MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................................4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................5
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................3
1.1. Khái niệm và đặc điểm của Thương mại quốc tế..............................3
1.1.1. Khái niệm của Thương mại quốc tế..................................................3
1.1.2. Đặc điểm của Thương mại quốc tế...................................................3
1.2. Khái quát chung về Ngân hàng thương mại......................................4
1.2.1. Khái niệm...........................................................................................4
1.2.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại............................................6
1.2.2.1. Trung gian tài chính................................................................6
1.2.2.2. Tạo phương tiện thanh toán....................................................7
1.2.2.3. Trung gian thanh toán.............................................................8
1.3. Hoạt động Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại............9
1.3.1. Khái niệm và điều kiện về hoạt động Thanh toán quốc tế..............9
1.3.1.1. Khái niệm................................................................................9
1.3.1.2. Vai trò của Thanh toán quốc tế của NHTM trong TMQT......10
1.3.1.3. Điều kiện hoạt động TTQT....................................................12
1.3.2. Các phương thức TTQT chủ yếu của NHTM...............................17
1.3.2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance).................................17
1.3.2.2. Phương thức thanh toán nhờ thu...........................................19
1.3.2.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary
Credit)................................................................................................21
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
1.3.3. Các chỉ tiêu đo lường việc mở rộng TTQT....................................23
1.3.3.1. Doanh số hoạt động TTQT....................................................23
1.3.3.2. Tỷ trọng thu từ TTQT so với tổng thu nhập của ngân hàng...24
1.3.3.3. Thị phần hoạt động TTQT.....................................................24
2.2.3. Phân tích thực trạng hoạt động TTQT tại SHB..............................51
2.2.3.1. Thực trạng hoạt động ...........................................................51
2.2.3.2. Đánh giá về hoạt động TTQT tại SHB..................................58
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SHB.................................................70
3.1. Định hướng phát triển cho hoạt động TTQT của SHB – HSC.....70
3.2. Một số giải pháp mở rộng hoạt động TTQT....................................72
3.2.1. Tiếp tục bồi dưỡng và nâng cao trình độ của cán bộ TTQT.........72
3.2.2. Thiết lập và mở rộng hệ thống ngân hàng đại lý ở nước ngoài ....73
3.2.3. Xây dựng chính sách khách hàng và hệ thống tiếp thị nhằm thu
hút khách hàng đến với ngân hàng............................................................74
3.2.4. Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế....77
3.2.5. Một số giải pháp khác.....................................................................80
3.3. Một số kiến nghị.................................................................................82
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và bộ ngành liên quan...........................82
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.........................................84
KẾT LUẬN...........................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................87
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của SHB 2006 - 2008.......................34
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng lợi nhuận SHB 2006 - 2008.......................34
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn huy động 2006 – 2008......................35
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng nguồn vốn huy động 2006 – 2008.............36
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng tại SHB 2006 - 2008..................................39
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng dư nợ tín dụng tại SHB 2006 - 2008..........39
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo hình thức cho vay SHB 2006 - 2008.....41
Bảng 2.5: Kết quả doanh số toàn hàng của SHB 2006 - 2008.............52
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động chuyển tiền của SHB – HSC 2006 - 2008
...............................................................................................................53
mắt xích trong việc chắp nối và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của
Ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân
hàng trong ngoại thương, tăng cường nguồn vốn huy động đặc biệt là vốn
ngoại tệ.
Thông qua hoạt động thanh toán quốc tế, các ngân hàng thương mại có
cơ sở khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, tăng thu nhập và phát
triển ổn định trong môi trường cạnh tranh. Do đó, việc kiện toàn và nâng cao
hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là yêu cầu thường xuyên và bức thiết
đối với mỗi ngân hàng thương mại nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung.
Trong quá trình thực tập tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà
Nội, em nhận thấy thanh toán quốc tế được ngân hàng xem là một trong
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
Khóa luận tốt nghiệp 2
những hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của mình. Trong những
năm qua, hoạt động TTQT của SHB đã được chú trọng phát triển, đóng góp
một phần không nhỏ trong kết quả kinh doanh chung của ngân hàng, song bên
cạnh đó vẫn còn bộc lộ những mặt yếu kém cần được khắc phục. Bởi vậy,
việc nghiên cứu để hoàn thiện, mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Hội
sở chính là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ thực trạng đó, em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp của
mình là: “Mở rộng hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội”.
