Bài giảng Kinh tế công cộng pot - Pdf 12

Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

1

 Nghiên cứu các hoạt động kinh tế của khu vực CC (chủ yếu là các
chương trình chi tiêu của CP),
 Tổ chức các hoạt động, chi tiêu của CP (hiệu quả - công bằng dưới
góc độ toàn xã hội)
 Khắc phục những thất bại của nền kt thị trường.


 Trên tầm vĩ mô,
 Đa dạng, đa mục tiêu
 Chính sách không bao giờ thoả mãn được mọi góc độ của xã hội.
Đặc biệt là vấn đề công bằng
trong phân phối thu nhập và hiệu
quả.
 Khó đánh giá kết quả chính xác.
 Hậu quả trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, người sản xuất,
người tiêu dùng, cân bằng từng phần và cân bằng tổng thể.


 Cần biết: hậu quả và đưa ra các chuẩn mực để đánh giá.
 Các bước:
+ Xác định mục tiêu chủ yếu của các chính sách là gì? trong giai
đoạn nào?
+ Xác định mức độ các phương án đáp ứng đựơc mục tiêu, tiêu
chuẩn của chính sách.

tích cực trong việc sử dụng toàn vẹn vấn đề lao động và giảm
những xấu nhất của sự đói nghèo, nhưng DN TN nên giữ vai
trò trung tâm, hiệu quả trong nền kinh tế.

 Cạnh tranh ⇒
⇒⇒
⇒ hiệu quả kinh tế. Hiệu quả chưa thoả mãn yêu
cầu một xã hội phát triển bền vững.
 Các khuyết tật (thất bại) của thị trường cạnh tranh cần làm
giảm bớt
thông qua các chính sách của CP (không thể loại trừ)
Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

3

 Các thất bại cuả thị trường cạnh tranh đó là: HHCC; Độc
quyền (mua, bán); Ngoại ứng; Thông tin không hoàn hảo (
);
 Thất bại khác: Chênh lệch thu nhập ;và hiện tượng nghèo đói;
Thị trường quá ít người mua hoặc người bán: thị trường BH,
thị trường phụ trợ, thị trường bác sĩ, thuốc chữa bệnh; Thất
nghiệp, lạm phát, và mất cân bằng; Phân phối lại HH khuyến
dụng.


 Thất bại của thị trường ⇒
⇒⇒
⇒ đề ra những chương trình lớn của
CP, ⇒
⇒⇒

HHCC Quan điểm ai là người sản xuất cái gì:
 DNNN nên sản xuất ra (dịch vụ điện thoại, thép, điện) bán cho các cá
nhân và chừng nào số HH này không do các DN nhà nước sản xuất ra
thì người tiêu dùng còn bị bóc lột; (quan điểm cổ điển không thịnh
hành)
 DNNN cồng kềnh kém hiệu quả hơn nhiều so với các hãng TN, chính
vì vậy nên hợp đồng hoặc để cho TN sản xuất các loại HH-DV này và
CP dùng NS mua các loại HH này từ các hãng TN.


 Ai sẽ là người được hưởng lợi từ các công trình do CP xây dựng?
 Thuế, chương trình phúc lợi có tác động như thế nào đến khoản tiền
thu nhập mà các cá nhân?
 CP phải quyết định nên sản xuất HHCC nào? ai sẽ có lợi từ một số
HHCC này và ngược lại?


 Chọn lựa tập thể là một lĩnh vực kinh tế học CC
 CP ra được quyết định:
+ Phức tạm
Hình 1:
Đường giới hạn năng lực X giữa HHCC & HHTN
Đường khả năng SX
PPF

Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

6Định lý 1: Trong các điều kiện nhất định (thị trường cạnh
tranh hoàn hảo), thị trường cạnh tranh sẽ dẫn tới việc
phân bổ các nguồn lực ở đó: Không thể phân bổ lại nguồn
lực có thể làm một cá nhân nào đó có lợi hơn mà không
làm cho ai đó bị thiệt (hiệu quả Pareto).

U
A

U

1
2

Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

7

Giả sử hàm sản xuất X = F (L
X
,K
X
) và Y = F (L
Y
,K
Y
).

MP
L
X
W
MRTS
LK
X
= = đối với HH X
MP
K
X
r


L
X
L
Y
Đường đồng phí

LK LK
O
X
O
Y
K

L


r/w
w
I
1
I

Y

MU
X
B
P
X
MRS
XY
B
= = đối với người tiêu dùng B
MU
Y
B
P
Y
Y
B

Y
U
1
U
2
A

B U
3 Kinh T Cụng Cng - Bi ging PGS. TS. Nguyn Vn Song

9

ngi tiờu dựng B v bng t s giỏ ca HH X (P
X
) v giỏ HH Y
(P
Y
).

