Tình hình đầu tư phát triển tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá chất Thực trạng và giải pháp - Pdf 12

1
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam sau hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi toàn diện nền kinh tế xã hội,
tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn:
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và tương đối ổn định, đời sống của người dân ngày
một nâng cao… Những thành tựu này là nỗ lực của toàn Đảng toàn dân của tất cả các
thành phần kinh tế, các ngành nghề lĩnh vực trong đó có ngành xây lắp.
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hiện nay, đầu tư phát triển
đóng vai trò rất quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung
cũng như của doanh nghiệp nói riêng. Nhờ hoạt động đầu tư phát triển mà doanh thu
cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng. Công ty TNHH nhà nước một
thành viên Xây lắp Hoá chất cũng là một trong những doanh nghiệp như vậy. Trong
thời gian thực tập tại Công ty, em cũng đã nghiên cứu và thu thập khá nhiều thông tin
về hoạt động kinh doanh của Công ty nói chung và hoạt động đầu tư của Công ty nói
riêng. Tuy nhiên hoạt động đầu tư phát triển này còn tồn tại một số hạn chế chưa
được nghiên cứu và đánh giá một cách khách quan và khoa học. Chính vì vậy mà em
đã lựa chọn đề tài “ Tình hình đầu tư phát triển tại Công ty TNHH nhà nước
một thành viên Xây lắp Hoá chất: Thực trạng và giải pháp” làm chuyên đề thực
tập của mình.
Bản Chuyên đề thực tập này gồm có 2 chương:
Chương 1: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH nhà
nước một thành viên Xây lắp Hoá chất.
Chương 2: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển
của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Trần Mai Hoa cũng như các bác, các chú,
các anh, các chị trong phòng Cơ điện Công ty Xây lắp Hoá chất đã giúp đỡ tận tình
để em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Do thời gian có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót em mong thầy cô cùng các bạn
thông cảm.
1

Năm 1996, công ty đã gia nhập và trở thành thành viên của Tổng công ty Hoá chất
Việt Nam, theo quyết định số 1352/ QĐ-TCCB ngày 11/6/1996 của Bộ trưởng Bộ
2
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
2
3
Chuyên đề thực tập
Công Nghiệp, đơn vị đổi tên thành CÔNG TY XÂY LẮP HOÁ CHẤT, từ năm
1998 trở thành thành viên Tổng công ty Xây Dựng Công nghiệp Việt Nam. Từ tháng
7 năm 2005, theo Quyết định số 30/2005/ QĐ-BCN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng
Bộ Công nghiệp, Công ty Xây lắp Hoá chất, doanh nghiệp thành viên hạch toán độc
lập thuộc Tổng công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam chuyển thành CÔNG TY
TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XÂY LẮP HOÁ CHẤT, hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của công ty do Hội đồng Quản trị Tổng công ty
Xây dựng Công nghiệp Việt Nam phê duyệt.
Trong 35 năm qua, công ty đã nhận thầu và tham gia xây lắp nhiều công trình công
nghiệp, công cộng và dân dụng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau có quy mô lớn, yêu
cầu kỹ thuật phức tạp, như Nhà máy Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao, Nhà máy
Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc, Nhà máy tuyển quặng Apatít Lào Cai, Nhà máy Xi
măng Tam Điệp, Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn, Nhà máy lọc dầu Dung Quất tham
gia chế tạo và lắp dựng hệ thống tuyến đường dây tải điện cao áp 500 KV, tuyến viba
quốc gia, các công sở, giảng đường đại học, khách sạn, v.v…
Đặc biệt, trong những năm gần đây công ty đã tham gia xây dựng nhiều dự án có
vốn đầu tư nước ngoài như: Khu công nghiệp NOMURA Hải Phòng, Nhà máy cơ khí
nặng HANVICO, Nhà máy thép VINAUSTELL Hải Phòng, Nhà máy Tivi màu LG-
SEL, Nhà máy TOYOTA, Nhà máy Cao su INOUE Vĩnh Phú, Nhà máy PVC, ĐOP
Đồng Nai, Nhà máy PARKER Thăng Long, Nhà máy liên doanh Bánh kẹo Hải Hà-
Kotobuki, Dự án nâng cấp cơ sở vật chất trường học- Khu vực các tỉnh miền núi phía
Bắc, Nhà máy linh kiện điện tử Kurabe, nhà máy đạm Phú Mỹ, Nhà máy thép cán
nguội Phú Mỹ, v.v.. Công ty cũng mở rộng quan hệ hợp tác với các công ty xây dựng