Kết cấu khóa luận gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về hoạt động Thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng thương mại
Chương II: Thực trạng hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Hà Nội – Hội sở chính
Chương III: Giải pháp mở rộng hoạt động Thanh toán quốc tế tại SHB
– Hội sở chính
Khóa luận tốt nghiệp 4
nay, ở các nước trên thế giới, để phân biệt TMQT và kinh doanh trong nước,
người ta sử dụng yếu tố lãnh thổ, nơi cư trú hoặc trụ sở thay vì yếu tố quốc
tịch.
Ba là, đồng tiền thanh toán trong TMQT là ngoại tệ đối với một bên
hoặc cả hai bên.
Trong thời đại ngày nay, không có nền kinh tế quốc gia nào có thể tồn tại
độc lập mà bắt buộc phải tham gia TMQT. Hoạt động TMQT bao gồm những
hoạt động sau:
Xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình (nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng).
Xuất nhập khẩu hàng hoá vô hình (các bí quyết công nghệ, bằng phát
minh sáng chế, phần mềm vi tính dịch vụ lắp đặt, chuyển giao công nghệ, du
lịch,…).
Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công.
Tái xuất khẩu (nhập hàng rồi xuất sang nước thứ 3, hoặc chỉ thực hiện
các dịch vụ vận tải quá cảnh, lưu kho bãi, bảo quản…).
Xuất khẩu tại chỗ như cung cấp hàng hoá dịch vụ cho ngoại giao
đoàn, khách du lịch quốc tế…
1.2. Khái quát chung về Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm
Ngày nay, sự phát triển kinh tế của hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng bởi sự phát triển của hệ thống tài chính ngân
hàng. Có thể xem ngân hàng là mạch máu quan trọng của nền kinh tế. Một
nền kinh tế mạnh đồng nghĩa với một hệ thống ngân hàng vững mạnh, và một
nền kinh tế trì trệ, kém phát triển một phần bởi hệ thống ngân hàng yếu kém.
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
Khóa luận tốt nghiệp 5
Trong hệ thống ngân hàng, ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong
những ngân hàng ra đời từ rất sớm, tầm khoảng cuối thế kỷ 18. Ban đầu đó là
vốn của dân cư để thu lợi nhuận.
1.2.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Trung gian tài chính
Có thể nói, đây là chức năng cơ bản nhất của NHTM, thể hiện tầm quan
trọng của nó đối với nền kinh tế. Ngân hàng thực hiện chức năng trung gian
tài chính bằng cách huy động nguồn vốn nhàn rỗi của xã hội nhằm mục đích
kích thích quá trình luân chuyển vốn để tái sản xuất mở rộng, đồng thời đưa
tiết kiệm đến với đầu tư trên phạm vi toàn xã hội.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là chuyển tiết kiệm thành đầu tư thông
qua sự tiếp xúc giữa hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế. Đó là
những cá nhân, tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, cần bổ sung vốn và những
cá nhân, tổ chức thặng dư chi tiêu, có tiền để tiết kiệm. Sự tồn tại của hai loại
cá nhân và tổ chức này hoàn toàn độc lập đối với ngân hàng. Điều tất yếu là
tiền sẽ chuyển từ nhóm những người tiết kiệm sang nhóm những người đầu
tư. Nhưng quan hệ tín dụng trực tiếp này bị giới hạn do ràng buộc về quy mô,
thời gian, không gian… Từ đó nảy sinh trung gian tài chính. Trung gian tài
chính làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm,
đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư, từ đó cũng khuyến khích
đầu tư. Trung gian tài chính đã tập hợp được người tiết kiệm và đầu tư, giải
quyết được mâu thuẫn của tín dụng trực tiếp bằng cách sử dụng kĩ thuật
nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch.