XY
) và bằng với tỉ số giá giữ hai loại hàng hoá.

d)
Ti a hoỏ phỳc li xó hi
iu kin ti a hoỏ phỳc li xó hi(
Th trng cnh tranh
HH
)
(1) Hiu qu trong sn xut
(2) Hiu qu trong tiờu dựng Hiu qu Pareto
(3) Hiu qu hn hp
(4) Cụng bng xó hi Lý thuyt ca s chn la
(phõn phi li)
Y
A

MRT
XY1
= P
X1
/P
Y1
B

Hình 5C. Cải thiện Pareto, cải lùi Pareto và phân phối lại
A
B
C
D
Điểm phúc lợi xã
hội cao nhất (bliss
point)
Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

HHCC-TT có ∑MB
i
> ∑MC
i
, nhưng MB
i
<< ∑MC.
ATC
MC
MR
P
ĐQ
P
CT
Q
ĐQ
Q
CT
Q
TB Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

12

DWL

Khi mà ∑MB
i
P
P q*
i
MB
i

Tổng MB
i

của xã hội
MC
Q*
XH

P*
i

P*
XH
e) Điều tiết khác do thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
* Thị trường BH
Ưu điểm của BH là chia sẻ rủi ro
Các nhà BH thường tính toán và không BH cho những đối tượng có nhiều
rủi ro (hoả hoạn, tai nạn xe cộ, lũ lụt).
Bởi vì có hiện tượng “ăn không” trong thị trường này.
* Thị trường vốn
Thị trường vốn thường hoạt động không hoàn hảo, chính vì vậy, CP có cơ sở
để can thiệp
* Thị trường phụ trợ
Ví dụ: Để tái thiết những khu vực lớn của thành phố, đòi hỏi phải có sự phối
hợp giữa các nhà máy, các nhà buôn lẻ, các chủ nhà cho thuê, các DN như
vậy CP phải là người hoạch định và tổ chức thực hiện chương trình này.
f) Thất nghiệp, lạm phát và sự mất cân bằng (Xem Vĩ Mô)

Ngay cả khi nền kinh tế không có các thất bại của thị trường vẫn có
sau là cơ sở cho sự can thiệp của CP, đó là phân phối
lại thu nhập và HH khuyến dụng.
P
S

a
P
U
Pi

c
b

giáo dục cơ sở, không hút thuốc, đội mũ BH khi đi ra đường được gọi là HH
khuyến dụng.
MU tăng dần chứ không giảm dần nếu sử dụng nhiều như HH thông thường.
Mọi người vẫn hút thuốc lá, thuốc phiện, không đội mũ BH, không thắt dây
an toàn khi đi ra đường; mặc dù họ biết điều đó là có lợi cho chính bản thân
họ và cộng đồng.
Hai định lý cơ bản: Không có các thất bại của thị trường và không có HH
khuyến dụng thì tất cả những gì CP cần phải làm là phân phối thu nhập (các
nguồn lực).
Nếu có các thất bại của thị trường
điều cần thiết:
- Thứ nhất, cần phải chỉ ra rằng có một cách thức nào đó có thể can thiệp
vào thị trường làm cho ít nhất một người hoặc mọi người cùng có lợi mà
không làm cho ai bị thiệt thòi “Cải thiện Pareto”
- Thứ hai, cần phải chỉ ra rằng khi cố gắng can thiệp và sửa chữa các khuyết
điểm cuả thị trường cạnh tranh, thì các quá trình đó sẽ không làm ảnh hưởng
tới tiến trình cải thiện Pareto trên.
Ngay cả khi chúng ta có một CP lý tưởng với các chính khách có các
hành vi trung thực, thì các chương trình của CP vẫn có thể bị thất bại;
bản chất cuả chính CP cho phép giải thích các thất bại của CP.
Mô tả hậu quả của các chương trình của CP
Bản chất của các quá trình chính trị đó một cách hiện thực.
Phân tích chuẩn tắc và phương pháp phân tích thực chứng cho phép chúng ta
đánh giá được vai trò cuả CP trong việc thực thi các nhiệm vụ cơ bản của
mình.
Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

15

KTHPL là một môn khoa học đưa ra mô hình hoặc khuôn khổ nhằm giúp

B
= 100
A
= 100
A
= 90
B
= 10A
= 45

B
= 40

MÂU THU
C

Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

16

a) Hàm hữu dụng và mức hữu dụng cận biên

MU
1
Hàm MU giảm dần
MU
S.L hàng S.D
MU
2 Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

