TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI
Rào cản kỹ thuật đối vói hàng may mặc Việt Nam, các
biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc ở công ty
Cổ phần May 10
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS. ĐỖ ĐỨC BÌNH
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
Lớp : KINH TẾ QUỐC TẾ 48B
HÀ NỘI - 2010
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
MỤC LỤC
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................ 5
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty .......................................................... 10
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty .......................................................... 14
1.2.1 Các thị trường của công ty ........................................................................ 14
1.2.1.1 Hoa Kì .................................................................................................... 15
1.2.1.2 EU .......................................................................................................... 16
1.2.1.3 Nhật Bản ................................................................................................ 18
1.2.2 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty ........................................ 19
1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ............................. 20
1.3 Những rào cản kỹ thuật đang được áp dụng đối với hàng may mặc Việt
Nam (trong đó có May 10) ........................................................................................... 22
1.3.1 Một số rào cản kỹ thuật chung đối với hàng may mặc .......................... 22
1.3.2 Một số rào cản kỹ thuật đối với hàng may mặc nhập khẩu vào EU ..... 23
1.3.2.1Quy định về đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người tiêu dùng ............ 23
1.3.2.2 Quy định về tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000 ........................................ 26
1.3.2.3 Quy định đối với tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 .................... 26
1.3.2.4 Các quy định về bảo vệ môi trường ....................................................... 28
SA8000 - A Social Accountability Standard- Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
International Labour Organization- Tổ chức Lao động quốc tế
CPSC- Consumer Product Safety Commission- Ủy ban an toàn tiêu dùng Hoa Kì
JIS- Japanese Industrial Standards – Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
CHLB- Cộng hòa liên bang
CSM- Cyber Station manager- chương trình quản lý phòng máy
IQNET- - The international certification network- Mạng lưới chứng nhận quốc tế
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Đất nước Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, có lịch sử phát triển lâu đời. Từ
một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, ngày nay Việt Nam là một quốc gia đang phát triển
với tốc độ tăng trưởng tương đối cao và khá ổn định. Theo thống kê tại website
www.cia.gov về xếp hạng 100 nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới năm
2006 thì nền kinh tế Việt Nam đứng thứ 28/100 với tốc độ tăng trưởng đạt 7,8%. Năm
2008, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đạt 1024USD, thoát khỏi ngưỡng
nghèo, tốc độ tăng trưởng đạt 6,23%- có giảm so với những năm trước đó do ảnh hưởng từ
cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu. Tuy nhiên so với các nước trên thế giới bị ảnh
hưởng từ cuộc đại suy thoái thì con số nói trên vẫn là một con số khá cao. Đóng góp trong
sự phát triển nói trên, không thể không kể đến vai trò của ngoại thương. Trong vòng 17
năm tính từ 1989-2006, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng nhanh (trung
bình 19%/ năm). Tốc độ tăng xuất nhập khẩu cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 2,7
lần nên vai trò của ngoại thương ngày càng quan trọng trong GDP. Trong cơ cấu hàng xuất
khẩu, bên cạnh những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ta như dầu thô, hàng nông sản,
thủy sản, đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ, không thể không kể đến đóng góp to lớn của mặt
hàng may mặc. Đặc điểm của những mặt hàng này là sử dụng nhiều lao động và lao động
không cần có kỹ thuật cao, phù hợp với điều kiện của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Là một quốc gia đông dân thuộc tốp 15 trên thế giới và đứng thứ 3 trong các nước
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng rào cản kỹ thuật đối với hàng may mặc Việt
Nam và một số giải pháp để vượt rào, đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này. Trong khuôn khổ
đề tài, phạm vi nghiên cứu sẽ giới hạn ở rào cản kĩ thuật đang được 3 thị trường chủ lực
của ta áp dụng là Hoa Kì, EU và Nhật Bản. Bên cạnh đó sẽ tập trung nghiên cứu tình hình
xuất khẩu hàng may mặc tại tại công ty cổ phần May 10 và đưa ra một số giải pháp chủ
yếu.
