GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Nền kinh tế thị trường của Việt Nam đang có sự thay đổi sâu sắc trong các doanh
nghiệp nhất là trong phương thức quản lí. Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường
với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc
tế diễn ra ngày càng sâu và rộng, tất yếu doanh nghiệp dù hoạt động ở bất cứ các loại
hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn và thử thách và phải chấp nhận quy luật
đào thải từ phía thị trường. Thế thì doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trong
môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt?
Đứng trước những thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nhân lực Để thực hiện được thì tự
bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ “tình trạng sức khỏe” của mình để điều chỉnh quá
trình kinh doanh cho phù hợp. Ngoài ra phân tích tình hình tài chính còn giúp cho các nhà
đầu tư bên ngoài có được quyết định đầu tư phù hợp và hiệu quả thông qua các tỷ số tài
chính, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, khả năng chi trả…Vì vậy, phân tích tình
hình tài chính là việc làm vô cùng quan trọng đối với hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Tài chính được coi là dòng máu chảy trong cở thể doanh nghiệp, mà bất kì sự
ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu tới toàn bộ doanh nghiệp.
Đánh giá và nhận thức được tầm quan trọng của tài chính đối vời sự tồn tại của
doanh nhiệp. Đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Thủy sản Nam Phương”
được thực hiện. Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính Công ty để làm cở
sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ thực trạng tài chính công ty TNHH Thủy sản Nam Phương từ năm 2010 đến
năm 2012 để thấy được những thuận lợi, khó khăn và những điểm hạn chế yếu kém từ đó
tìm ra giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty trong thời gian tới.
1.3Nội dung nghiên cứu
(1) Phân tích hiện trạng tài chính của Công ty
(2) Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty.
(3) Thông qua việc xác định những thuận lợi khó khăn làm cơ sở cho việc đề xuất
- Đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doing nghiệp
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.1.3 Bảng lưu chuyển tiền tệ
Lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh sự hình thành và sử
dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
gồm 3 phần: lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu
tư, lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính (Lê Xuân Sinh và ctv, 2012).
2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
3
Thuyết minh báo cáo tài chính là 1 bộ phận hợp thành hệ thống phân tích báo cáo
tài chính của doanh nghiệp, được tiến hành nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động sản
xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chình đồng thời giải thích.
2.1.5 Nội dung của phân tích tài chính
2.1.5.1 Phân tích thực trạng vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp dựa trên bảng cân
đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại 1 thời điểm
nhất định
Bảng cân đối kế toán còn được gọi là bảng cân đối tài sản. Đây là tài liệu quan trọng
tới việc nghiên cứu đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
hình sử dụng vốn và nhữn triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
- Phần tài sản: Chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị hiện có cuả doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh
doah của doanh nghiệp, bao gồm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh nghiệp tại
thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp
đối với tài sản đang quản lí và sủa dụng doanh nghiệp bao gồm: nợ phải trả và nguồn vốn
chủ sở hữu.
a. Nhóm các tỷ số về công nợ
Khi tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít phải đi vay. Khả
năng thanh toán tốt, ít đi chiếm dụng vốn và cũng ít bị chiếm dụng vốn, từ đó tạo cho
doanh nghiệp có thể chủ động được vốn,đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi.
Ngược lại tình hình tài chính gặp khó khăn sẽ dẫm đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn
nhau, đơn vị mất đi tính chủ động trong kinh doanh và không còn khả năng thanh toán
các khoản nợ đến hạn, sẽ dẫn đến tình trạng phá sản.
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản cuả công ty được tài trợ bằng vốn
vay.
5
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ là loại tỷ số cân bằng dùng so sánh giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu, cho
biết cơ cấu tài chính của doanh nghiệp rõ ràng nhất.
- Khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo
trả lãi vay hàng năm như thế nào.
b. Nhóm các chỉ tiêu thanh toán
Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả các khoản cần
thanh toán,các đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp luôn đặt ra câu hỏi: liệu
doanh nghiệp có khả năng thanh toán các món nợ ngắn hạn hay không? Và tình hình
thanh toán của doanh nghiệp thế nào?
