Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tại Viện máy và Dụng cụ công nghiệp - Pdf 12

Báo cáo chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta có những chuyển biến tích cực,
từ nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
nhà nước. Trong điều kiện thị trường mới, vấn đề đầu tư nghiên cứu và phát triển sản
phẩm mới trong sản xuất kinh doanh đang làm cho các nhà quản trị hết sức quan tâm.
Sản phẩm mới giúp cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa
danh mục sản phẩm, là động lực để cho doanh nghiệp phát triển. Thị trường có nhiều
nhà cung ứng thì càng trở nên khó khăn. Nhu cầu của thị trường thay đổi, có nhiều
yêu cầu khắt khe hơn về sản phẩm, các sản phẩm thay thể ngày càng nhiều hơn, do
đó, vấn đề cạnh tranh giữa các công ty, các doanh nghiệp, các tập đoàn đang ngày
càng trở nên quyết liệt. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là phải tạo ra cho
mình lợi thế cạnh tranh để không những có thể tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ.
Xây dựng lợi thế cạnh tranh có thể bằng nhiều cách khác nhau, nhưng đối với một
Viện vừa hoạt động nghiên cứu vừa tham gia sản xuất kinh doanh thì hoạt động
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới có ý nghĩa vô cùng quan trọng tớ sự sống còn
của doanh nghiệp. Nó tạo ra động lực để thu hút các nhà đầu tư, nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, làm nên thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp.
Viện máy và Dụng cụ công nghiệp (Viện IMI) là một trong những doanh nghiệp đi
đầu về nghiên cứu khoa hoc – công nghệ trong cả nước, Viện đã ứng dụng thành
công nhiều thành tựu khoa học vào trong nghiên cứu và sản xuất. Từ nhu cầu của
thực tiễn đặt ra vấn đề: Làm sao để Viện máy và Dụng cụ công nghiệp làm tốt hoạt
động nghiên cứu và phát triển sản phẩm để từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của Viện
trong nền kinh tế thị trường mở cửa và đầy biến động như hiện nay.
Xuất phát từ yêu cầu trên em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu và phát
triển sản phẩm mới tại Viện máy và Dụng cụ công nghiệp” để nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS Nguyễn Đình Phan và Viện máy và
dụng cụ công nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này!
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
1
Báo cáo chuyên đề thực tập

cụ và dụng cụ (gọi tắt là Viện máy công cụ và dụng cụ) trực thuộc Bộ Cơ khí và
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
2
Báo cáo chuyên đề thực tập
Luyện kim theo Quyết định số 119/QĐ-CP ngày 17/3/1979 của Thủ tướng Chính
phủ. Trong suốt 10 năm (1979 - 1989), Viện vừa xây dựng cơ sở vật chất và đào
tạo đội ngũ cán bộ vừa chủ trì các chương trình khoa học công nghệ của Nhà
nước giao:
+ Chủ trì chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KC 02.
+ Chương trình sản xuất bơm nước bằng tay cho UNICEF.
Đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX, Viện bước đầu tự lập và tổ chức sản xuất
kinh doanh sản phẩm cơ khí cung cấp cho các nhà máy thuộc ngành công nghiệp.
Đây là giai đoạn Viện gặp rất nhiều khó khăn do chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hoá
tập trung sang cơ chế thị trường.
- Năm 1990, Viện chuyển về trực thuộc Tổng Công ty Máy và Thiết bị công nghiệp
(MIE) theo quyết định số 296/QĐ/CNNg/TC ngày 17/8/1990 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp nặng. Viện IMI bước đầu hoạt động tự lập, lấy thu bù chi phí do
không được cấp kinh phí từ Ngân sách Nhà nước. Năm 1993, Viện được đổi tên
thành Viện Nghiên cứu, Thiết kế, Chế tạo máy và dụng cụ công nghiệp (gọi tắt là
Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp) theo Quyết định số 380 QĐ/TCNSĐT ngày
26/6/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng. Viện thành lập các Trung tâm
nghiên cứu để tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới; nghiên cứu, thiết kế máy
công cụ điều khiển CNC và khuôn mẫu chính xác trên cơ sở Dự án VIE 87.021
ứng dụng cho ngành công nghiệp.
Viện đã nghiên cứu, thiết kế chế tạo thành công một số sản phẩm hiện đại, tương
đương các sản phẩm nước ngoài và bước đầu tiếp cận công nghệ cao theo định
hướng Cơ điện tử (Mechatronic).
- Năm 2002, Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp được chuyển đổi thành doanh
nghiệp Khoa học và Công nghiệp, thí điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ -
công ty con theo Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày 08/02/2002, Quyết định số