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Vì đây là môn học kinh tế ngành và là môn khoa học xã hội nên các phương pháp
nghiên cứu được sử dụng chủ yếu bao gồm:
Phương pháp duy vật biện chứng đòi hỏi phải nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong
sự vận động và trong mối quan hệ tác động qua lại với các sự vật hiện tượng khác.
Phương pháp duy vật lịch sử đòi hỏi nghiên cứu các sự vật hiện tượng ở thực tại nhưng
có mối liên hệ chặt chẽ với quá khứ, lịch sử của các sự vật hiện tượng đó. Nhờ vậy mà có
thể dự báo được xu hướng vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng trong tương lai.
Các phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá và vận
dụng quan điểm phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta.
5. Bố cục đề tài
Với những nội dung cơ bản nêu trên, bên cạnh lời mở đầu và kết luận cùng danh mục
tài liệu tham khảo, em xin được chia đề tài thành 2 phần lớn:
Chương 1: Phân tích thực trạng của rào cản kĩ thuật đối với hàng may mặc Việt Nam
Chương 2: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc tại công ty cổ phần May 10
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến GS.TS Đỗ Đức Bình, trường Đại học Kinh tế quốc
dân đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài đúng thời hạn. Đồng thời em cũng vô cùng biết ơn các
anh chị trong phòng kế hoạch công ty cổ phần May 10 đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời
gian thực tập.
LỜI CAM ĐOAN
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
4
2/1961 xí nghiệp May 10 đã được Bộ Công Nghiệp Nhẹ giao hạch toán hàng năm tính theo
giá trị tổng sản lượng. Tuy chuyển đổi quản lý nhưng mặt hàng chủ yếu vẫn là quân trang
chiếm từ 90%-95% còn lại là một số mặt hàng phục vụ xuất khẩu và dân dụng. Năm 1965
xí nghiệp bị bắn phá nhưng vẫn bảo đảm được sản xuất và bảo vệ được toàn bộ máy móc.
- Giai đoạn chuyển hướng may gia công xuất khẩu (1975-1985):
Năm 1975 xí nghiệp chuyển sang sản xuất và gia công hàng xuất khẩu cho thị trường là
Liên Xô cũ và các nước Đông Âu.
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
6
Năm 1984 hội đồng xét duyệt cấp nhà nước đã chứng nhận xí nghiệp có hai mặt hàng
đạt chất lượng cấp 1.
- Giai đoạn từ 1986 đến nay:
Năm 1987 là thời kì mở rộng sản xuất và đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị.
Năm 1990-1992 xí nghiệp chuyển hướng thị trường sang các nước Cộng hòa liên bang
Đức, Bỉ, Nhật…
Năm 1992 Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định chuyển xí nghiệp May 10 thành công ty
May 10 với tên giao dịch quốc tế là “GARCO 10”. Công ty cổ phần May 10 trụ sở chính ở
25 phường Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội, giấy chứng nhận kinh doanh số 106286 ngày
7/4/1993
Năm 2004 công ty chuyển đổi từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần. Từ một doanh
nghiệp nhà nước nay đã được cổ phần hóa, May 10 có tư cách pháp nhân và hạch toán độc
lập, chuyên sản xuất và kinh doanh hàng may mặc phục vụ cho tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu quốc tế, thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật.