Để phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán,trước hét ta lập bảng tình
hình công nợ sau đó đánh giá phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
Các tỉ số thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoán nợ ngán hạn của công
ty bằng tài sản lưu động.Nhóm tỉ số này bao gồm khả năng thanh toán hiện thời và khả
năng thanh toán nhanh.Số liệu để tính 2 tỉ số này được lấy từ bảng cân đối kế toán.
- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn : Thể hiện mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn và
nợ lưu động, hệ số này thấp chứng tỏ khả năng thanh toán vốn lưu động thấp, tuy nhiên
quá cao lại biểu hiện trình trạng vốn, kém hiệu quả
- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo
lãi của một đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty.
7
Tỷ số thanh toán
nhanh
=
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tỷ suất sinh lợi trên
doanh thu
=
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
X 100%
Tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản
=
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
bình quân
X 100%
Tỷ số thanh toán hiện hành
=
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
d. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lực kinh tế ngày càng hạn hẹp và chi
=
doanh thu thuần
Hàng tồn kho
8
Hiệu suất sử dụng
tài sản cố định
=
doanh thu thuần
Tài sản cố định
- Hiệu suất tài sản lưu động
Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.Qua đó
đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty.
- Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Hiệu suất sử dụng vốn chử sở hữu
Đây là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân chia khía cạnh tài chính của công ty. Tỷ
số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu
2.1.5.4 Phân tích sơ đồ DUPONT
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Trong đó, đòn bẩy tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
Như vậy, phương trình DuPont sẽ được viết
Hiệu suất sử dụng
tài sản lưu động
=
doanh thu thuần
Tài sản lưu động
Hiệu suất toàn bộ
tài sản
=
doanh thu thuần
tiêu cực với nhau và đối chiếu tương quan tác động giữa bên trong và bên ngoài tổ chức.
- Các yếu tố của môi trường bên trong đối với một doanh nghiệp (DN) có thể được
phân loại thành các điểm mạnh (S: Strengths), điểm yếu (W: Weaknesses), các yếu tố bên
ngoài có thể được phân thành các cơ hội (O: Opportunities) và nguy cơ (T: Threats). Sự
phân tích này đối với môi trường chiến lược được gọi là phân tích ma trận SWOT.
- Phân tích ma trận SWOT cung cấp thông tin hữu ích trong việc hài hòa các nguồn
lực và năng lực của DN đối với môi trường cạnh tranh mà DN đang hoạt động.
+ Điểm mạnh (S: Strengths): Là các nguồn lực và năng lực mà có thể được sử dụng
như là một cơ sở trong việc phát triển lợi thế cạnh tranh.
+ Điểm yếu (W: Weaknessnes): Thể hiện ở những nhược điểm về kỹ năng và nguồn
lực hay các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của DN,….
+ Cơ hội (O : Opportunities): Cơ hội có thể bao gồm: tiềm năng phát triển thị trường,
khoảng trống thị trường, gần nguồn nguyên liệu, nguồn nhân công rẻ và có tay nghề
phù hợp,….
+ Nguy cơ (T : Threats) : Thách thức đối với DN có thể là thị trường bị thu hẹp, cạnh
tranh ngày càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách,….
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng với 4 loại chiến lược sau :
+ Chiến lược S – O: Sử dụng những điểm mạnh bên trong của DN để tận dụng những
cơ hội bên ngoài để phát triển.
+ Chiến lược W – O: Cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những
cơ hội bên ngoài.
10
+ Chiến lược S – T: Xác định rõ cách mà DN có thể sử dụng các lợi thế của mình để
giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài.
+ Chiến lược W – T: Thiết lập một kế hoạch phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm
yếu bên trong và tránh đi mối đe dọa từ bên ngoài liệu (Lê Xuân Sinh và ctv, 2012).
2.2 Tổng quan về tình hình thủy sản Việt Nam
Việt Nam có đường bờ biển kéo dài từ Bắc tới Nam và hệ thống sông ngòi chằng
chịt nên có thể thấy rõ thế mạnh của Việt Nam là khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Trong nhiều năm qua, hàng thủy sản luôn là một trong những mặt hàng xuất khẩu
thủy sản cho tiêu dùng và xuất khẩu của cả nước.Hàng năm, ĐBSCL đã cung cấp khoảng
52% sản lượng thủy sản đánh bắt và gần 67% sản lượng nuôi trồng; đồng thời chiếm 65%
giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước.Những lợi thế từ biển mang lại đã góp phần thúc đẩy
nền kinh tế nâng cao đời sống người dân
Tuy nhiên sự phát triển nuôi trồng thủy sản mạnh mẽ lại kéo theo các tác động môi
trường diễn ra ở quy mô ngày càng lớn và hết sức đa dạng. Bảo vệ môi trường trong nuôi
trồng thủy sản ở ĐBSCL đang trở thành vấn đề bức xúc, cần được tập trung giải quyết để
bảo đảm sự phát triển bền vững.
Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, đem lại nhiều lợi ích cho kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, quá trình phát triển đã bộc lộ những vấn đề bất cập cần sớm được giải quyết.
Trong đó, bảo vệ môi trường là vấn đề hết sức quan trọng để có thể phát triển nghề nuôi
trồng thủy sản bền vững ở ĐBSCL (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2013).
2.4 Tổng quan về tỉnh cần thơ
2.4.1 Vị trí địa lí
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thỗ
đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự
nhiên 1.401,61 km
2
, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng. Phía Bắc giáp tỉnh An Giang;
phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía
Nam giáp tỉnh Hậu Giang.
Địa hình bằng phẳng, được hình thành dựa vào quá trình bồi lắng trầm tích và phù
sa sông Cửu Long. Cần Thơ có nhiều hệ thống sông ngòi kênh rạch như sông Hậu, sông
Cần Thơ, kênh Thốt Nốt, rạch Ô Môn Đây là điều kiện lý tưởng cho phát triển kinh tế
thủy sản tại Cần Thơ. Khí hậu Cần Thơ điều hoà dễ chịu, ít bão. Quanh năm nóng ẩm,
không có mùa lạnh. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới
tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung binh là 27ºC (Du lịch toàn cầu, 2011).
12
Hình 2.1: Bản đồ hành chính TP Cần thơ
(Nguồn: />2.4.2 Điều kiện kinh tế-xã hội
tăng trưởng tốt. Song nếu so với năm 2011, giá trị xuất khẩu cá tra trung bình năm 2012
tại thị trường này đã giảm từ 3,4USD/kg xuống 3,1 USD/kg. Do khủng hoảng nợ công ở
châu Âu, đồng Euro sụt giảm so với USD nên tình hình xuất khẩu của các DN thủy sản
cũng ảnh hưởng không nhỏ. Các đối tác giảm lượng đặt hàng, các hợp đồng cung ứng sản
phẩm bị phân tán nhỏ lẻ. Có thời điểm nguyên liệu cá tra thiếu hụt đẩy giá cá tăng lên đến
29.000 đồng/kg khiến DN hết sức khó khăn. Nhưng cũng có thời điểm giá cá giảm xuống
chỉ còn từ 20.000-22.500 đồng/kg khiến người nuôi thua lỗ. Mà một khi người nuôi thua
lỗ thì khả năng tái đầu tư rất hạn chế, người nuôi thu hẹp diện tích kéo theo nguy cơ thiếu
nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
2.5 Giới thiệu về Công ty TNHH thủy sản Nam Phương
2.5.1 Giới thiệu tổng quát
- Tên công ty : Công ty TNHH Thủy Sản Nam Phương
- Tên viết tắt : NAFISHCO
- Địa chỉ : Lô 2.20 B, KCN Trà Nóc II, P. Phước Thới, Q. Ô Môn, Tp. Cần Thơ
- Người đại diện: Bà Nguyễn Ngọc Vân Phương
- Chức vụ : Giám đốc
- Người liên hệ: Ông nguyễn Đức Huy
- Chức vụ: Nhân viên kinh doanh
- Nhân lực: 1000-5000 nhân viên
- Loại hình công ty: Sản xuất
- Loại hình kinh doanh: xuất khẩu nội địa
- Năm thành lập: 2008
14
- Điện thoại: (84-710) 366 5799
- Fax: (84-710) 3665 123
- Website: www.namphuongseafood.com.vn
- Sản phẩm chính: Cá phi lê đông lạnh, phân đoạn, bít tết, giò, xiên que, tẩm bột, chiên
- HT QLCL: HACCP, BRC, IFS, SSOP, GMP, GLOBAL GAP
- Thị trường: Việt Nam, USA, EU, Canada, Australia, Hongkong, Korea, Singapore,
Malaysia, các nước Trung Đông, Russia…
2011 - 2010 2012 - 2012
Triệu
đồng
Tỷ lệ
(%)
Triệu
đồng
Tỷ lệ
(%)
Tổng Doanh
Thu
204.094 328.609 258.001 124.515 61 (70.608) (21,49)
Tổng Chi phí 203.441 321.075 247.968 117.643 57,82 (73.107) (22,77)
Thuế TNDN - - - - - - -
Lợi nhuận 653 7.534 10.033 6.881 1053,75 2.499 31,17
Lợi nhuận/DT 0,003 0,023 0,039 0,02 666,7 0,016 65,57
(Nguồn: Phòng Kinh doanh, 2012)
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều biến động và được thể hiện ở sơ đồ
sau:
Hình 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
(Nguồn: Phòng Kinh doanh, 2012)
Thuận lợi của công ty
16
204,094
328,609
258,001
203,441
321,075
247,968
653
- Tổ chức xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn việt nam và tiêu
chuẩn quốc tế ( tiêu chuẩn EU,…) cho tất cả các hoạt động của công ty.