1.3 . Đặc thù hoạt động của Viện máy và dụng cụ Công nghiệp
Từ năm 2002, Viện máy và dụng cụ công nghiệp được chuyển đổi thành doanh
nghiệp khoa học và công nghiệp, thí điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công
ty con nên hoạt động của Viện chủ yếu chú trọng vào nghiên cứu tạo ra các sản phẩm
cơ điện tử và đầu tư, chuyển giao các sản phẩm này vào sản xuất công nghiệp để hình
thành các công ty sản xuất các sản phẩm công nghệ cao trực thuộc (công ty con). Do
đó, đặc thù hoạt động của Viện IMI là hoạt động: Nghiên cứu – đào tạo – sản xuất
theo mô hình từ thị trường đến thị trường.
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
4
Bỏo cỏo chuyờn thc tp
Hỡnh 1: Mụ hỡnh nghiờn cu t th trng n th trng
- Hot ng nghiờn cu khoa hc: T khi chuyn i t Vin nghiờn cu sang doanh
nghip hot ng khoa hc cụng ngh, vi s quan tõm ca Chớnh ph, B Cụng
Thng cựng vi s c gng to ln ca tp th khoa hc, Vin IMI ó tr thnh mt
n v nghiờn cu C in t hng u Vit Nam vi nhng th mnh sau:
+ C s vt cht cho nghiờn cu khoa hc: phc v cho cụng tỏc nghiờn cu
khoa hc: ngoi cỏc xng sn xut thc nghim sn cú, Vin ó tng bc u t xõy
dng mt h thng phũng thớ nghim u ngnh nh: Phũng thớ nghim tia nc ỏp sut
cao, Phũng thớ nghim T ng hoỏ, Phũng thớ nghim Mụi trng, Phũng thớ nghim
C in t vi tng s vn u t lờn ti gn 100 t ng
+ i ng cỏn b khoa hc mnh v cht lng v ụng v s lng: t nm 1997,
Vin ó ch trng xõy dng v chuyn i c cu lao ng k thut cho phự hp vi
ni dung chuyn i t nghiờn cu c khớ truyn thng sang c in t bng vic o
to li v b sung cỏc k s t ng hoỏ, k s in t, k s tin hc cho cỏc n v
gim t l k s ch to mỏy ti cỏc trung tõm nghiờn cu. n nay, Vin ó tuyn c
hn 500 k s tt nghip loi khỏ v gii trong cỏc ngnh: Cụng ngh ch to mỏy, T
ng hoỏ, in t, Tin hc, Mụi trng. Hn 60% trong s k s c tuyn dng ó
tr thnh lc lng cỏn b khoa hc tr cú chuyờn mụn tt, cú hoi bóo trong hot ng
khoa hc v gn bú lõu di vi Vin.