Một số thành tích đạt được: Sản phẩm May 10 từ lâu đã xuất khẩu sang các thị trường
châu Âu, Hoa Kì và được đánh giá cao. Những năm gần đây, công ty tiếp tục đẩy mạnh
chinh phục thị trường nội địa bằng những mẫu mã sản phẩm mới phù hợp với người Việt
Nam. Phân khúc thị trường mà May 10 hướng đến là những khách hàng thành đạt, những
người làm việc trong các công sở. May 10 đã nhiều năm đạt giải “Chất lượng vàng Việt
Nam”, thương hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”. May 10 là đơn vị duy nhất trong
ngành dệt may Việt Nam được trao giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á- Thái Bình
Sản lượng: 2000.000 sp/ n
Thị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu: Sơ mi các loại
XÍ NGHIỆP VESTON 1
Diện tích: 2000 m2
Địa điểm: Hà nội
Lao động: 600 người
Sản lượng: 500.000 bộ/ n
Thị trường: EU, Mỹ
Sản phẩm chủ
yếu: Veston
XÍ NGHIỆP VESTON 2
Diện tích: 2000m2
Địa điểm: Hà Nội
Lao động: 500 người
Sản lượng: 200.000 bộ/ n
Thị trường: Nhật
Sản phẩm chủ
yếu: Veston
XÍ NGHIỆP VESTON 3
Diện tích: 6500 m2
Địa điểm: Hải Phòng
Lao động: 600 người
Sản lượng: 500.000 bộ/ n
Thị trường:
Mỹ, EU, Hàn
Quốc, Nhật
Sản phẩm chủ
yếu: Veston
Sản lượng: 2.000.000 sp/ n
Thị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu: Jacket, Sơ mi
XÍ NGHIỆP MAY PHÙ ĐỔNG
Diện tích: 850 m2
Địa điểm: Hà Nội
Lao động: 300 người
Sản lượng: 1000.000 sp/ n
Thị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu: Jacket, Sơ mi
XÍ NGHIỆP MAY BỈM SƠN
Diện tích: 2300 m2
Địa điểm: Thanh Hóa
Lao động: 800 người
Sản lượng: 1000.000 sp/ n
Thị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu: Jacket, Quần Âu
XÍ NGHIỆP MAY HÀ QUẢNG
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
9
Diện tích: 4500 m2
Địa điểm: Quảng Bình
Lao động: 600 người
Sản lượng: 1.600.000 sp/ n
Thị trường: Mỹ, EU, ...
Sản phẩm chủ
yếu: Jacket, Sơ mi
8 Máy thùa 133 25 Máy thêu 24 đầu 3
9 Máy thùa đầu tròn 33 26 Hệ thống giặt 12
10 Máy vắt gấu 22 27 Máy sấy 16
11 Máy dán đường may 22 28 Máy vắt 4
12 Máy Ziczac 13 29 Máy nén khí 19
13 Máy bỏ túi cắt chỉ tự động 9 30 Máy quay vải 10
14 Máy dập Mếch 2 31 Hệ thống giác mẫu 7
15 Máy ép Mếch 26 32 Máy dệt nhãn 2
16 Máy ép lộn cổ 41 33 Suits factory equipment 258
17 Máy lộn ép bác tay 19
Nguồn: website www.garco10.com.vn
Phần lớn máy móc thiết bị của công ty là mới, hiện đại, được nhập khẩu từ Nhật Bản,
Hoa Kì và một số từ Trung Quốc được chia ra làm 3 nhóm chính: các thiết bị tạo đường
may, mũi may; các thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất và các thiết bị còn lại (máy kiểm
tra vải…).
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Xuất phát từ đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh là ngành hàng may mặc, một ngành đòi
hỏi phải ra nhiều quyết định nhanh chóng nhưng có tính lặp lại, bộ máy quản lý của công
ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến- chức năng.
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý:
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
11
Nguồn: Phòng tổ chức lao động- CTCP May 10
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
Phòng QA
Ban
12
Nhiệm vụ chức năng của bộ phận quản lý:
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông.
Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, là đại diện theo
pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ được giao.
Phó tổng giám đốc là người giúp việc tổng giám đốc được ủy quyền thay mặt tổng
giám đốc giải quyết các công việc khi tổng giám đốc vắng mặt; chịu trách nhiệm trước
tổng giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình; được tổng giám đốc ủy quyền đàm
phán và kí kết một số hợp đồng với đối tác trong và ngoài nước.
Giám đốc điều hành là người giúp việc cho tổng giám đốc, được ủy quyền thay mặt
tổng giám đốc và phó tổng giám đốc khi vắng mặt, giúp điều hành các công việc ở các đơn
vị thuộc phạm vi quản lý.
Các xí nghiệp may là các đơn vị sản xuất may mặc gồm các khâu từ cắt may đến đóng
gói và giao hàng.
Xí nghiệp dịch vụ sản xuất và cung cấp các dịch vụ: thêu, giặt, hòm hộp carton, bìa
lưng, khoanh cổ, in ấn trên bao bì…
Phòng kế hoạch: xây dựng mục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của toàn
công ty, quản lý các hoạt động kinh doanh quốc tế, cân đối kế hoạch và điều độ sản xuất.
