giữa các vùng phát
triển và khó khăn. Vì vậy cần phải có chính sách hợp lý để các vùng phát
triển có điều kiện bức lên để theo kịp xu thế hội nhập; các vùng khó khăn
làm thế nào phải bớt khó khăn hơn có nhiều điều kiện hơn để khai thác tiềm
năng của vùng. Để làm đợc điều đó có một phần đóng góp không nhỏ của
ngành điện vì điện là một trong yếu tố của kết cấu hạ tầng dù ở đâu muốn
phát triển phải có hệ thống kết cấu hạ tầng tốt. ở các vùng kinh tế trọng
điểm, các đô thị lớn điện có vai trò đáp ứng đủ nhu cầu để phát triển kinh tế,
phát triển công nghiệp, tạo ra một sức bật lớn đối với cả nớc và tạo ra sức lan
toả đối với các khu vực xunh quanh tạo điều kiện khai thác các nguồn nội lực
và vốn từ bên ngoài. Đối với các vùng nghèo khó khăn, Nhà nớc ta có chơng
trình 135 đa điện về tới các vùng sâu vùng xa hải đảo, miền núi để nâng cao
đời sống nhân dân nâng cao trình độ văn hoá xã hội, hiểu biết thông qua các
phơng tiện thông tin đại chúng dùng điện: ti vi, đài, loa phát thanh. Nh vậy
điện có vai trò quan trọng đối với chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế để giảm
bớt chênh lệch khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị - nông thôn; giữa miền
xuôi - miền ngợc.
13
II- Sự cần thiết của chiến lợc phát triển ngành điện
lực
1. Chiến lợc và phân loại chiến lợc theo phạm vi.
1.1. Chiến lợc.
Thuật ngữ "chiến lợc" có nguồn gốc từ rất lâu, trớc đây thuật ngữ này đ-
ợc sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự. Ngày nay thuật ngữ này đã đợc
sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực chính trị kinh tế, và văn hoá xã hội. Đặc
biệt trong lĩnh vực kinh tế ở cả phạm vi vĩ mô và vi mô. ở phạm vi vĩ mô
chúng ta có các thuật ngữ: "chiến lợc phát triển kinh tế xã hội"; "chiến lợc
phát triển ngành"; "chiến lợc hớng nội (hớng ngoại). ở phạm vi vi mô, thuật
ngữ chiến lợc cũng đợc kết hợp với các khái niệm, phạm trù quản lý doanh

Harvard L'expansion năm 1983.
- Nhóm tác giả Garry D.Smith Dannyr. Arnold, BopbyG.Biznell trong
cuốn "Chiến lợc và sách lợc kinh doanh" cho rằng: "chiến lợc đợc định ra nh
là kế hoạch sơ đồ tác nghiệp tổng quát dẫn dắt hoặc hớng tổ chức đi đến mục
tiêu mong muốn. Kế hoạch tác nghiệp tổng quát này tạo cơ sở cho các chính
sách (định hớng cho việc thông qua quyết định) và các thủ pháp tác nghiệp".
- Quan niệm của Alfred Chandler (Trờng Đại học Harvard) cho rằng:
chiến lợc kinh doanh bao hàm việc định các mục tiêu cơ bản dài hạn của đơn
vị kinh doanh đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và
phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó".
Nhìn chung các quan niệm trên về thuật ngữ "chiến lợc" đều bao hàm và
phản ánh các vấn đề sau:
+ Mục tiêu của chiến lợc.
+ Thời gian thực hiện.
+ Quá trình ra quyết định chiến lợc.
+ Nhân tố môi trờng cạnh tranh.
15
+ Lợi thế và yếu điểm nói chung và theo từng hoạt động nói riêng của
doanh nghiệp.
Nh vậy, ta thấy chiến lợc của doanh nghiệp là một "sản phẩm" kết hợp
đợc những gì môi trờng có, những gì doanh nghiệp có thể và những gì doanh
nghiệp mong muốn.
Tóm lại, trong hoạt động của doanh nghiệp, chiến lợc là "một nghệ
thuật thiết kế, tổ chức các phơng tiện nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn và có
mối quan hệ với mọt môi trờng biến đổi và cạnh tranh".
1.2.2. Khái niệm về chiến lợc phát triển kinh tế xã hội.
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội là hệ thống các phân tích, đánh giá và
lựa chọn về quan điểm, mục tiêu tổng quát định hớng phát triển các lĩnh vực
chủ yếu của đời sống xã hội và các giải pháp cơ bản trong đó bao gồm các
chính sách về cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thống kinh tế xã hội nhằm thực