Là tổ chức dẫn đầu về nghiên cứu và phát triển Cơ điện tử, phát huy năng lực, kinh
nghiệm và những thành tích đã có, Viện IMI mong muốn sẽ góp công đầu vào việc xây
dựng và phát triển ngành công nghiệp Cơ điện tử tại Việt Nam, ngành công nghiệp có
giá trị gia tăng lớn, và là xu hướng để chúng ta tiếp cận với nền kinh tế tri thức
- Hoạt động đào tạo:
Công tác đào tạo là một chiến lược được Viện IMI đánh giá rất cao trong quá trình
chuyển từ Viện nghiên cứu cơ khí thành nghiên cứu Cơ điện tử, nhằm mục đích xây
dựng nguồn nhân lực có kiến thức công nghệ mới, IMI đã triển khai 03 loại hình đào tạo:
+ Đào tạo sau đại học: Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 29/1999/QĐ-TTg
ngày 27/02/1999 về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sỹ kỹ thuật cho Viện IMI nhằm mục
tiêu gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo. Đây là định hướng chiến lược nhằm phát triển
nguồn lực của Viện IMI trong thời kỳ đổi mới, tạo ra đội ngũ cán bộ KHCN có đủ trình
độ, năng lực tiếp thu và chuyển giao công nghệ vào thực tế sản xuất. Đến năm 2006 Viện
đã đào tạo xong các NCS khoá 1 và 2 với 05 Tiến sỹ, đang tiếp tục đào tạo 06 NCS, trong
đó có 1 NCS gửi đào tạo ở nước ngoài. Nâng cao năng lực đào tạo về chất với việc được
hội đồng chức danh GS, PGS Nhà nước bổ nhiệm 02 Phó Giáo sư.
+ Đào tạo lại và đào tạo liên tục: việc đào tạo lại các kỹ sư để tiếp cận kiến thức
đương đại và đào tạo được thiết lập theo phương thức tối thiểu 2 năm một lần cho các kỹ
sư của IMI, sau 3 năm làm việc được đào tạo thạc sỹ và sau 5 năm được đào tạo tiến sỹ.
Việc đào tạo này nhằm bổ sung kiến thức cho nhu cầu nghiên cứu và sản xuất, đồng thời
cung cấp cho IMI các cán bộ khoa học có học vị. Ngoài đào tạo cho cán bộ công nhân
viên của Viện, hàng năm Viện IMI đã tiến hành đào tạo trung bình 200 cán bộ khoa học
từ các cơ sở nghiên cứu và sản xuất trong nước.
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
6
Báo cáo chuyên đề thực tập
+ Đào tạo đại học: Năm 2006 Viện IMI đã kết hợp với Trường Đại học Công nghệ
- Đại học Quốc gia Hà Nội mở ngành cơ điện tử nhằm đào tạo cung cấp nhân lực trình
độ đại học. Năm 2007 đã xây dựng xong chương trình đào tạo và giáo trình. Trong kỳ
tuyển sinh khoá đầu năm 2007, ngành cơ điện tử đã tuyển sinh được 90 sinh viên với

50 50 50 50 50
- Hoạt động sản xuất:
+ Sản xuất, kinh doanh, lắp đặt các loại máy, Thiết bị công nghệ, các hệ thống điều
khiển tự động, thiết bị tự động hoá, điện tử công nghiệp và Phần mềm ứng dụng trong
sản xuất công nghiệp.
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư; thiết bị điện tử; máy, thiết bị, dụng
cụ và dây chuyền công nghệ trong công nghiệp.
+ Đầu tư tài chính vào các công ty con và các loại hình doanh nghiệp khác.
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
7
Báo cáo chuyên đề thực tập
II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ
CÔNG NGHIỆP.
2.1. Sản phẩm chủ yếu của Viện IMI
2.1.1. Sản phẩm
Với mô hình nghiên cứu: “ Nghiên cứu thị trường – nhiệm vụ nghiên cứu – hợp
tác quốc tế để ứng dụng các công nghệ mới – thiết kế các sản phẩm công nghệ cao-
sản xuất thử - sản xuất công nghiệp – thị trường “ và trên cơ sở tiếp nhận, ứng dụng
chuyển giao công nghệ của các hãng tiên tiến trên thế giới như : SIEMÉN, MAHO,
BUTTNER của cộng hòa liên bang Đức…Viện đã xác định hoạt động khoa học công
nghệ xuất phát từ nhu cầu thị trường cho khoa học công nghệ là yếu tố sống còn của
viện.
Hiện nay, Viện sản xuất được các sản phẩm cơ khí có độ hiện đại và chất lượng tương
đương như chất lượng của các nước trong nhóm G7, nhưng giá thành chỉ bằng 25%- 40%
so với nhập ngoại. Ngoài ra viện cũng đã đưa ra thị trường trên 20 sản phẩm công nghệ
cao có khả năng cạnh tranh trong đó có 6 nhóm sản phẩm tiêu biểu:
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành xây dựng : Sản phẩm dây chuyền Terrazzo
tự động, trạm trộn bê tông xi măng tự động, trạm trộn bê tông asphalt tự động, bơm bê
tông xi măng tự động, máy hàng lồng ghép tự động CNC… Đặc biệt với trạm trộn bê tông
tự động với 99 chương trình cài đặt từ trước , năng suất 30- 120 m3 /h chiếm 90% thị