cao, chi phí hợp lý và đảm bảo tiến độ.
1.1.2.Cơ cấu tổ chức.
1.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công ty gồm:
- Chủ tịch công ty
- Giám đốc và bộ máy giúp việc
- Các đơn vị thành viên: Gồm:
Tại Hà Nội:
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất H35
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất H36
4
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
4
5
Chuyên đề thực tập
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất Xây dựng và Nội thất
Chi nhánh Lắp máy Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất
Đội Xây dựng số 1
Đội xây dựng Hạ tầng
Tại TP. Hồ Chí Minh:
Chi nhánh miền Nam Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất
Tại Phú Thọ:
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất H76
Tại Hải Phòng:
Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất H34
Tại Bắc Giang :
Chi nhánh Hà Bắc Công ty TNHH MTV Xây lắp Hoá chất
Kinh doanh dịch vụ
Ban Đầu tư phát triển & Kinh doanh nhà đất
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty:

Đại
diện
chất
lượng
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
dựng
CN C.ty
TNHH
MTV
XLHC
H34
CN
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
Phòng
Kinh tê
Lao động
Phòng
Tổ chức
H. chính
5
6

CN
Hà Bắc
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
CN
miền Nam
C.ty
TNHH
MTV
XLHC
Các
Ban
điều
hành
dự
án
Các đội trực thuộc công ty
Công
trình
Xây
dựng
Công
trình
Xây
6
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
6
7

Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
Đại
diện
chất
lượng
7
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
7
8
Chuyên đề thực tập
Đại

* Ban Đầu tư nhà đất: Quản lý và tham gia đầu tư kinh doanh nhà đất.
8
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
8
9
Chuyên đề thực tập
* Phòng Kế hoạch thị trường:
- Dự thảo xây dựng và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn
hạn, hàng năm và dài hạn của Công ty.
- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, lập kế hoạch xin vốn cho các dự án đã
được duyệt.
- Tham gia duyệt quyết toán và nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản sau khi
hoàn thành.
- Nghiên cứu thị trường tìm ra phạm vi, lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả.
- Quản lý các dự án về xây lắp, tự thẩm định các dự án về xây lắp có quy mô nhỏ,
còn với các dự án về xây lắp có quy mô lớn thì lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc
báo cáo đầu tư trình lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.
* Phòng Dự án: Làm hồ sơ để tham gia đấu thầu.
* Phòng Quản lý công trình:
- Xây dựng biện pháp tổ chức thi công của các công trình lớn.
- Kiểm soát toàn bộ mặt chất lượng của các công trình.
- Phối hợp cùng các phòng khác như phòng dự án để tham gia đấu thầu.
* Phòng Cơ điện:
- Quản lý toàn bộ thiết bị của công ty.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm mới, sửa chữ thiết bị hàng quý, hàng năm.
- Tham gia xây dựng dự án đầu tư mới.
- Kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư của các chi nhánh
- Theo dõi tình hình hoạt động của các thiết bị để đảm bảo an toàn, đối với các
thiết bị cần kiểm định thì phải đưa đi kiểm định đúng định kì, mua bảo hiểm cho các
thiết bị phục vụ cho công tác sản xuất.

