z
LUẬN VĂN:
Tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp với việc xác định
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Lời nói đầu
Trên cơ sở phạm vi đề tài nghiên cứu, bản đề án này gồm 2 chương:
Chương I : Lý luận chung về tổ chức hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp với việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh hợp lý.
Chương II : Vận dụng chuẩn mực kế toán mới về việc ghi nhận chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp với việc xác định kết quả kinh doanh hợp lý trong
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Chương I
Lý luận chung về tổ chức Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp với việc
xác định Kết quả hoạt động kinh doanh hợp lý.
I. Những nguyên tắc hạch toán chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
hợp lý
1. Phải phân định được chi phí, thu nhập và kết quả kinh doanh của từng
loại hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Hoạt động sản xuất - kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất – kinh doanh
chính và sản xuất – kinh doanh phụ.
- Hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn
hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
- Hoạt động khác: Là hoạt động xẩy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp
Tương ứng với những loại hình hoạt động kinh doanh trên là những loại thu
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí bao gói, vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo,
chào hàng
2. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng để phản ánh, tập hợp và kết
chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng.
TK 641 không có số dư và được chi tiết theo các tiểu khỏan.
TK641(1) : Chi phí nhân viên
TK641(2) : Chi phí vật liệu
TK641(3) : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK641(4) : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK641(5) : Chi phí bảo hành
TK641(7) : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK641(8) : Chi phí bằng tiền khác.
3. Phương pháp hạch toán:
- Tính ra tiền lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng
gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm tiêu thụ:
Nợ TK 641 (6411)
Có TK 334
- Trích BHXH, KPCĐ và bảo hiểm Y tế theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương phát sinh trong kỳ tính vào chi phí:
Nợ TK 641 (6412)
Có TK 152: (chi tiết tiểu khoản)
Có TK 641.
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu phản ánh qua sơ đồ (Sơ đồ 1)
sơ đồ kế toán tổng quát chi phí bán hàng
(Sơ đồ 1)
TK 641
TK334, 338 TK 111,112,1388
Tập hợp chi phí nhân viên Các khoản thu hồi ghi
bán hàng chi phí bán hàng TK152
Tập hợp chi phí vật liệu TK
911
bao bì Trừ vào kết quả
Tk214 kinh doanh trong kỳ
Chi phí công cụ bán hàng (Nếu chi phí nhỏ hoặc
(loại phân bổ một lần) chu kỳ kinh
doanh ngắn)
TK1421,242
TK1422,242
Phân bổ dần chi phí trả trước Đưa vào
Chi phí chờ
TK335 kết chuyển
Trích trước chi phí (nếu chi phí kết
phải trả theo kế hoạch lớn hoặc với chuyển
chi
phí
chờ
kết
chuyể
n để
đảm
bảo
phù
h
ợp
thuế
GTGT
III. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
1. Khái niệm:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách
riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh
nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và chi phí chung khác.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh
doanh cần được lập dự tính (lập dự toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm
hợp lý. Do liên quan đến mọi hoạt động trong doanh nghiệp nên cuối
kỳ cần được tính toán, phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh
3. Phương pháp hạch toán.
Về cơ bản, chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự như chi phí bán hàng.
Quá trình tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý được khái quát qua sơ đồ (Sơ đồ 2).
sơ đồ kế toán tổng quát chi phí quản lý doanh nghiệp
(Sơ đồ 2)
TK 642
TK334, 338 TK 111,112,1388
Tập hợp chi phí nhân viên Các khoản thu hồi ghi
quản lý doanh nghiệp chi phí quản lý doanh nghiệp
TK152
Tập hợp chi phí vật liệu TK
911
quản lý Trừ vào kết quả
TK 153
Chi phí dụng cụ quản lý
doanh nghiệp (loại phân bổ 1 lần)
Tk214 kinh doanh trong kỳ
Chi khấu hao TSCĐ (Nếu chi phí nhỏ hoặc
dùng cho quản lý doanh nghiệp chu kỳ kinh
doanh ngắn)
TK242
Phân bổ dần chi phí trả trước TK1422,242
TK139 Đưa vào
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi Chi phí chờ
đưa
vào
chi
phí
chờ
kết
chuyể
n để
đảm
bảo
phù
hợp
giữa
TK1331 dài)
thuế
GTGT
IV. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1. Khái niệm và tài khỏan sử dụng:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ. Kết quả đó được tính bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần
(doanh thu sau khi trừ các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biêt, thuế xuất khẩu) với giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp và được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ.
chờ kết Kết
chuyển chuyển Kết chuyển lãi về tiêu thụ
V. Tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trong những hình thức hạch toán kế toán, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
được áp dụng rất phổ biến đối với mọi loại quy mô doanh nghiệp, kế cấu sổ
sách đơn giản dễ ghi chép nên phù hợp với cả điều kiện lao động thủ công
và kế toán máy. Trong chuyên đề này xin lấy hình thức hạch toán kế toán
chứng từ ghi sổ để áp dụng cho việc hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Sơ đồ tổ chức hạch toán hình thức kế toán Chứng từ Ghi sổ
(Sơ đồ 4)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày (định kỳ) :
Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ) :
Đối chiếu, kiểm tra :
kết
chuyể
n chi
phí
bán
hàng
và
chi
phí
quản
lý
- Chứng từ ghi sổ: được lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ gốc được
lập hàng ngày hoặc định kỳ (3-5 ngày, hoặc lâu hơn, tuỳ mức độ phát
sinh nghiệp vụ nhiều hay ít.)
Chứng từ ghi sổ
Số :…
Sổ
cái
Chứng từ
g
ốc
Chứng từ
ghi s
ổ
Sổ
qu
ỹ
Sổ chi
ti
ết
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán
Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng
1 2 3 1 2 3 Cộng Cộng luỹ kế từ đầu tháng
- Sổ cái: là sổ tổng hợp để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài
khoản đã được trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng tại doanh
nghiệp. Số liệu trên Sổ cái được dùng để đối chiếu số liệu với bộ phận
kế toán chi tiết và là căn cứ để lập báo cáo kế toán. Sổ cái được kế
toán tổng hợp ghi trên cơ sở các chứng từ ghi sổ đã được vào sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ.
Sổ cái
Năm…
Tên TK……. Số hiệu………
NT
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu
TK đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: Giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và các chi phí
khác liên quan đến hoạt động cho các bên sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản
quyền…. Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương
tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác là chi phí bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất kinh
doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị
khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,…
2. Điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý
- Chi phí sản xuất kinh doanh (bao gồm cả chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp ) và các chi phí khác được ghi nhận trong kết quả
hoạt động sản xuất - kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm
bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản
hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng
tin cậy, với đầy đủ chứng từ chứng thực nghiệp vụ đã phát sinh.
- Các chi phí được ghi nhận trong kết quả hoạt động sản xuất - kinh
doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
(theo một tỷ lệ nhất định).
- Lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan
đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì
các chi phí liên quan được ghi nhận trong kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đề tài đã nêu lên ý nghĩa, sự cần thiết cũng như
nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .
Đồng thời cũng đưa ra trình tự và sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.