7. Máy gia công quả cầu không gian – CNC
8. Máy hàn cốt thép ống kích thước lớn điều khiển CNC
9. Máy hàn cốt thép dạng tấm điều khiển CNC
10. Máy khoan dầm thép 5 trục tọa độ điều khiển CNC
11. Máy ép thủy lực lực ép 150-600 tấn điều khiển CNC
Nhóm sản phẩm Cơ điện tử phục vụ ngành chế biến nông sản
12. Máy phân loại cà phê hạt theo màu sắc OPSOTEC 5.01 A
13. Máy phân loại cà phê hạt theo màu sắc OPSOTEC 5.01 B
14. Máy phân loại gạo theo màu sắc ROPSOTEC 4.01 A
15. Máy sấy cà phê bằng công nghệ vi sóng công suất lớn.
Nhóm sản phẩm Cơ điện tử phục vụ ngành Xây dựng, Thủy lợi, Thủy điện và Giao thông
vận tải
16. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM30, năng suất 30 m
3
/h
17. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM45, năng suất 45 m
3
/h
18. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM60, năng suất 60 m
3
/h
19. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM80, năng suất 80 m
3
/h
20. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM100, năng suất 100 m
3
/h
21. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM120, năng suất 120 m
3
/h

30. Máy rải bê tông tự động công suất đến 60 m
3
/h phục vụ thi công các đường bê tong,
mặt bằng sân đỗ…
31. Trạm trộn bê tông nhựa nóng ABP60, năng suất 60 - 80t/h
32. Trạm trộn bê tông nhựa nóng ABP80, năng suất 80 - 100 t/h
33. Trạm trộn bê tông nhựa nóng ABP100, năng suất 100 - 150 t/h
34. Bơm bê tông tự động THP60, năng suất 60 m
3
/h
35. Bơm bê tông tự động THP85, năng suất 85 m
3
/h
Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong lĩnh vực đo lường công nghiệp
36. Cân tàu hỏa động điện tử WW80, tải trọng 80 tấn
37. Cân tàu hỏa động điện tử WW100, tải trọng 100 tấn
38. Cân tàu hỏa động điện tử WW120, tải trọng 120 tấn
39. Cân ôtô điện tử AW30, tải trọng 30 Tấn
40. Cân ôtô điện tử AW40, tải trọng 40 Tấn
41. Cân ôtô điện tử AW50, tải trọng 50 Tấn
42. Cân ôtô điện tử AW60, tải trọng 60 Tấn
43. Cân ôtô điện tử AW80, tải trọng 80 Tấn
44. Cân ôtô điện tử AW100, tải trọng 100 Tấn
45. Cân ôtô điện tử AW120, tải trọng 120 Tấn
46. Cân Silô liên hợp tự động có chương trình quản lý SW200, năng suất 200 T/h
47. Cân Silô liên hợp tự động có chương trình quản lý SW300, năng suất 300 T/h
48. Cân đóng bao phân đạm BUW20, năng suất 20 tấn/h
49. Cân đóng bao phân đạm BUW50, năng suất 50 tấn/h
50. Cân đóng bao phân lân BPW70, năng suất 70 tấn/h
51. Cân đóng bao phân vi sinh BMMW30, năng suất 30 tấn/h