1.1.4.1. Năng lực tài chính:
-Tên ngân hàng giao dịch chính: Sở giao dịch- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam.
-Tổng vốn đơn vị quản lý: 41.861.142.685 đồng
Trong đó: Vốn cố định: 34.545.739.866 đồng
Vốn lưu động: 7.321.402.819 đồng
-Vốn kinh doanh: 25.236.601.021 đồng
Trong đó: Vốn cố định: 17.915.198.202 đồng
Vốn lưu động: 7.321.402.819 đồng
10
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
10
11
Chuyên đề thực tập
1.1.4.2. Nhân lực:
-Tổng số lao động :1.463 người
-Bộ máy điều hành:
Chủ tịch công ty :1 người
Giám đốc công ty :1 người
Phó giám đốc công ty : 2 người
Giám đốc xí nghiệp, chi nhánh : 8 người
Giám đốc điều hành dự án :10 người
Trưởng, phó phòng ban nghiệp vụ công ty :13 người
-Ngành nghề và trình độ chuyên môn:
Kĩ sư và cán bộ trình độ đại học và sau đại học :220 người
Trung cấp kĩ thuật và quản lý :109 người
Công nhân kĩ thuật :718 người
Lao động phổ thông : 380 người
1.1.4.3. Năng lực về máy móc thiết bị thi công:
Bảng 1.1: Năng lực máy móc thiết bị thi công :

15 Máy đầm xoa bề mặt 3 Japan
11
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
11
12
Chuyên đề thực tập
16 Xe chở bê tông 11 15m
3
SNG- Japan
17 Hệ thống cốp pha trượt 10 Various
18 Máy hàn 21 300A-1000A Nhiều nước
19 Máy phát điện 11 50-200KVA Nhiều nước
20 Máy ép cọc 13 Việt Nam
21 Búa đóng cọc 18T 3 18T Russian- Japan
22 Thiết bị chế tạo cơ khí 63 Nhiều nước
23 Máy đo độ dày lớp phủ kĩ thuật số 3 England
24 Máy đo vết rạn bằng siêu âm 2 Germany
25 Máy đo độ dày bằng siêu âm 2 Germany
26 Thiết bị đo độ cứng 1 Swedish
27 Máy đo độ co giãn 2 Russia
28 Máy kiểm tra áp lực 2 Russia
29 Cẩu trục bánh xích CKE 2500 1 250T Japan
30 Cẩu tự hành 80T 1 80T Japan
31 Máy cắt bê tông PS 350 5 C.sâu cắt 300 Japan
32 Máy c.phẳng b.tông MVS8 1 Japan
33 Máy phát điện 100W, 125KVA 4 100W, 125KVA Japan
34 Máy phát điện 30W, 75KVA 2 30W, 75KVA Japan
35 Máy phát điện 5KVA 2 5KVA Japan
36 Máy nén khí động cơ điện 2 5m
3

4 Tài sản nợ lưu động 108.448,82 177.133,2 187.669,93 211.908,38 302.127,48
5 Doanh thu 188.977,21 339.795,14 354.742,58 261.199,6 286.570,2
6 Lợi nhuận
trước thuế
2.001,76 1.511,46 1.450,56 2.057,66 2.178,46
7 Lợi nhuận sau thuế 640,56 1.027,82 1.044,41 1.481,52 1.568,49
( Nguồn: Phòng Tài chính kế toán).
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của các năm từ 2002-2006 có xu hướng
tăng dần. Tuy doanh thu của 2 năm 2005 và 2006 có giảm đi nhưng xét trên tổng thể
thì lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng từ năm 2002 đến 2006. Sở dĩ 2 năm 2005
và 2006 doanh thu của công ty có giảm đi vì cạnh tranh trong đấu thầu còn phức tạp
và quyết liệt, giá vật tư đầu vào liên tục biến động tăng: giá điện, xi măng, sắt thép,
xăng dầu…cơ chế của ngân hàng tiếp tục thắt chặt đối với các doanh nghiệp xây lắp,
lãi suất tín dụng tăng cao, công nợ tồn đọng do chia tách chưa có chuyển biến nhiều,
số dư nợ vẫn còn lớn, đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới việc triển khai thực hiện các
hợp đồng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Ở đây ta thấy doanh thu của
công ty tuy có cao nhưng lợi nhuận của công ty lại thấp, tỷ lệ lợi nhuận / Doanh thu
dao động trong khoảng từ 0,29% đến 0,57%. Sở dĩ như vậy là do Lợi nhuận = Doanh
thu – Chi phí, công ty chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực máy móc thiết bị đòi hỏi chi phí
cao.
13
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
13
14
Chuyên đề thực tập
1.3. Vai trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế và tính tất yếu khách quan
phải mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại công ty.
1.3.1. Vai trò của đầu tư phát triển:
Đầu tư phát triển là đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành hoạt
động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh

sắm mới thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực.
1.3.1.2. Đối với nền kinh tế:
* Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
* Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế:
Khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố của đầu tư tăng làm cho giá của các hàng hoá
có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật tư) đến một mức độ
nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lượt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình
trệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lương ngày càng thấp
hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác, tăng đầu tư làm cho
cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút
thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động, giảm
tệ nạn xã hội. tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
15
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
15
16
Chuyên đề thực tập
Khi giảm đầu tư cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhưng theo chiều hướng ngược
lại so với các tác động trên đây. Vì vậy trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà
hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đưa ra các chính sách
nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì được sự ổn định
của toàn bộ nền kinh tế.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư với tổng cầu và với tổng
cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm đều
cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền
kinh tế của mọi quốc gia.
* Đầu tư có tác động tới tốc độ phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế:
ICOR=
GDP
I

17
Chuyên đề thực tập
những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác
cùng phát triển.
* Đầu tư tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước:
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu tư là điều kiện tiên quyết của
sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiện nay. Để đẩy mạnh
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải có công nghệ thiết bị tiên tiến,
để có công nghệ thiết bị hiện đại phù hợp với yêu cầu phát triển thì chỉ có hai con
đường: Hoặc là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ hoặc là nhập công nghệ từ
nước ngoài. Dù theo cách nào thì đều phải cần có tiền, cần có vốn đầu tư, mọi
phương án đổi mới công nghệ mà không gắn với nguồn vốn đầu tư thì sẽ là những
phương án không khả thi.
1.3.2. Tính tất yếu khách quan phải đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại
công ty:
Trong những năm vừa qua với xu thế công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đặc
biệt là trong tiến trình nước ta gia nhập WTO đã làm cho nền kinh tế nước ta ngày
càng tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ. Do vậy để theo cùng với đà phát triển này
tất yếu các doanh nghiệp phải đổi mới thì mới có thể tồn tại được. Công ty Xây lắp
Hoá chất cũng là một trong số những doanh nghiệp đó. Do hoạt động trong một thời
gian tương đối dài nên cơ sở vật chất kĩ thuật, máy móc thiết bị đã bị hao mòn, hư
hỏng, không còn phù hợp. Để duy trì hoạt động bình thường thì Công ty cần phải tiến
hành sửa chữa, mua sắm thay mới các cơ sở vật chất đã bị hư hỏng, hao mòn hoặc
phải đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kĩ
thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội. Có như vậy thì công ty mới có
thể tồn tại và phát triển được. Mục tiêu đầu tư của công ty là:
+ Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận.
+ Đầu tư để duy trì sự tồn tại và an toàn của công ty.
+ Đầu tư để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
+ Đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm.