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
Khóa luận tốt nghiệp 7
Hầu hết lý thuyết hiện đại đều giải thích sự tồn tại của ngân hàng bằng
cách chỉ ra sự không hoàn hảo của hệ thống tài chính. Chẳng hạn các khoản
tín dụng và chứng khoán không thể chia nhỏ để tất cả mọi người đều có thể
mua thì ngân hàng cung cấp dịch vụ, nhằm chia nhỏ chứng khoán đó thành
những khoản nhỏ hơn, phục vụ cho hàng triệu người.
Ngân hàng sẵn sàng chấp nhận các khoản vay, cho vay rủi ro và phát
hành chứng khoán ít rủi ro để thỏa mãn nhu cầu thanh khoản của khách hàng.
thì sẽ tạo nên khoản thu (tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng
khác tại một ngân hàng khác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới.
1.2.2.3. Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay của hầu hết
các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị
hàng hóa và dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm
chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán khác
nhau như: thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp
mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách
hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua
Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán. Công nghệ
thanh toán qua các ngân hàng càng đạt được hiệu quả cao khi qui mô sử dụng
công nghệ đó càng được mở rộng. Bởi vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua
ngân hàng thường được các nhà quản lý áp dụng rộng rãi. Nhiều hình thức
thanh toán được chuẩn hóa đã góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán,
không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng
trên thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập góp phần làm
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
Khóa luận tốt nghiệp 9
tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung
tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế.
1.3. Hoạt động Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm và điều kiện về hoạt động Thanh toán quốc tế
1.3.1.1. Khái niệm
Trong thời đại hiện nay, quan hệ quốc tế giữa các quốc gia bao gồm
nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kĩ thuật…
nhưng trong đó quan hệ kinh tế vẫn chiếm vai trò chủ đạo và là cơ sở cho các
quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng
phát triển, nhu cầu chi trả và thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác
nhau càng tăng, từ đây hình thành hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT), mà
thể hiện chất lượng kinh doanh, nói lên hiệu quả kinh tế về tài chính trong
hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với NHTM, TTQT thể hiện những vai trò quan trọng như sau:
Một là: TTQT tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị trường.
Khách hàng tìm đến ngân hàng với mong muốn được thỏa mãn các nhu
cầu về dịch vụ tài chính. Trong điều kiện hiện nay, buôn bán kinh doanh, du
lịch, đầu tư,… đã vượt ra khỏi biên giới của quốc gia, nhu cầu TTQT đối với
các cá nhân, tổ chức ngày càng lớn hơn. Mặt khác, trong cuộc cạnh tranh gay
gắt giữa các ngân hàng, việc đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng
là một trong những mục tiêu mà các ngân hàng hướng đến, nhằm thu hút
khách hàng và chiếm lĩnh thị trường.
Hai là: TTQT tạo khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận.
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
Khóa luận tốt nghiệp 11
Khi khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều thì lợi ích của ngân
hàng ngày càng tăng. Không những doanh thu của ngân hàng tăng lên tuyệt
đối mà những khoản thu phí cũng tăng do cung cấp được nhiều hơn các dịch
vụ cho khách hàng, điều đó hỗ trợ cho hoạt động khác của ngân hàng thêm
phát triển. Từ đó ngân hàng có điều kiện tăng thêm nguồn vốn huy động, tạo
điều kiện mở rộng quy mô tín dụng. Trong quá trình tham gia hoạt động
TTQT, khách hàng còn phát sinh thêm những nhu nhu cầu dịch vụ khác của
ngân hàng như: bảo lãnh thanh toán, tài trợ các hợp động xuất nhập khẩu,
thực hiện hợp đồng, mua bán ngoại tệ, tiền mặt ngoại tệ… góp phần phát triển
hoạt động TTQT của ngân hàng, tăng thêm thu nhập cho ngân hàng.
Ba là: TTQT tạo điều kiện phân tán rủi ro.