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG
NHÂN
SỰ
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
KINH
DOANH
QUẢN
ĐỐC
XƯỞNG
PHÒNG
CƠ ĐIỆN
PHÒNG
Y TẾ
PHÂN XƯỞNG CÁ
KHU TIẾP
NHẬN
NGUYÊN
LIỆU
KHU CHẾ
BIẾN
KHU
học vấn, trình độ chuyên môn, tay nghề , lương bổng, các chế độ chính sách, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội,…
- Tổ chức các kế hoạch đào tạo nhân viên, công nhân dựa trên nhu cầu sản xuất và
năng lực công nhân viên.
- Quản lý toàn bộ nguồn lực của công ty và có kế hoạch đáp ứng nhân lực khi cần
cho sản xuất, dự trù nhân lực khi có kế hoạch sản xuất
- Theo dõi và thực hiệ công tác khen thưởng và kỷ luật, giải quyết các tình huống
tranh chấp lao động, theo dõi và quản lý các hoạt động bảo vệ
- Quản lý an ninh trong toàn công ty nhằm ngăn ngừa các sự cố xảy ra, bao gồm
PCCC
19
- Quản lý và theo dõi việc phát hành và phát hành các văn bản, công văn trong công
ty.
- Quản lý con dấu, quản lý và kiểm tra công tác trực điện thoại, fax…
- Cập nhật thông tin và tài liệu về chính sách quản lý nhà nước, luật…
c. Trưởng phòng kế toán
- Tổ chức công tác kế toán,thống kê phù hợp với công tác tổ chức sản xuất,kinh
doanh của công ty,đáp ứng các yêu cầu của cơ quan nhà nước.
- Kiểm soát nghiệp vụ thu chi, nhập xuất công nợ, thu hồi công nợ.
- Chịu trách nhiệm về tính hợp lý,hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
- Chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính kế toán trước ban giám đốc công ty và các cơ
quan nhà nước.
- Kiểm soát xuất nhập qũy tài sản của công ty về mặt tài chính.
- Kiểm kê tài sản.
- Kiểm soát quản lý hợp đồng các loại.
- Báo cáo ban giám đốc các vấn đề liên quan đến tài sản về mặt tài chính.
- Phụ trách theo dõi, giám sát các hoạt động tài chính của công ty bao gồm cả huy
động vốn hoặc vay tín dụng để đảm bảo nhu cầu sản xuất của công ty.
- Quản lý giám sát thanh toán các khoản tài chính ( kể cả thanh toán quốc tế và trong
nước).
theo từng chiến lược chung của công ty,xây dựng và phát triển thương hiệu
- Triển khai theo yêu cầu của khách hàng về chủng loại,số lượng,qui cách thời gian
giao hàng cho các bộ phận liên quan thực hiện.
- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế,xuất nhập khẩu trình cho ban giấm đốc ký
duyệt,theo dõi và đôn đốc các bộ phận có liên quan thực hiện hợp đồng đúng với yêu cầu
và tiến độ thỏa thuận với khách hàng.
- Theo dõi việc làm mẩu cho khách hàng.
- Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện tiến độ thanh toán với khách hàng.