lợi nhuận của công ty cũng sẽ giảm.
- Do đời sống của con người ngày càng tăng lên do vậy cán bộ công nhân viên
trong công ty cũng đòi hỏi mức lương cao hơn. Nếu công ty không đầu tư thì quỹ
lương sẽ bị hao hụt.
18
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
18
19
Chuyên đề thực tập
- Do sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật làm cho việc sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm sẽ mất chi phí ít hơn đồng thời các doanh nghiệp đi sau sẽ học
tập được kĩ năng kinh nghiệm của các doanh nghiệp đi trước, nhờ đó sẽ phát minh ra
nhiều sản phẩm mới thay thế sáng tạo hơn và có sức cạnh tranh hơn. Do vậy nếu
công ty không bỏ tiền ra đầu tư thì việc công ty bị đào thải là không thể tránh khỏi.
Và do vậy lợi nhuận giảm.
1.3.3.2. Lãi suất thực tế:
Như ta đã biết hầu hết các dự án của công ty đều phải đi vay vốn bởi vì công ty
không có đủ vốn để đầu tư. Do đi vay nên nếu giá vay tiền thực tế cao hơn tỷ suất lợi
nhuận thì công ty sẽ cắt giảm quy mô và ngược lại. Do đầu tư mang tính lâu dài nên
công ty phải căn cứ vào lãi suất dài hạn và trung hạn trên thị trường.
1.3.3.3. Sản lượng quốc gia:
Sự thay đổi của quy mô sản lượng sản xuất là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng
đến biến động của quy mô đầu tư.
Đầu tư phát triển sẽ đem lại nhiều doanh thu cho công ty hơn nếu nó cho phép
công ty bán được nhiều hàng hoá hơn. Chi tiêu tăng hoặc giảm phụ thuộc vào nhu
cầu về tư liệu sản xuất. Nhu cầu về tư liệu sản xuất tăng hoặc giảm lại phụ thuộc vào
quy mô sản phẩm cần sản xuất. Do đó quy mô sản phẩm cần sản xuất tăng lên và
tăng càng nhanh thì hoạt động đầu tư phát triển càng tăng nhanh và ngược lại.
Mỗi sự gia tăng đầu tư kéo theo sự gia tăng bổ sung lao động, nguyên vật liệu và
gia tăng tiêu dùng. Việc gia tăng tiêu dùng lại gia tăng đầu tư mới làm tăng sản lượng

- Hiện vật hữu hình (Nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị).
- Hàng hoá vô hình (Trí tuệ, công nghệ, bí quyết công nghệ…).
Nếu công ty càng có nhiều vốn thì công ty càng có nhiều cơ hội để đầu tư mang
lại lợi nhuận cho công ty hơn khi đó hoạt động đầu tư phát triển sẽ rất sôi nổi còn nếu
công ty có ít vốn thì hoạt động đầu tư phát triển sẽ không thể diễn ra được.
20
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
20
21
Chuyên đề thực tập
1.3.3.6. Con người và quản lý:
Nhân tố con người đóng vai trò then chốt và quyết định đến thành quả của mọi
công việc. Tất cả mọi công việc đều được thực hiện bởi con người và hoạt động đầu
tư cũng không nằm ngoài quy luật ấy.Chính vì vậy con người đóng vai trò vô cùng
quan trọng trong hoạt động đầu tư phát triển của công ty.
Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của hoạt động đầu tư
phát triển nói riêng thì nhân tố con người lại càng trở nên quan trọng hơn. Để có thể
theo kịp sự phát triển thì buộc con người phải tự hoàn thiện mình, phải nâng cao kiến
thức chuyên môn cũng như sự hiểu biết về nền kinh tế. Đặc biệt khi nước ta đã vào
sân chơi lớn WTO thì yêu cầu về lao động cũng cao hơn. Bây giờ người lao động
trong nước còn phải cạnh tranh với cả lao động nước ngoài với trình độ chuyên môn,
kĩ thuật và kinh nghiệm hơn hẳn mình.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển không ngừng của khoa học
kĩ thuật, máy móc thiết bị ngày càng hiện đại hơn. Do đặc thù của công ty là một
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây lắp nên hầu hết phải sử dụng máy móc thiết bị mới
có thể thi công được các công trình theo yêu cầu. Nếu con người không được đào tạo
một cách bài bản thì không thể vận hành được những máy móc thiết bị ấy.
Yếu tố con người quan trọng như vậy, yếu tố quản lý còn quan trọng hơn. Nếu
như họ không được hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên trong
công ty thì hoạt động đầu tư không thể đạt được như mong muốn.