Quản lý các kho nguyên phụ liệu và các thiết bị bao bì thành phẩm
Phòng kinh doanh: quản lý các hoạt động kinh doanh trong nước
Phòng kỹ thuật quản lý công tác kỹ thuật và công nghệ trong toàn công ty thiết kế mặt
bằng sản xuất của các doanh nghiệp chuẩn bị sản xuất các đơn hàng được phân công
Phòng QA xây dựng hệ thống quản lý và quản lý chất lượng sản phẩm trong toàn công
ty và các hoạt động đánh giá khách hàng
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
13
Phòng tài chính kế toán quản lý tài chính tổng hợp phân tích kết quả hoạt động sản xuất
trang và nguyên phụ liệu ngành may phục vụ cho xuất khẩu và cả tiêu dùng nội địa.
Đồng thời, công ty cũng tham gia vào một số lĩnh vực khác như kinh doanh các mặt
hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng; kinh doanh văn
phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân và đào tạo nghề.
1.2Tình hình xuất khẩu của công ty cồ phần May 10
1.2.1 Các thị trường của công ty
Từ lâu, May 10 đã là một thương hiệu mạnh, nổi tiếng gần xa. Khách hàng nước ngoài
khi nói đến May 10 , nhiều nơi không cần kiểm tra, sẵn sàng đặt hàng qua mạng. Sản phẩm
của May 10 được xuất khẩu chủ yếu sang 3 thị trường lớn là Hoa Kì, EU và Nhật Bản.
Trong đó, hàng đi Hoa Kì chiếm 37%, EU 37% và Nhật Bản từ 10-15%.
Cả 3 thị trường này đều là những nền kinh tế lớn trên thế giới, được mệnh danh là
những “xã hội tiêu dùng”. Với mức thu nhập của người dân cao thì tiềm năng khi xuất
khẩu hàng hóa vào các thị trường này là rất lớn.
Tuy nhiên, do khác nhau về yếu tố địa lý, văn hóa, phong tục, tập quán,…thì mỗi thị
trường lại có những đặc điểm tiêu dùng riêng của mình mà nhà xuất khẩu muốn bán hàng
thành công cần phải nắm vững.
Dưới đây là đặc điểm, tính chất của từng thị trường và các kết quả xuất khẩu của công
ty cổ phần May 10 vào 3 thị trường này.
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
15
1.2.1.1 Hoa Kì
Mỹ là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất trên thế giới do dân số Mỹ tương đối
đông, nhu cầu tiêu dùng tương đối lớn mà sản xuất dệt may nội địa không đáp ứng được do
khó cạnh tranh với hàng dệt may nhập khẩu từ các nước đang phát triển, có mức giá thành
rẻ do chi phí nhân công thấp. Thị trường Mỹ là một thị trường lớn và tương đối dễ tính.
Phải thấy rằng người dân Mỹ chuộng mua sắm vì họ cho rằng càng mua sắm nhiều càng
kích thích sản xuất và dịch vụ phát triển, tức là nền kinh tế sẽ tăng trưởng. Đối với mặt
hàng dệt may, nhìn chung người dân Mỹ thích sự giản tiện, hiện đại nhưng hợp mốt và
càng độc đáo khác biệt thì sẽ càng được tiêu thụ mạnh. Thị hiếu của người tiêu dùng Mỹ
cũng khá đa dạng, do trên đất Mỹ có nhiều nền văn hóa khác nhau đang cùng tồn tại, từ
26,409 339,007.87 32,088 207,547.44 206 2,060
Áo vest 53,175 677,569.66 6,404 52,055.10
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
16
Váy 6,207 8,627.05 264 435.60
Nguồn: Phòng kế hoạch- CTCP May 10
Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty vào thị trường
Hoa Kì là sơ mi, quần, jacket, áo vest…Điều này cho thấy người tiêu dùng Hoa Kì chuộng
kiểu quần áo đơn giản, không quá cầu kì. Tuy nhiên điều này không chứng tỏ rằng họ
không yêu cầu về tính thời trang.