Kinh doanh ngân hàng là một trong những lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro,
nhất là trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế toàn cầu, kinh tế khu vực và
kinh tế mỗi quốc gia luôn có nhiều biến động. Diễn biến phức tạp của kinh tế
thế giới và các thủ đoạn lừa đảo tinh vi dẫn đến nguy cơ rủi ro ngân hàng phải
gánh chịu ngày càng nhiều. Những rủi ro đó là rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất,
kiện về tiền tệ, điều kiện về địa điểm thanh toán, điều kiện về thời gian thanh
toán và điều kiện về phương thức thanh toán.
a, Điều kiện về tiền tệ
Trong điều kiện về tiền tệ, các bên thỏa thuận những vấn đề như: đồng
tiền tính giá, đồng tiền thanh toán và bảo đảm rủi ro tỷ giá.
Trước hết, ta chú ý đến vấn đề phân loại tiền tệ trong TTQT. Để phân
loại tiền tệ, có một số tiêu chí như:
- Căn cứ phạm vi sử dụng: tiền tệ bao gồm
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
Khóa luận tốt nghiệp 13
+ Tiền tệ quốc gia (National currency): đồng tiền của một nước do Ngân
hàng Trung ương phát hành theo luật pháp nước đó.
+ Tiền tệ quốc tế (International currency): được hình thành trên cơ sở
các hiệp định của các tổ chức tài chính, các khối kinh tế như: SDR, EUR,
XOF …
+ Tiền tệ thế giới (World currency): đồng tiền đuợc tất cả các nước trên
thế giới công nhận và sử dụng làm phương tiện TTQT. Hiện nay, mới chỉ có
vàng được xem là tiền tệ thế giới.
- Căn cứ tính chất chuyển đổi: chúng ta có
+ Đồng tiền tự do chuyển đổi (Freely convertible currency): đồng tiền
được tự do chuyển đổi không hạn chế sang các đồng tiền khác và ngược lại
trong các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú.
+ Chuyển đổi đối nội (Internal convertible): chuyển đổi nội tệ ra ngoại tệ
và ngược lại, áp dụng hạn chế cho người cư trú.
+ Chuyển đổi toàn phần (Exterbak convertible): chuyển đổi tự do nội tệ
sang ngoại tệ và ngược lại, cho tất cả giao dịch giữa người cư trú và người
không cư trú.
+ Chuyển đổi từng phần: là việc chuyển đổi nội tệ sang các ngoại tệ và
ngược lại chỉ áp dụng hạn chế cho một hay một nhóm các giao dịch giữa
người cư trú và người không cư trú.
khác một cách nhanh chóng và thuận lợi.
Trong điều kiện về tiền tệ, ta còn phải nghiên cứu đến điều kiện bảo đảm
hối đoái, bao gồm các biện pháp:
- Bảo đảm hối đoái bằng vàng.
- Bảo đảm hối đoái theo một đơn vị tiền tệ.
- Bảo đảm hối đoái theo một “rổ tiền tệ”
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
Khóa luận tốt nghiệp 15
Bảo đảm hối đoái giúp các nhà xuất khẩu và nhập khẩu không gặp trở
ngại trong việc chuyển đổi tiền tệ theo tỷ giá chéo khi thanh toán. Đồng thời
đó còn là biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với nhà xuất khẩu khi có
khoản thu bằng ngoại tệ, đối với nhà nhập khẩu khi có khoản thanh toán bằng
ngoại tệ.
b, Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán là nơi người bán nhận được tiền còn người mua trả
tiền. Cả hai bên đều muốn thanh toán tại nước mình để nhanh chóng và an
toàn nhưng việc thanh toán có thể tiến hành ở một nước thứ ba, là nước phát
hành đồng tiền thanh toán, Thực tế, quy định địa điểm thanh toán phụ thuộc
vào :
•Tương quan lực lượng giữa hai bên trong quan hệ hợp đồng.
•Phương thức thanh toán.
