bài giảng kinh tế công cộng - ts trịnh thu thủy - Pdf 12

1
Kinh tÕ ph¸t triÓn
Tãm t¾t bµi gi¶ng
Ths. Trinh Thu Thñy
2
Tài liệu tham khảo
1.
Giáo trình Kinh tế phát triển; GS.TS Vũ thị Ngọc Phùng,
ĐH KTQD HN, NXB LĐXH 2005
2.
Kinh tế học cho Thế giới Thứ Ba, Micheal P. Todaro,
NXBGD 1997
3.
Kinh tế học Phát triển, Tập thể tác giả -
Chủ biên PTS. Phan Văn Dũng, NXB
Giỏo d

c
1997.
4.
Economics Development, Harvard University, 1999
5.
Kinh tế học vĩ mô, David Begg, Stanley Fischer, Rudiger
Dornbusch, NXB Thống kê, Hà nội, 2008
6.
Kinh tế học vĩ mô, N. Gregory Mankiw, NXB Lao động
X hội, Hà nội, 2004.
7.
Bài giảng
8.
Các tài liệu, sách, tạp chí kinh tế.

* Tổng thu nhập quốc dân (GNI): là tổng thu
nhập từ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do công
dân của một nớc tạo ra trong một thời kỳ nào đó
(một năm).
GNI = GDP + thu nhập nhân tố ròng từ nớc ngoài

Thu nhập nhân tố ròng từ nớc ngoài = thu nhập
nhân tố từ nớc ngoài chi trả lợi tức nhân tố ra
nớc ngoài
GNI đợc sử dụng trong bảng SNA năm 1993 thay cho
chỉ tiêu GNP sử dụng trong bảng SNA năm 1968. Về
nội dung GNI và GNP là nh nhau, GNI tiếp cận từ thu
nhập; GNI hình thành từ GDP tiếp cận theo góc độ thu
nhập và đợc điều chỉnh theo sự chênh lệch về thu nhập
nhân tố với nớc ngoài. GNP tiếp cận theo sản phẩm
sản xuất.
7
(iii) Thu nhập quốc dân (NI): là phần giá trị sản
phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra cho một
nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định
(một năm)
NI = GNI Khấu hao của nền kinh tế (D
P
)
(iv) Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI): là phần
thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối
cùng và tích lũy thuần trong một khoảng thời gian
nhất định (một năm).
NDI = NI + chuyển nhợng ròng từ nớc ngoài


ng tr
ưở
ng bình quân hàng n
ă
m trong m

t giai
ñ
o

n
(vi) Thu nhập bình quân ñầu người (PCI – Personal
Capita Income)
GDP/ ®Çu ng−êi = GDP/Tæng d©n sè,
GNP/ ®Çu ng−êi = GNP/Tæng d©n sè
GNI/®Çu ng−êi = GNI/Tæng d©n sè
(vii) Tốc ñộ tăng trưởng thu nhập bình quân ñầu
người
9
* Qui luật 70
Thời gian cần thiết để nâng cao mức thu nhập bình
quân đầu ngời gấp hai lần.
t = 70/g
PCI
g
PCI
: tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ngời theo
dự báo
10
(viii) GDP, GNP/ GNI theo tỷ giá ngang bằng sức

bán lẻ
(triệu
ngời)
6.0008200100
Thép
(triệu tấn)
Tổng giá
trị (tỷ
Rubi)
Đơn giá
(Rubi)
Khối
lợng
Tổng giá
trị (USD)
Đơn giá
(USD)
Khối
lợng
ấn độ
Mỹ
Hàng hóa
12
2. Phỏt trin kinh t
2.1. Khỏi nim
Phỏt trin kinh t bao hm nhiu ý hn, ủc bit l
ci thin sc khe, giỏo dc & nhng khớa cnh
khỏc v phỳc li ca con ngi.
Phát triển kinh tế là một quá trình thay đổi theo
hớng hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao

cuộc sống cao hơn bao hàm không chỉ có thu nhập
cao hơn, mà còn có nền giáo dục tốt hơn, mức
trang bị y tế và dinh dỡng cao hơn, nghèo đói
giảm, môi trờng trong sạch hơn, bình đẳng hơn
về cơ hội, tự do cá nhân đợc đáp ứng cao hơn và
cuộc sống văn hóa phong phú hơn.