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng vốn đầu tư có xu hướng tăng giảm không đều
qua các năm. Năm 2004 vốn đầu tư tăng 393,04% so với năm 2003, nhưng vốn đầu
tư trong hai năm 2005 và 2006 lại có xu hướng giảm, năm 2005 vốn đầu tư giảm
36,56% so với năm 2004, năm 2006 vốn đầu tư tăng 17,62% so với năm 2005. Sở dĩ
có sự tăng giảm không đồng đều như vậy là do trong 3 năm 2004, 2005, 2006 công ty
đều có dự án đầu tư nhà ở Xuân La I và Xuân La II, tuy nhiên trong năm 2004 về
phần đầu tư máy móc thiết bị công ty có dự án đầu tư mua cần trục bánh xích sức
nâng 250T với vốn đầu tư là 17,378 tỷ đồng chiếm một lượng vốn đầu tư khá lớn
trong năm của công ty. Trong khi đó hai năm 2005 và 2006 phần đầu tư máy móc
thiết bị không nhiều như năm 2004. Mặt khác, trong năm 2004 cũng xảy ra biến động
do tăng giá điện, giá xăng dầu, nhà nước tiếp tục ban hành các quy chế nhằm quản lý
chặt chẽ hơn nữa công tác đầu tư xây dựng cơ bản, công tác quản lý tài chính chính
vì thế mà cũng làm cho chi tiêu đầu tư tăng lên.
22
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
22
23
Chuyên đề thực tập
Trong năm 2006 vốn đầu tư đã tăng 17,62% so với năm 2005 điều đó chứng tỏ
hoạt động đầu tư tại công ty đã và đang mang lại hiệu quả tốt đẹp, chính kết quả đó
đã ngược trở lại thúc đẩy công ty tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đầu tư. Điều này phù
hợp với xu thế đang trong tiến trình hội nhập của nước ta hiện nay.
1.4.1.2. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho
đầu tư phát triển kinh tế để đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước của xã hội.
Công ty Xây lắp Hoá chất có ba nguồn vốn chủ yếu:
-Vốn tự có
- Vốn vay
- Vốn ngân sách nhà nước.
Chi tiết 3 loại nguồn vốn này như sau:

rất nhỏ, chỉ có duy nhất một năm 2004 vốn ngân sách nhà nước là 3321,051 triệu
đồng chiếm 6% trong tổng vốn đầu tư năm 2004. Đây là nguồn ngân sách cấp từ khá
lâu rồi, là nguồn được phép để lại và đến năm 2004 mới đem ra đầu tư.
- Vốn tự có: Bao gồm phần lợi nhuận hàng năm trích từ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty và quỹ khấu hao. Trong tổng vốn đầu tư thực hiện của doanh
nghiệp thì nguồn vốn tự có bao giờ cũng là nguồn không thể thiếu. Một đơn vị trong
24
Vũ Thị Minh Hương Đầu tư 45B
24
25
Chuyên đề thực tập
nền kinh tế bên cạnh việc huy động vốn từ các nguồn tín dụng trong nước và ngoài
nước, thông thường các đơn vị bao giờ cũng sử dụng một phần vốn tự có. Việc kết
hợp vốn tự có với vốn vay và các nguồn vốn khác một cách hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài
chính đối với doanh nghiệp trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động
đầu tư của doanh nghiệp đó.
Bảng 1.5: Quy mô vốn tự có của công ty qua các năm.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Vốn tự có Trđ 30704,7 17158,759 11587,233 13629,21
2 Tốc độ tăng liên hoàn % __ -44,12 -32,47 17,62
3 Tốc độ tăng định gốc % __ -44,12 -62,26 -55,6
( Nguồn: Tự tổng hợp từ số liệu của các phòng ban).
Qua bảng số liệu trên ta thấy hầu như vốn tự có chiếm khoảng 27% trong tổng vốn
đầu tư của công ty. Vốn tự có năm 2004 giảm 44,12% so với năm 2003. Sở dĩ như
vậy là do hầu hết vốn tự có của công ty đều được trích từ lợi nhuận và quỹ khấu hao
mà trong năm 2004 có rất nhiều khó khăn làm cho doanh thu của công ty giảm như là
cạnh tranh trong đấu thầu còn phức tạp, giá thép xây dựng tiếp tục biến động làm
ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện hợp đồng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, các
vật tư khác cũng biến động ít nhiều do tăng giá điện, giá xăng dầu. Vốn tự có của
năm 2005 giảm 32,47% so với năm năm 2004. Nguyên nhân của hiện tượng này là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status