ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................ 4
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty .......................................................... 23
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của công ty .......................................................... 26
1.2.1 Các thị trường của công ty ........................................................................ 27
1.2.1.1 Hoa Kì .................................................................................................... 27
1.2.1.2 EU .......................................................................................................... 29
1.2.1.3 Nhật Bản ................................................................................................ 31
1.2.2 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty ........................................ 32
1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ............................. 33
1.3 Những rào cản kỹ thuật đang được áp dụng đối với hàng may mặc Việt
Nam (trong đó có May 10) ........................................................................................... 35
1.3.1 Một số rào cản kỹ thuật chung đối với hàng may mặc .......................... 35
1.3.2 Một số rào cản kỹ thuật đối với hàng may mặc nhập khẩu vào EU ..... 36
1.3.2.1Quy định về đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người tiêu dùng ............ 36
1.3.2.2 Quy định về tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000 ........................................ 39
1.3.2.3 Quy định đối với tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 .................... 39
1.3.2.4 Các quy định về bảo vệ môi trường ....................................................... 41
2.2.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của cục xúc tiến thương mại .................. 62
2.2.2.3 Tăng cường sự hiểu biết và thông hiểu về các vấn đề thương mại và
môi trường .............................................................................................................. 63
2.2.2.4 Phát triển các yếu tố đầu vào (bao gồm nguyên phụ liệu cung cấp cho
ngành may và nguồn nhân lực) ................................................................................ 63
Danh mục bảng
Bảng 1.1: Các đơn vị sản xuất chính của công ty cổ phần May 10 (tính đến năm 2009)
Bảng 1.2: Máy móc thiết bị.
Bảng 1.3: Các mặt hàng xuất khẩu của công ty may 10 vào thị trường Hoa Kì
Bảng 1.4: Các mặt hàng xuất khẩu của công ty may 10 vào thị trường EU
Bảng 1.5: Các mặt hàng xuất khẩu của công ty may 10 sang thị trường Nhật Bản
Bảng 1.6: Các sản phẩm chủ yếu của công ty ở thị trường nước ngoài
Bảng 1.7: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
www.cia.gov về xếp hạng 100 nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới năm
2006 thì nền kinh tế Việt Nam đứng thứ 28/100 với tốc độ tăng trưởng đạt 7,8%. Năm
2008, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đạt 1024USD, thoát khỏi ngưỡng
nghèo, tốc độ tăng trưởng đạt 6,23%- có giảm so với những năm trước đó do ảnh hưởng từ
cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu. Tuy nhiên so với các nước trên thế giới bị ảnh
hưởng từ cuộc đại suy thoái thì con số nói trên vẫn là một con số khá cao. Đóng góp trong
sự phát triển nói trên, không thể không kể đến vai trò của ngoại thương. Trong vòng 17
năm tính từ 1989-2006, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng nhanh (trung
bình 19%/ năm). Tốc độ tăng xuất nhập khẩu cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 2,7
lần nên vai trò của ngoại thương ngày càng quan trọng trong GDP. Trong cơ cấu hàng xuất
khẩu, bên cạnh những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ta như dầu thô, hàng nông sản,
thủy sản, đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ, không thể không kể đến đóng góp to lớn của mặt
hàng may mặc. Đặc điểm của những mặt hàng này là sử dụng nhiều lao động và lao động
không cần có kỹ thuật cao, phù hợp với điều kiện của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Là một quốc gia đông dân thuộc tốp 15 trên thế giới và đứng thứ 3 trong các nước
ASEAN, sau Indonexia và Philipine, với khoảng 82,6 triệu người, Việt Nam có nguồn lao
động dồi dào và giá nhân công thấp. Bởi vậy đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng may mặc trong
giai đoạn đầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước có vai trò đặc biệt quan trọng.
Trong những năm trước đây (trước năm 1986), thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt
Nam là Liên Xô và các nước Đông Âu (chiếm khoảng 80% kim ngạch xuất nhập khẩu).
Nhưng thời gian gần đây, cùng với xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa đời sống kinh tế
quốc tế, thị trường xuất khẩu của Việt Nam được mở rộng một cách đáng kể. Hiện nay,
2
Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với 165 quốc gia trên thế giới, trong đó kí Hiệp định
song phương với 72 nước. Hàng may mặc của ta xuất khẩu đi nhiều nơi trên thế giới, trong
đó 3 thị trường lớn của ta là Hoa Kì, EU và Nhật Bản. Tuy nhiên 3 thị trường này cũng là
những thị trường có yêu cầu khắt khe nhất khi nhập khẩu hàng hóa, được thể hiện thông
qua hệ thống rào cản kỹ thuật tinh vi, phức tạp. Hơn nữa, trong điều kiện các công cụ thuế
quan, hạn ngạch ngày càng bị hạn chế theo tinh thần tự do hóa thương mại trong WTO thì
các loại rào cản kỹ thuật càng trở nên thông dụng hơn. Đây là cách làm duy nhất và tất yếu
dụng quan điểm phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta.