chỉnh.
Về mặt nội dung bao gồm: nhận dạng thực trạng nền kinh tế, quan điểm
phát triển, mục tiêu phát triển, hệ thống các chính sách và giải pháp.
1.2.3. Khái niệm về chiến lợc phát triển ngành.
Khi nghiên cứu sự phát triển của đất nớc, ngời ta thờng coi nền kinh tế
quốc dân là một tổng thể gồm nhiều ngành khác nhau và mỗi ngành là một
bộ phận của tổng thể đó. Theo logic đó thì chiến lợc phát triển ngành sẽ là
một bộ phận cấu thành quan trọng trong tổng thể chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội của đất nớc, nó cũng mang những đặc điểm cơ bản nh chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội nhng ở phạm vi hẹp hơn. Nó cũng cho tầm nhìn dài hạn
10-15 năm hoặc lâu hơn nữa về triển vọng phát triển ngành; làm cơ sở cho
hoạch định chính sách phát triển, quy hoạch kế hoạch phát triển ngành ở
trung hạn, ngắn hạn, mang tính khách quan và có căn cứ khoa học.
Chiến lợc phát triển ngành đợc xem là sự hoạch định đờng hớng của
Nhà nớc trong việc tạo ra thể chế của ngành trong nội bộ nền kinh tế cũng
nh với thị trờng thế giới.
17
2. Yêu cầu của một bản chiến lợc phát triển ngành.
Chiến lợc rất đa dạng với nhiều loại hình khác nhau, nên khi xây dựng
chiến lợc phải tuỳ theo bối cảnh và đặc điểm kinh tế - xã hội của mỗi thời kỳ
mà lựa chọn cho phù hợp. Chính vì vậy yêu cầu đối với chiến lợc, trớc hết
cần không đi theo "lối mòn" trong t duy và sự hoạch định. Để chiến lợc thực
sự mới, sáng tạo, đột phá, thiết thực thì từ hoạch định chiến lợc đến hành
động không còn tách rời phân cách, cần căn cứ vào xuất phát từ những yếu tố
chủ yếu sau đây:
- Từ thực tiễn của cuộc sống và phát triển đất nớc, tìm ra những vấn đề
đang nổi cộm và gay gắt, đồng thời cũng chứa đựng những điều kiện và kinh
nghiệm cho phép giải quyết những vấn đề đó.
- Từ xu thế của thời đại, từ đó thấy đợc thành tựu khoa học kỹ thuật của
nhân loại, những xu thế tiến hoá và phát triển; những thách thức và cơ hội,

cơ sở để rút ra các kết luận đúng đắn cho câu hỏi chúng ta đang ở đâu?
3.2. Các quan điểm cơ bản.
Quan điểm cơ bản của chiến lợc là những t tởng chỉ đạo và chủ đạo thể
hiện tính định hớng của chiến lợc, quan điểm thể hiện trung thành ý tởng của
ngời hoạch định đờng lối phát triển. Nó quyết định con đờng đi và phơng h-
ớng của các giải pháp lớn. Việc xác định quan điểm cơ bản có ý nghĩa quan
trọng trong việc tìm ra các bớc ngoặt của con đờng phát triển, tạo ra động
lực cơ bản xuyên suốt quá trình phát triển.
3.3. Các mục tiêu phát triển.
Mục tiêu là mức phấn đấu cần phải đạt đợc thông qua một thời kỳ nhất
định. Mục tiêu bao gồm cả phần định tính và phần định lợng phản ánh một
cách toàn diện những biến đổi quan trọng trong vấn đề nghiên cứu:
- Về mặt định tính, mục tiêu đợc miêu tả bằng lời văn. Chẳng hạn mô tả
bớc tiến mới của đất nớc trên những phơng diện nh: trình độ hiện đại hoá của
nền kinh tế, trình độ phát triển kinh tế xã hội khi kết thúc một thời kỳ chiến l-
ợc
19
- Về mặt định lợng, mục tiêu định lợng hớng vào một số chỉ tiêu quan
trọng và chủ yếu nhất. Chẳng hạn nh: mức tăng bình quân GDP trong thời kỳ:
sản phẩm chủ yếu; cơ cấu thành phần, vùng lãnh thổ; tỷ lệ lao động làm việc
trong các thành phần .
3.4. Hệ thống các giải pháp và chính sách.
Hệ thống các giải pháp - chính sách là hớng dẫn cụ thể về cách thức thực
hiện nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra: các giải pháp là thể hiện
tính đột phá của chiến lợc, nhằm vào các khâu yếu, khó khăn phức tạp.
Chính sách và giải pháp bao gồm nhiều loại nh:
- Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý
- Các chính sách và giải pháp về vốn
- Các chính sách về lao động, việc làm
- Chính sách về khoa học công nghệ