những khách hang chủ yếu sau:
- Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành máy xây dựng : trạm trộn bê tông, bơm
bêtông tự động:
+ Tổng công ty công trình giao thông 1
+ Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long
+ Tổng công ty xây dựng VINACONEX
+ Tổng công ty xây dựng và phát triển LICOGI
+ Tổng cô ng ty xây dựng Bạch Đằng
- Nhóm sản phầm cơ điện tử trong lĩnh vực đo lường công nghiệp: cân tàu hoả, cân
băng tải tự động, cân đóng bao tự động
+ Nhà máy Supe Phốt phát và hoá chất Lâm Thao
+ Công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc
+ Cảng Hải Phòng
+ Xí nghiệp xi măng Lưu Xá
Khi Viện tham gia đấu thầu, khách hàng của Viện đóng vai trò là chủ đầu tư. Dựa
trên quyền lực của khách hàng, họ đặt ra những yêu cầu hết sức khắt khe cả về giá cả
và chất lượng đòi hỏi Viện phải đáp ứng.
2.1.3. Đối thủ cạnh tranh
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
11
Báo cáo chuyên đề thực tập
- Viện nghiên cứu cơ khí : trực thuộc bộ Công nghiệp là cơ quan nghiên cứu triển
khai của nhà nước về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí và có 46 năm
hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và tự động hóa.
- Công ty cổ phần LILAMA thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đang làm chủ
nhiều thiết bị, công nghệ hiện đại cung cấp cho ngành công nghiệp.
- Công ty VIMEO M & J.S.C : Là công ty chế tạo các sản phẩm kết cấu thép và các
sản phẩm cơ khí: cốt pha, gầm…
- Một số công ty TNHH khác cũng đang sản xuất các thiết bị công nghệ, máy tự động
Trong tình hình kinh tế thị trường như hiện nay, để cạnh tranh được Viện cần có

3
/ giờ
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
13
Chuẩn bị các thiết
bị chính
Thiết kế trạm trộn Chế tạo trạm trộn
Lắp đặt hệ thống
1
2 3
Kiểm tra, hiệu
chỉnh , chạy sửa
Hướng dẫn điều
hành
456
Báo cáo chuyên đề thực tập
(1) Chuẩn bị vít tải cứng , lò xo cối trộn , động cơ 3 pha, động cơ 11 kw
(2) Thiết kế các moodun cơ khí chi tiết, hệ thống định lượng, hế thống khí nén thủy
lực.
(3) Chuẩn bị vật tư( phôi) , thiết bị khác, tám lọt cối trơn, thiết bị tự động hóa, thiết
bị điện tử.
(4) Chế tạo các bộ phận
(5) Lắp đặt hoàn chỉnh từ việc ghép các bộ phận
(6) Lắp đặt quá trình vận hành, quá trình bảo dưỡng, kiểm trả thiết bị.
2.3. Lao động
Bảng 3: Lao động của viện IMI
TT Loại lao động Số lượng
I Phân loại theo trình độ 203
1 Cán bộ có trình độ trên Đại học 23
1.1 Giáo sư, Phó giáo sư 2

được đào tạo thạc sỹ và sau 5 năm được đào tạo tiến sỹ.
2.4. Cơ cấu quản lí, cơ cấu sản xuất
2.4.1. Cơ cấu quản lí
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, nghiên cứu, viện IMI tổ chức
bộ máy quản lý sản xuất tập trung, thống nhất theo cơ cấu trực tuyến. các trung tâm
trực thuộc viện là các đơn vị hoạch tóan phụ thuộc với viện, do vậy ở các trung tâm
sẽ có bộ phận thống kê kế toán với nhiệm vụ tập hợp chứng từ số liệu một cách đầy
đủ kịp thời.
Cơ cấu tổ chức quản lý của viện máy và dụng cụ công nghiệp
1. Tổng giám đốc : là người có vị trí, thẩm quyền cao nhất Viện, chịu trách
nhiệm trước pháp luật, trước Tổng công ty về mọi hoạt động của Viện; trực
tiếp lãnh đạo Viện trong mọi hoạt động: nghiên cứu, sản xuất, hành chính...
2. Các phó Giám đốc: phó giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh
vực, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được
phân công và ủy quyền. Cụ thể: Phó giám đốc phụ trách công tác nghiên cứu
khoa học; PGĐ phụ trách công tác nội chính, sản xuất, lao động tiền lương,
xây dựng cơ bản PGĐ phụ trách công tác sản xuất kinh doanh; PGĐ phụ
trách công tác cổ phần hóa& phát triển các công ty cổ phần; PGĐ phụ trách
việc thực hiện chiến lược phát triển ngành máy và công cụ của Viện; PGĐ
phụ trách phân viện phía nam.
3. Phòng tài chính kế toán: thực hiện các chức năng tài chính, kế toán cụ thể,
tham mưu cho viện trưởng về việc lập dự toán trong các công tác đấu thầu,
và điều hành kế hoạch thu chi tài chính, theo dõi chi tiết & tổng hợp tình
hình biến động tài sản của Viện. Cuối niên độ kế toán, phòng tiến hành lập
các Báo cáo tài chính để phục vụ báo cáo cấp trên.
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
15
Báo cáo chuyên đề thực tập
4. Phòng tổng hợp: phòng này bao gồm bộ phận kế hoạch, tổ chức, hành chính,
văn phòng, giúp cho ban lãnh đạo Viện trong công tác sắp xếp , tổ chức cải