1.2.1.2 EU
Thị trường lớn tiếp đến là thị trường EU. Liên minh châu Âu EU là khối thị trường
chung, khối liên kết kinh tế khu vực lớn nhất trên thới giới với 27 quốc gia thành viên, tổng
diện tích khoảng 4 triệu km2, dân số gần 500 triệu người nên nhu cầu về hàng hóa rất đa
dạng và phong phú. Tuy nhiên, do các nước thành viên đều nằm trong khu vực Tây và Bắc
Âu nên cũng có những nét tương đồng về kinh tế và văn hóa. Trình độ phát triển kinh tế
của những nước này khá đồng đều nên người dân EU có một số điểm chung về sở thích
thói quen tiêu dùng Nhìn chung EU là một thị trường lớn nhưng khó tính. Người tiêu dùng
EU có thị hiếu thay đổi nhanh, yêu cầu cao về chất lượng hàng hóa, vệ sinh môi trường,
nhãn mác, bao bì... Các doanh nghiệp nước ngoài muốn thâm nhập được thị trường EU
phải có khả năng cạnh tranh cao và trình độ kinh doanh chuyên nghiệp. Đối với mặt hàng
dệt may, khách hàng EU rất quan tâm đến chất lượng và thời trang, do đó yếu tố này có khi
lại quan trọng hơn yếu tố về giá cả. EU là nơi hội tụ của những kinh đô thời trang thế giới
nên họ đòi hỏi khắt khe về kiểu dáng và mẫu mốt. Sản phẩm dệt may tiêu thụ ở thị trường
này mang tính thời trang cao, luôn thay đổi mẫu mã kiểu dáng, màu sắc chất liệu để đáp
ứng được tâm lý thích đổi mới, độc đáo và gây ấn tượng của người tiêu dùng. Người tiêu
dùng EU có sở thích và thói quen sử dụng hàng của những hãng nổi tiếng thế giới vì họ
cho rằng những nhãn hiệu này gắn liền với chất lượng và uy tín lâu đời nên sử dụng những
mặt hàng này có thể yên tâm về chất lượng và an toàn cho người sử dụng. Do mức sống
cao nên người dân EU yêu cầu khắt khe về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm dệt
Số lượng
(chiếc)
Trị giá HĐ
(USD)
Sơ mi 3829078 6398479,36 3429309 7823533,9 3508489 6495488,11
Quần 123973 260186,09 143409 292716,6 1080659 4050052,81
Jacket 105600 323990,08 144763 498272,8 181759 629335,13
Bộ
comple
71 3559 0 0 3164 68705,27
Áo vest 805 12180,75 3419 21071 2602 25044
Váy 3116 5907,1 20410 82477,3 222621 435415,41
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
18
Nguồn: Phòng kế hoạch- CTCP May 10
Trong khối thị trường EU thì các nước thường xuyên có quan hệ bạn hàng với công ty
May 10 là: Đức, Anh, Ba Lan, Bỉ, Czech, Hà Lan, Hungary, Ireland, Pháp, Phần Lan, Tây
Ban Nha, Thụy Điển, Hy Lạp, Italia, Malta, Slovakia và Đan Mạch. Trong đó nước có thị
phần lớn nhất là Đức, tiếp đó là Anh và Pháp. Một điều cần lưu ý nữa khi xuất hàng sang
EU là bên cạnh các tiêu chuẩn kỹ thuật của khối thống nhất đưa ra, thì mỗi nước cũng có
những quy định riêng của mình mà khi xuất hàng vào từng nước cần phải chú ý đến. Ví dụ
như Thông tư 91/173/EC của EU quy định hạn chế việc sử dụng Pentaclophenol (chất sử
dụng tránh sự phát triển của nấm và thối rữa do vi khuẩn) trong các sản phẩm nhất định.