Phát triển là quá trình làm giảm nghèo đói, bất
bình đẳng và thất nghiệp trong lúc nền kinh tế vẫn
tăng trởng.

Phát triển theo quan niệm mới phải là sự phát triển
con ngời đợc diễn ra dựa trên sự tăng trởng về
vật chất.
16

Tăng trưởng kinh tế có thể là trọng tâm ñể ñạt
ñược phát triển kinh tế, nhưng ñể phát triển kinh tế
cần có nhiều yếu tố, chứ không chỉ ñơn thuần là
tăng trưởng.

Không chỉ là mức thu nhập ñầu người mà còn là
cách thức thu nhập ñược tạo ra, ñược tiêu dùng và
ñược phân phối sẽ xác ñịnh kết quả phát triển.
3. Tăng trưởng và phát triển kinh tế
17
Phát triển kinh tế, để phân biệt với tăng trởng
kinh tế đơn thuần, bao gồm:

Sự tăng trởng tự ổn định (bền vững)

Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên.
Bảo vệ nâng cao chất lợng môi trờng sống.

Phát triển bền vững:
Tăng trởng kinh tế ổn định.
Cải thiện các vấn đề x hội.
Bảo vệ môi trờng.
Khụng nh hng ủn th h tng lai.
20
* Phỏt trin kinh t v phỏt trin con ngi

Mục đích của phát triển là phải tạo ra một môi
trờng đảm bảo cho con ngời có khả năng đợc
hởng một cuộc sống sáng tạo, khỏe mạnh và
trờng thọ.

Ba yêu cầu đánh giá về phát triển:

Khả năng đáp ứng những nhu cầu tối thiểu của
con ngời (thức ăn, nhà ở, y tế và sự an toàn x
hội).

Khả năng tự chủ của con ngời và dân tộc

Khả năng tự do lựa chọn của con ngời
21
4. Các quan điểm khác nhau về phát
triển kinh tế
4.1. Quan điểm nhấn mạnh vào sự tăng trởng:


Nhợc điểm:
4.3. Quan điểm phát triển toàn diện: Vừa đảm bảo
đợc tăng trởng hợp lý, vừa đảm bảo đợc sự công
bằng x hội (Quan điểm của kinh tế học hiện đại)
24
5. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế
5.1. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển (đánh giá
chất lợng cuộc sống)
(i) Tuổi thọ bình quân: phản ánh tình hình sức
khỏe, sự chăm sóc y tế đối với sức khỏe cộng đồng,
mức sống vật chất, tinh thần của dân c.
(ii) Tốc độ tăng dân số hàng năm: đây là chỉ số đi
liền với chỉ số tăng thu nhập bình quân đầu ngời.
Mức tăng dân số cao đi liền với nghèo đói và lạc
hậu.
25
(iii) Số calo bình quân/đầu ngời: phản ánh mức
lơng thực, thực phẩm thiết yếu nhất hàng ngày
đợc qui đổi thành calo cho mỗi ngời dân. Nó
cho thấy một nền kinh tế giải quyết đợc nhu cầu
cơ bản nh thế nào. Với nền kinh tế đ phát triển
thì chỉ tiêu này ít có ý nghĩa hơn.
(iv) Tỉ lệ ngời biết chữ trong dân số (đến trờng):
phản ánh trình độ phát triển và sự biến đổi về chất
của x hội. Khi tỉ lệ này tăng, nó đồng nghĩa với
sự văn minh x hội và thờng đi đôi với nền kinh
tế có mức tăng trởng cao. Nó là chỉ số quan trọng
phản ánh trình độ phát triển kinh tế x hội của
một nớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status