công nợ
Kế trung
tâm kiêm
kế toán
thanh
toán
Kế toán
ngân
hàng
Thủ quỹ
Kế toán trưởng kiêm
trưởng phòng kế toán
Báo cáo chuyên đề thực tập
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VIỆN IMI
TRƯỚC CỔ PHẦN HÓA
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
Trung tâm Tư vấn và Kỹ thuật môi trường (B7)
Trung tâm Chuyển giao công nghệ (B2)
Phân Viện Máy và Dụng cụ CN tại Tp. HCM
Trung tâm Thiết bị công nghiệp (B1)
Trung tâm Dự án đầu tư (B9)
Trung tâm đào tạo (B4)
Trung tâm Điện tử ứng dụng (B3)
Trung tâm Cơ khí chính xác và máy CNC (B11)
Phòng Tổng hợp (A1)
Phòng Tài chính kế toán (A2)
Công ty CP điện tử công nghiệp (CDC)
Công ty CP máy và thiết bị công nghiệp 1.5(1.5 IMI)
Công ty cổ phần Công nghệ cao (HITECHCO)
Công ty CP thiết bị lạnh kỹ thuật số (DIREA)

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Viện IMI là sản xuất theo đơn đặt hàng. Hàng
hóa của IMI chủ yếu là sản phẩm khoa học công nghệ có giá trị từ 400 triệu đồng đến
hàng chục tỷ đồng/sản phẩm. Việc sản xuất theo đơn đặt hàng giúp IMI kiểm soát
được hiệu quả kinh tế và xác định được thị phần của mình. Bằng hoạt động khoa học,
công nghệ, với tỷ lệ vốn vay không nhiều, viện IMI và các công ty thành viên trong
mô hình công ty mẹ - công ty con đã có được sự phát triển nhanh, ổn định và bền
vững. Năm 2007, Viện IMI và các đơn vị thành viên đạt được tổng giá trị hợp đồng
kinh tế 1.062,8 tỷ đồng, tăng 48% so với năm 2006 và 6,2 lần so với năm 2002. Tổng
doanh thu đạt 722 tỷ đồng, tăng 16,5% so với năm 2006 và 5 lần so với năm 2002;
nộp thuế các loại đạt 18,5 tỷ đồng.
Năm 2008, mặc dù gặp nhiều khó khăn do biến động kinh tế thế giới, ảnh hưởng
đến kinh tế Việt Nam: Nhập siêu, giá cả vật tư, nguyên vật liệu tăng cao, tỷ giá ngoại
tệ, lãi suất ngân hàng có nhiều biến động, nhưng với sự quyết tâm của tập thể
CBCNV, Viện IMI đã khắc phục khó khăn, giữ được mức tăng trưởng ổn định: Tổng
doanh thu năm 2008 đạt 1.054 tỷ đồng tăng 46% so với cùng kỳ năm 2007.
Lợi nhuận của Công ty mẹ qua các năm triển khai mô hình công ty mẹ - công ty
con bằng khoảng 7% ÷ 10% lợi nhuận của tổ hợp công ty mẹ - công ty con. Nguyên
nhân vì vốn của Viện IMI nhỏ nên việc góp vốn của IMI vào các đơn vị thành viên
chủ yếu là giá trị công nghệ chuyển giao và bằng thương hiệu IMI. Tuy nhiên, vốn
góp của các cán bộ khoa học của Viện IMI tại các công ty lớn hơn, do đó người
hưởng quyền lợi nhiều từ kết quả kinh doanh của các công ty thành viên là các cán bộ
công nhân viên trong Viện.
III.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA VIỆN IMI
3.1. Kết quả nghiên cứu khoa học
Từ khi chuyển đổi từ Viện nghiên cứu sang doanh nghiệp hoạt động khoa học
công nghệ, với sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Công Thương cùng với sự cố gắng to
lớn của tập thể cán bộ khoa học, Viện IMI đã trở thành một đơn vị nghiên cứu Cơ
điện tử hàng đầu ở Việt Nam với những thế mạnh sau:
- Cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học: Để phục vụ cho công tác nghiên cứu