Tuy nhiên một số nước EU như Đức, Hà Lan, Nauy, Đan Mạch đã đưa ra luật bổ sung
nghiêm ngặt hơn, là cấm bán các sản phẩm có chứa Pentaclophenol. Ngoài ra, còn có các
luật riêng như luật của Đức về crom và hữu cơ thiếc trong sản phẩm quần áo, luật Đan
Mạch về giới hạn chì, luật Nauy về thủy ngân và parafin…
1.2.1.3 Nhật Bản
Là một nước có nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới và nhập khẩu dệt may hàng đầu, Nhật
Bản có sức ảnh hưởng lớn đến nhu cầu hàng hoá và dịch vụ của thế giới. Cụ thể hơn, Nhật
Trị giá HĐ Số
lượng
Trị giá HĐ Số
lượng
Trị giá HĐ
Sơ mi 104.877 102.300,57 477.271 478.146,21 342.925 345.158,98
Quần 20.093 186.216,96 6.900 72.071,70 18 49,32
Bộ comple 117.589 1.023.978,44 121.785 1.218.179,53 187.394 2.067.695,49
Áo vest 2.279 12.657,53 6.168 32.317,11 13.335 99.608,54
Nguồn: Phòng kế hoạch- CTCP May 10
1.2.2 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty
Từ một đơn vị nhỏ bé, thiết bị lạc hậu chỉ sản xuất những sản phẩm đơn giản, chủ yếu
phục vụ quân đội, đến nay May 10 đã sản xuất ra nhiều sản phẩm chính như sơ mi, jacket,
quần âu, comple, váy, áo jile và một số sản phẩm khác. Trong đó, phải kể đến mặt hàng
được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng nhất, đánh giá cao và là sản phẩm mũi nhọn của
công ty là áo sơ mi nam với chất lượng tuyệt hảo. Để củng cố thêm cho vị trí đang có,
tháng 4/2006, May 10 đã định hình hướng phát triển cho sản phẩm thời trang sơ mi nam
của mình với việc ra mắt 2 dòng sản phẩm mới là Pharaoh series và VIP style. Dòng
Pharaoh dành cho giới thanh niên, trung niên, văn phòng, công chức. Dòng VIP cao cấp và
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương
20
vượt trội hơn hẳn, tận dụng tối đa các nét đẹp kinh điển của sơ mi, gây ấn tượng thời trang
mang tính “cảm xúc”. Có thể nói các sản phẩm của May 10 đáp ứng sâu sắc nhu cầu, tâm
lý người tiêu dùng về mảng thời trang dành cho các quý ông. Bên cạnh sơ mi nam, gần đây
các loại veston cao cấp và quần áo thời trang cho giới trẻ với kiểu dáng đẹp, thuận tiện
cũng được May 10 tung ra thị trường.
Bảng 1.6: Các sản phẩm chủ yếu của công ty ở thị trường nước ngoài.
Mặt hàng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Sơ mi 9.562.208 79.19 9.637.696 74.81 9.205.861 71.23
1 Tổng doanh
thu
Tỷ đồng 497,614 623,588 705,197
2 Tổng chi phí Tỷ đồng 480,494 604,838 687,697
3 Tổng lợi
nhuận
Tỷ đồng 17,12 18,75 17,5
4 Lao động Người 7,480 7,800 7,700
5 Thu nhập
bình quân
Triệu đ/LĐ 1,520 1,601 1,979
Nguồn: Phòng kế hoạch- CTCP May 10
Qua bảng 1.7 ta thấy lợi nhuận của công ty tương đối cao, góp phần tăng nguồn thu
ngoại tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên ta thấy lợi nhuận của năm
2009 có giảm đôi chút so với năm trước đó. Điều này có thể lý giải do giá yếu tố nguyên
vật liệu đầu vào tăng làm cho tổng chi phí tăng. Thêm nữa do hậu quả của cuộc khủng
hoảng tài chính kinh tế thế giới, làm cho nhu cầu tiêu dùng hàng nhập khẩu của các nước
có giảm, cộng thêm sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các nước đang phát triển có cùng
một mặt hàng xuất khẩu.
Thu nhập bình quân của người lao động tăng lên đều đặn. Việc này là phù hợp với mức
giá cả tiêu dùng leo thang như hiện nay nhằm đảm bảo cuộc sống của người lao động
không ngừng được cải thiện, phát huy tinh thần nỗ lực làm việc của người lao động.
Từ thực tế phát triển của công ty và từ bối cảnh trong nước và quốc tế, công ty đã đưa
ra định hướng đến năm 2020 như sau:
Về kinh tế:
Doanh thu bình quân hàng năm tăng 20% trở lên
Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hương