- Giám sát việc xử lý các khiếu nại của khách hàng, tổng kết báo cáo định kì xu
hướng khiếu nại của khách hàng,đề xuất các phương pháp cải tiến đến ban giám đốc.
- Cập nhật thông tin thị trường phục vụ cho mục đích kinh doanh, lưu trữ các hồ sơ
có liên quan.
- Khai báo các thủ tục hải quan.
21
- Dự trù mua vật tư, bao bì nguyên vật liệu, phụ liệu cho nhu cầu sản xuất, mua bán
thành phẩm, bán thành phẩm trong nước, nghiên cứu các mặt hàng sản xuất mới.
- Nhận phản hồi, kết hợp với các phòng ban khác có liên quan xử lý các khiếu nại
của khách hàng.
- Quản lý và lưu trử các chứng từ, hồ sơ liên quan.
f. Trưởng phòng cơ điện
- Thiết lập kế hoạch bảo trì sữa chữa các thiết bị máy móc và nhà xưởng.Quản lý,
kiểm tra các nhân viên dưới quyền thực hiện các chế độ vận hành và bảo dưỡng.
- Thực hiện bảo trì và sửa chữa nhằm đảm bảo duy trì sản xuất liên tục, ghi nhận
đầy đủ kết quả theo qui định.
- Đề xuất cung ứng các loại vật tư, thiết bị dự phòng và thay thế.
- Hướng dẫn bộ phận cung ứng các loại vật tư, thiết bị dự phòng và thay thế.
- Báo cáo trực tiếp cho ban giám đốc những sự cố và hành động sữa chữa của trang
thiết bị trong xưởng sản xuất mà bộ phận phụ trách.
g. Điều hành ca sản xuất
- Tổ chức sắp xếp nhân sự dưới quyền, sắp xếp công việc, điều động nhân sự phục
thuộc Đồng bằng sông Cửu Long: An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long,…) và khoảng cách
vận chuyển không vượt quá 150 km kể từ nhà máy đến công ty. Tại khu tiếp nhận, nhân
viên KCS công ty sẽ đánh giá lại chất lượng cảm quan như: trọng lượng, bên ngoài của
Pangasius,… Sau đó đưa vào chế biến (cắt hầu, fillet, lạng da, chỉnh hình, cấp đông và
bao gói).
Sản phẩm sau khi cấp đông nhân viên KCS sẽ đánh giá cảm quan đồng thời cũng
kiểm tra lại các chỉ tiêu vi sinh sau 02 ngày lưu kho, để đảm bảo rằng sản phẩm đưa ra thị
trường là an toàn cho người tiêu dùng.
Công ty sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh theo 2 dạng bao gói: Dạng Block
(5kg/ túi PE x 2/ thùng), Dạng IQF (5kg/túi PE/thùng hoặc 1kg/túi PE x 10/thùng).
23
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. 1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập trực tiếp dựa trên cơ
sở những số liệu thực tế hoạt động của công ty trong thời gian qua như: bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh các báo cáo tài chính.
Tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong các phòng ban về các vấn đề
cần nghiên cứu.
Thông qua những số liệu, tin tức thu thập được trên các báo, tạp chí cùng những
thông tin từ internet, từ niên giám thống kê tỉnh Cần Thơ và các nghiên cứu trước đây.
3.2 Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số để phân tích thực trạng tài
chính của công ty, tiến hành như sau:
o Phương pháp so sánh:
- So sánh bằn số tuyệt đối: Được sử dụng để so sánh số liệu các chỉ tiêu xem có biến
động hay không và tìm ra nuyên nhân biến động của nó.
Trong đó:
Y
1
là nhóm tỉ lệ về khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời.
Phương pháp tài chính DUPONT: Dùng để phân tích hiệu quả sủ dụng vốn,
nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính
Bản chất của phương pháp này là phản ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như: thu
nhập trên tìa sản (ROA), Thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của
chuối tỷ số có mối quan hẹ mật thiết với nhau.Với phương pháp này, chúng ta có thể
nhận biết các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh
nghiệp.
Phương pháp phân tích ma trận Swot: Phân tích các yếu tố bên trong và bên
ngoài để tìm ra những thuận lợi, khó khăn làm cơ sở cho việc đề xuất giải phấp nâng cao
hiệu quả sử dụng tài chính công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuát kinh doanh,
mang lại nguồn thu nhập cho Công ty.
25