5. Bố cục đề tài
Với những nội dung cơ bản nêu trên, bên cạnh lời mở đầu và kết luận cùng danh mục
tài liệu tham khảo, em xin được chia đề tài thành 2 phần lớn:
Chương 1: Phân tích thực trạng của rào cản kĩ thuật đối với hàng may mặc Việt Nam
Chương 2: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc tại công ty cổ phần May 10
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RÀO CẢN KĨ THUẬT ĐỐI VỚI
HÀNG MAY MẶC VIỆT NAM
4
1.1Khái quát về công ty cổ phần May 10
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Các giai đoạn phát triển: Công ty cổ phần May 10 hiện nay, tiền thân là các công
xưởng và bán công xưởng quân nhu được tổ chức từ năm 1946 hoạt động phân tán phục
vụ bộ đội chống Pháp tại các chiến trường Việt Bắc, Khu 3, Khu 4 và Nam Bộ. Từ đó cho
đến nay May 10 đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau:
- Giai đoạn 1từ 1946-1960:
Sau cách mạng Tháng 8 năm 1945 do nhu cầu phục vụ bộ đội nên đã hình thành các tổ
may. Ngày 19/12/1946 sau lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
các tổ may quân trang cũng di dời lên chiến khu Việt Bắc. Ban đầu các xưởng may đều
hoạt động trong hoàn cảnh thiếu thốn và khó khăn về nguyên vật liệu. Từ năm 1949 các
xưởng may quân trang mở rộng ra ở nhiều vùng như Thanh Hóa, Ninh Bình…và được đặt
tên theo các bí số như X1 đến X30 là tiền thân của xưởng may 10 sau này.
Năm 1951 đến năm 1954 kháng chiến thắng lợi xưởng may 10 được chuyển về Hà Nội
để có điều kiện sản xuất tốt hơn và sát nhập với xưởng may X40 ở Thanh Hóa và lấy Hội
Xá ở Bắc Ninh làm địa điểm chính.
Cuối năm 1956 đến đầu năm 1957 xí nghiệp may 10 được mở rộng thêm và nhiệm vụ
chính vẫn là may quân trang.
- Giai đoạn từ bao cấp làm quen với hạch toán kinh tế (1961-1964):
Xuất phát từ yêu cầu xây dựng đất nước khi miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội, tháng
2/1961 xí nghiệp May 10 đã được Bộ Công Nghiệp Nhẹ giao hạch toán hàng năm tính theo
Đến nay, May 10 đã có 14 xí nghiệp thành viên , 8000 lao động, 4000 máy móc thiết bị
hiện đại ngang tầm quốc tế. Năng lực mỗi năm đạt 18 triệu sản phẩm, trong đó xuất khẩu
chủ yếu sang 3 thị trường lớn là Hoa Kì (khoảng 37%), EU (khoảng 37%) và Nhật Bản
6
(khoảng 10-15%) với những thương hiệu nổi tiếng thế giới như Pierre Cardin, Alian Dalon,
Seidensticker, Camel, Pharaon Series, Bigman, Cleopetre…
Bảng 1.1: Các đơn vị sản xuất chính của công ty cổ phần May 10 (tính đến 2009):
XÍ NGHIỆP MAY 1 XÍ NGHIỆP MAY 2
7
Diện tích:
2000m2
Địa điểm:
Hà Nội
Lao động:
750 người
Sản lượng:
2.200.000 sp/ n
Thị trường:
Nhật, Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu:
Sơ mi các loại
8
Diện tích:
2000m2
Địa điểm:
Hà Nội
Lao động:
750 người
Sản lượng:
500.000 bộ/ n
Thị trường:
EU, Mỹ
Sản phẩm chủ
yếu:
Veston
11
XÍ NGHIỆP VESTON 2 XÍ NGHIỆP VESTON 3
12
Diện tích:
2000m2
Địa điểm:
Hà Nội
Lao động:
500 người
Sản lượng:
200.000 bộ/ n
Thị trường:
Nhật
Sản phẩm chủ
yếu:
Veston
13
Diện tích:
6500 m2
Địa điểm:
Hải Phòng
Lao động:
600 người
Sản lượng:
700.000 sp/ n
Thị trường:
Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu:
Quần Âu, Jacket
16
XÍ NGHIỆP MAY HƯNG HÀ XÍ NGHIỆP MAY THÁI HÀ
17
Diện tích:
9500 m2
Địa điểm:
Thái Bình
Lao động:
1200 người
Sản lượng:
2000.000 sp/ n
Thị trường:
Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu:
Quần Âu, Jacket
Diện tích:
1800 m2
Địa điểm:
Thái Bình
Lao động:
800 người
Sản lượng:
2.000.000 sp/ n
Mỹ, EU
Sản phẩm chủ
yếu:
Jacket, Quần Âu
20
XÍ NGHIỆP MAY HÀ QUẢNG
21
Diện tích:
4500 m2
Địa điểm:
Quảng Bình
Lao động:
600 người
Sản lượng:
1.600.000 sp/ n
Thị trường:
Mỹ, EU, ...
Sản phẩm chủ
yếu:
Jacket, Sơ mi