•Đồng tiền thanh toán là của nước nào.
c, Điều kiện về thời gian thanh toán
Điều kiện về thời hạn thanh toán quy định khi nào thì người nhập khẩu
phải trả tiền cho người xuất khẩu, nên ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ luân
chuyển vốn, khả năng hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá, thanh khoản … đối với
các bên tham gia hợp đồng. Lấy thời điểm giao hàng làm mốc thì thời hạn
thanh toán có thể là:
- Trả tiền trước: người mua trả cho người bán toàn bộ hoặc một phần
tiền hàng trước khi nhận được hàng. Tùy thuộc vào thị trường và tầm quan
cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người mắc nợ ở nước ngoài thông
qua một ngân hàng đại lý. Để việc thanh toán diễn ra an toàn và chính xác thì
bên ủy thác và ngân hàng nhận ủy thác phải thỏa thuận một phương thức
thanh toán quốc tế thích hợp. Phương thức thanh toán quốc tế đó là toàn bộ
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
Khóa luận tốt nghiệp 17
nội dung, điều kiện và cách thức để ngân hàng tiến hành chuyển tiền và trả
tiền giữa người cư trú và người không cư trú. Việc lựa chọn một phương thức
thanh toán phù hợp phải được hai bên xuất khẩu và nhập khẩu bàn bạc thống
nhất, ghi vào hợp đồng ngoại thương.
1.3.2. Các phương thức TTQT chủ yếu của NHTM
Phương thức TTQT là toàn bộ quá trình, điều kiện, quy định mà người
mua thực hiện để trả tiền, nhận hàng còn người bán nhận tiền và giao hàng
trong TMQT.
Có nhiều phương thức TTQT khác nhau và lựa chọn phương thức phù
hợp để áp dụng phụ thuộc vào yêu cầu của người nhập khẩu. Đó là yêu cầu về
chất lượng, số lượng hàng hóa và thời gian được nhận hàng. Bên cạnh đó còn
phụ thuộc vào mức độ tin tưởng giữa người mua và người bán.
Hiện nay, người ta áp dụng chủ yếu ba phương thức TTQT sau đây:
1.3.2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người
trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một
người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện
chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
Trong phương thức này, người chuyển tiền và người nhận tiền thanh
toán trực tiếp với nhau, ngân hàng chỉ đóng vai trung gian thanh toán theo ủy
nhiệm và hưởng phí dịch vụ, vì thế ít chịu rủi ro; trừ khi ngân hàng cấp tín
dụng cho người có hợp đồng thanh toán. Thanh toán bằng phương thức này
chủ yếu áp dụng trong trường hợp hai bên mua bán có uy tín và tin tưởng lẫn
nhau.
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nên khá
phổ biến trong những giao dịch TMQT kim ngạch nhỏ.
1.3.2.2. Phương thức thanh toán nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán mà trong đó, bên bán ( nhà xuất
khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục
vụ xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua ( nhà nhập
khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hoặc chấp nhận các điều kiện
và các điều khoản khác.
Các bên tham gia:
- Người xuất khẩu (Drawer): người ký phát hối phiếu.
- Người nhập khẩu (Drawee): người thanh toán hối phiếu.
- Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank): ngân hàng phục vụ
người xuất khẩu và nhận sự ủy thác của người bán, làm thủ tục chuyển chứng
từ tới ngân hàng phục vụ người nhập khẩu.
- Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank): ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh
của ngân hàng chuyển chứng từ, ở nước người nhập khẩu làm nhiệm vụ thu
hộ tiền.
Các ngân hàng chỉ có trách nhiệm thực hiện ủy thác nhờ thu của khách
hàng chứ không có bất kỳ nghĩa vụ hay cam kết nào trong việc thanh toán cho
nhà nhập khẩu.
Trong phương thức nhờ thu, căn cứ vào tính chất chứng từ, người bán
có thể yêu cầu làm cơ sở nhờ thu hộ, người ta phân thành hai loại là nhờ thu
phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
• Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)
Nhờ thu phiếu trơn là phương thức nhờ thu mà người xuất khẩu gửi hàng
và bộ chứng từ thương mại trực tiếp cho người nhập khẩu, sau đó sẽ ủy thác
Nguyễn Thị Hương Thuý Lớp: Ngân hàng 47C
Khóa luận tốt nghiệp 20
cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người mua, căn cứ vào hối
phiếu do mình lập ra.