công trình “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy cắt phôi dạng tấm tự động điều khiển CNC.
Loại 2580 – CNC”.
+ Giải 2: Giải thưởng VIFOTEC, năm 2001 thuộc lĩnh vực cơ khí và tự động
hóa cho công trình “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật số - máy tính để chế tạo máy tự
động điều khiển phân loại cà phê hạt theo màu sắc”.
+ Giải 3: Giải thưởng VIFOTEC, năm 2001 thuộc lĩnh vực công nghệ môi
trường cho công trình “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các hệ thống thiết bị lọc bụi hiện
đại, chất lượng cao được điều khiển theo chương trình để bảo vệ môi trường trong
sản xuất công nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
19
Báo cáo chuyên đề thực tập
3.2. Các kết quả kinh doanh chủ yếu:
3.2.1. Tài sản nguồn vốn :
Bảng 4: Số liệu cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
- Tài sản ngắn
hạn
112.189.901.323 76,6% 138.251.496.514 72,5% 137.628.792.389 68,8%
+ Tiền 3.993.002.413 25.708.750.438 13.434.639.332

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
- Nợ phải trả 111.696.363.209 135.987.568.956 132.414.658.442
+ Nợ ngắn hạn 110.195.611.356 134.809.593.266 132.400.923.570
+ Phải trả người bán 41.236.601.356 63.233.885.095 81.463.037.667
+ Người mua trả tiền trước 27.689.557.218 45.059.132.709 24.836.424.453
+ Thuế và các khoản phải nộp 409.027.586 1.727.611.229 2.684.826.507
+Nợ dài hạn 1.500.751.857 1.177.975.690 13.734.872
- Vốn chủ sở hữu 34.673.444.158 54.804.954.045 67.479.570.075
+ Nguồn vốn chủ sở hữu 30.536.723.216 49.388.098.465 66.512.017.138
+ Nguồn kinh phí, quỹ khác 4.136.720.942 5.416.855.580 967.552.937
- Tổng nguồn vốn 146.369.807.367 190.792.523.001 199.894.228.517
Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiến tỷ trong cao trọng cao tuy nhiên, tỷ trọng
giảm dần qua các năm. Năm 2006 la 76%, đến năm 2007 là 71% và đến năm 2008
chỉ chiếm 66%. Và vốn chủ sở hữu đang ngày một tăng về tỷ trọng. Năm 2006 là
30.536.723.216 đồng, đến năm 2007 là 49.388.098.465 đồng và tiếp tục tăng mạnh
trong năm 2008 là: 66.512.017.138, tăng 17.123.918.670 đồng so với năm 2007.
Điều này là do lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng.
3.2.2. Doanh thu trong 3 năm trở lại đây
Việc chuyển đổi thành doanh nghiệp khoa học công nghệ và hoạt động theo mô
hình công ty mẹ - công ty con, mô hình thí điểm đầu tiên trong cả nước đã tạo điều
kiện để viện IMI phát triển được 15 đơn vị thành viên thông qua việc chuyển giao
công nghệ các kết quả nghiên cứu vào sản xuất, qua đó tạo ra sự tăng doanh thu, nộp
ngân sách nhà nước tăng. Sau đây là một số chỉ tiêu quan trọng trong 3 năm gần đây
của viện IMI:
Bảng 6: Báo cáo tài chính từ năm 2006 đến năm 2009
STT Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008
1 Tổng tài sản đồng 146.369.807.367 190.792.523.001 199.894.228.517
2 Nguồn vốn Nhà nước
đồng
30.536.723.216 49.388.098.465 66.512.017.138