kiện thuận lợi thực hiện các mục tiêu đặt ra.
+ Chiến lợc phát triển ngành điện là một bộ phận cấu thành chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội. Do vậy chiến lợc phát triển ngành điện đa ra phải
phục vụ, phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội.
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, nếu nh ngành điện không có chiến l-
ợc dài hạn sẽ dẫn đến tình trạng khai thác lãng phí nguồn lực đặc biệt là nhiệt
điện dầu (DO) chi phí rất đắt, hoặc không quản lý tốt việc kinh doanh điện sẽ
dẫn đến không thực hiện đợc lợi ích xã hội từ tiêu thụ điện của các hộ gia
đình nghèo Nh vậy cần phải có chiến lợc lâu dài không chỉ đảm bảo hiệu
quả sản xuất kinh doanh của ngành điện mà còn đảm bảo hiệu quả kinh tế xã
hội.
III- Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của ngành
điện
1. Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình sản xuất điện
Để sản xuất điện phục vụ phát triển kinh tế đất nớc và nhu cầu sử dụng
điện của nhân dân thì phải kết hợp với nhiều yếu tố: tài nguyên, nguồn vốn,
lao động, công nghệ.
21
1.1. Nhân tố tài nguyên.
Đối với bất kỳ quốc gia nào, nhân tố tài nguyên là yếu tố tiên quyết để
phát triển ngành điện. Nh ta đã biết, ngành điện là ngành đặc thù, sản phẩm
sản xuất ra là đồng nhất nhng có thể sử dụng nhiều công nghệ khác nhau là
do có thể sử dụng nhiều nguồn tài nguyên khác nhau nh thuỷ năng, than, dầu,
khí, gió, địa nhiệt, v.v...
Để sản xuất điện nh đối với nớc ta do các tiềm năng thuỷ điện lớn, mật
độ sông dày đặc, các dòng sông có độ dốc cao, lu lợng nớc trong các con
sông hàng năm lớn. Do vậy, với tiềm năng thuỷ năng to lớn nh vậy là điều
kiện để nớc ta phát triển nguồn thuỷ điện nên hiện nay thuỷ điện ở nớc ta
chiếm tỷ trọng trên 50% sản lợng điện phát ra của cả nớc. Còn đối với những
nớc nh ở Châu Phi thì tiềm năng thuỷ điện thấp khó có thể phát triển nguồn

1.3. Vai trò của lao động và công nghệ
Đối với bất kỳ lĩnh vực gì của nền kinh tế đều cần đến lao động để duy
trì và phát triển hoạt động. Giống nh các lĩnh vực khác, thì ngành điện cũng
phải cần đến lao động để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn thế nữa,
do đặc thù của ngành điện, quá trình sản xuất - truyền tải - tiêu dùng diễn ra
cùng một lúc do đó cần phải có lao động trong cả ba khâu để điều hành một
cách tập trung. Do vậy ngành điện là ngành đòi hỏi sử dụng tơng đối nhiều
lao động, đặc biệt trong khâu kinh doanh tiếp xúc với khách hàng. Thêm vào
đó ngành điện là ngành đòi hỏi kỹ thuật công nghệ cao, hiện đại. Để duy trì
và vận hành bảo dỡng cần lao động phải cõ kỹ thuật cao để điều hành và xử
lý sự cố nguồn và lới điện. Xuất phát từ vai trò của ngành điện đối với phát
triển kinh tế nên khi có sự cố thì tất cả các ngành kinh tế phải dừng lại. Do đó
phải có những lao động kỹ thuật cao xử lý những tình huống đó hoặc nh đối
với các nhà máy nhiệt điện đòi hỏi nhiệt độ trong các lò hơi cao đến vài
nghìn
0
C. Nên việc chế tạo nồi hơi và chế độ làm lạnh, đáp ứng yêu cầu đặt ra
đòi hỏi trình độ khoa học trong công nghệ và trình độ lao động có kỹ thuật
cao để đáp ứng nhu cầu
23
2. Nhân tố ảnh hởng đến cầu sử dụng điện
Cũng giống nh đối với bất kỳ sản phẩm nào sản xuất ra đều để đáp ứng
một nhu cầu sản xuất hay tiêu dùng nào đó. Điện để sản xuất ra là để đáp ứng
hầu hết các lĩnh vực sản xuất và một phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng điện
sinh hoạt phục vụ đời sống cho nhân dân. Nói nh vậy có nghĩa là việc sản
xuất điện muốn duy trì sự tồn tại và phát triển phải luôn có cầu về sử dụng
điện.
- Xuất phát từ sự tiện ích của điện đã dần thay thế các nguồn năng lợng
cũ nh than, hơi nớc Thực tế là từ khi điện ra đời thì các dụng cụ lao động
dần chuyển sang dùng điện. Khi khoa học ngày càng tiến bộ chế tạo ra nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status