402.591.563.456 đồng tăng so với năm 2007 là 124%. Ta có thể thấy rằng tổng doanh
thu tăng mạnh qua các năm đồng thời doanh thu thuần cũng tăng thêm, đặc biệt là
doanh thu từ hoạt động ứng dụng chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp. Điều
này cho thấy hiệu quả cao của hoạt động chuyển giao công nghệ vào sản xuất công
nghiệp. Nộp ngân sách Nhà nước năm 2007 tăng so với năm 2006 là 47%, năm 2008
tăng so với năm 2007 là 279% .
Lợi nhuận sau thuế của Viện tăng đêu qua các năm tuy nhiên năm 2008 có giảm so
với năm 2007 là do khủng hoảnh kinh tế, với điều kiện kinh tế khủng hoảng Viện có
những biện pháp thiết thực để cắt giảm bớt chi tiêu.
IV. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
4.1. Khái niệm sản phẩm mới :
Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống
hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút
sự chú ý mua sắm và tiêu dùng. Theo đó, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ
hai yếu tố cơ bản sau đây: yếu tố vật chất và phi vật chất. Theo quan niệm này, sản phẩm
phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến đổi
không ngừng của nhu cầu.
Đứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm mới thành hai
loại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối.
- Sản phẩm mới tương đối:
Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối
với doanh nghiệp khác và đối với thị trường. Chúng cho phép doanh nghiệp mở rộng
dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới. Chi phí đề phát triển loại sản phẩm
này thường thấp, nhưng khó định vị sản phẩm trên thị trường vì người tiêu dùng vẫn có
thể thích sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hơn.
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
22
Báo cáo chuyên đề thực tập
- Sản phẩm mới tuyệt đối:
Đó là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường. Doanh nghiệp

biến đổi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển sản phẩm theo
nhiều hướng khác nhau:
- Hoàn thiện các sản phẩm hiện có.
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
23
Báo cáo chuyên đề thực tập
- Phát triển sản phẩm mới tương đối.
- Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời.
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu và theo chiều rộng là hướng phát triển
khá phổ biến. Sự phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện ở việc đa dạng hóa kiểu
cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng các nhóm
khách hàng khác nhau. Sự phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện ở việc có thêm
một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng .
Nghiên cứu phát triển sản phẩm, không ngừng hoàn thiện sản phẩm sẽ giúp cho
doanh nghiệp không những đưa được sản phẩm của mình tới người tiêu dùng mà còn
giữ vững được vị thế của mình trên thị trường. Từ đó, doanh nghiệp có thể cạnh tranh
được trong nền kinh tế thị trường mở cửa như hiện nay.
4.3. Sự cần thiết nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của Viện máy và Dụng
cụ công nghiệp ( Viện IMI).
Là một Viện vừa nghiên cứu khoa học vừa sản xuất kinh doanh, do đó yêu cầu hàng
đầu của Viện sẽ là nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghiệp và ứng dụng các
thành tựu khoa học đã nghiên cứu được vào trong sản xuất. Nhiệm vụ đặt ra cho Viện là
nghiên cứu và chế tạo thành công các loại máy móc phục vụ cho nghiên cứu khoa học và
ứng dụng được vào sản xuất.
Các sản phẩm của Viện có giá trị cao về khoa học công nghệ và mang lại hiệu quả
kinh tế- xã hội, khoa học – công nghệ. Đặc biệt là các sản phẩm công nghệ cao của Viện
là sự tích hợp công nghệ của nhiều ngành: ngành Cơ khí, điện tử và công nghệ thông
tin… Kết quả của sự liên kết này là làm biến đổi hoàn toàn công nghệ chế tạo các sản
phẩm cơ khí thuần tuý của Viện sang sản phẩm cơ điện tử có hàm lượng công nghệ cao.
Cùng với đó là các sản phẩm của Viện có tính năng công nghệ hiện đại nhưng giá thành

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều biến động như hiện nay, các quốc gia đang
phát triển dần tìm ra hướng đi cho mình và có sự thay đổi thần kỳ. Các quốc gia này
đang đặt các nước phát triển vào thế đối đầu trong cuộc chiến về giá cũng như phát
minh mới, các sản phẩm mới. Cuộc chiến này dẫn đến nhiều thay đổi trong hoạt động
kinh doanh toàn cầu.
SV: Nguyễn Thị Thu Dung Lớp: QTKD - TH 48B
25

Trích đoạn THỰC TRẠNG NGHIấN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚ Tỡnh hỡnh nghiờn cứu và tỡm hiểu thị trường: Việc tổng quan nghiờn cứu nhu cầu của thị trường. Nghiờn cứu và thiết kế chế tạo sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status