17

chúng ta có thể tạo ra được một sự cải thiện Pareto. Chúng ta có thể đền bù
cho các nhà sản xuất ô tô do việc bị mất hạn ngạch nhập khẩu.
 Nguyên tắc này ngầm cho rằng, giá trị của một đồng mà một cá nhân
thu được sẽ đúng bằng giá trị của một đồng do người khác mất đi.
 Không nên phân phối lại nếu trong quá trình phân phối lại làm giảm
tổng hiệu quả cho xã hội.
 Quan điểm nên làm to chiếc bánh cho xã hội bất kể chiếc bánh được
phân phối như thế nào.
Những người phê phán nguyên tắc đền bù cho rằng, chúng ta nên quan tâm
tới việc tăng thêm 1.000 đồng cho người nghèo trong xã hội hơn là quan tâm
tới việc mất đi hơn 1.000 đồng của người giàu trong xã hội. Ở đây quy luật
về hữu dụng biên của người nghèo và người giàu với một đồng chi phí được
sử dụng.
3.2.1 Lựa chọn của xã hội trên lý thuyết


Hình 11. Các giả thiết khác nhau về sự lựa chọn của xã hội

Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

18
3.2.3 Thuyết hữu dụng và thuyết Rawls
* Thuyết hữu dụng

 Phúc lợi của xã hội chỉ phụ thuộc vào phúc lợi của những người
nghèo khổ nhất;
 Xã hội sẽ tốt hơn nếu CP cải thiện được phúc lợi của những người
nghèo đó. Không có một mức tăng nào về phúc lợi của người giàu có
thể bù đắp cho xã hội khi phúc lợi của người nghèo bị giảm sút.



ngE
T
E

Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

19


MU
A

U
B

M

M
U
A

U
B

Đường U theo Rawls
Hình 12.
Thuyết hữu
dụng với
quan điểm
hữu dụng
biên không
thay đổi

Hình 13.
Thuyết hữu
dụng với quan
Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

21

thuần tuý
Thứ nhất, không thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng;
Thứ hai, người ta không muốn sử dụng nó theo khẩu phần. Vì chi phí sẽ rất
tốn kém khi phân bổ theo khẩu phần để sử dụng (ví dụ: đèn đường, quốc
phòng an ninh…)
Thứ 3: không thể loại trừ khi sử dụng
Thứ 4: không có tính chất cạnh tranh trong sử dụng.
Thứ 5: MC = 0 khi thêm một người sử dụng

⇒⇒
⇒ HHCC thường bị sử dụng một cách lãng phí
, không hiệu quả và gây ô
nhiễm môi trường.

⇒⇒
⇒ MC cho người sử dụng thêm bằng zero (MC=0) quản lý HH cộng cộng
đó nên để cho CP làm, điều này sẽ có lợi cho người tiêu dùng và xã hội hơn
là để cho TN làm.

i
> MB
i
nhưng, lợi ích của xã
hội ∑MB
cộng đồng
> ∑MC
cá nhân
rất nhiều
Đội cứu hoả đã phải tiến hành dập cháy gia đình không đóng BH hoả hoạn,
nhưng vì lợi ích của cộng đồng lớn hơn rất nhiều cho nên CP phải làm như
vậy ⇒
⇒⇒
⇒ xuất hiện vấn đề ăn không.
Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

22

Để tránh vấn đề ăn không CP yêu cầu mọi người đóng góp cho các dịch vụ
CC này thông qua việc đóng thuế.
Hình 16. Đường giới hạn khả năng hữu dụng có và


KHÔNG thuần tuý
 Chỉ có HHCC thuần tuý là mang hai đặc điểm đặc trưng là không thể
loại trừ và không cạnh tranh trong sử dụng.
 HHCC có thể loại trừ nhưng không muốn loại trừ, ví dụ, như con
đường không có quá đông người qua lại. Có thể đánh thuế đường,
nhưng thuế đường làm giảm lượng người qua lại. Một số HHCC khác
có thể loại trừ nhưng tổ chức loại trừ lại rất tốn kém . 0

Hình 17. Phân biệt HHCC-TT và không thuần tuý
Trục hoành phản ánh mức độ tăng của sự dễ dàng loại trừ, trục tung thể hiện
mức tăng của MC khi có người sử dụng thêm.
Góc trái
HHCC-TT khi chi phí loại trừ rất tốn kém hoặc không thể có, và
MC thêm một người sử dụng bằng 0.
Góc phải là HH thuần TN, MC cao và dễ dàng loại trừ
Đường đông, đèn biển, hoả hoạn là những HHCC không thuần tuý, có nghĩa
là chi phí loại trừ ít tốn kém (có thể dễ dàng loại trừ) nhưng MC sử dụng Loại trừ rất
tốn kém
Dễ dàng
loại trừ
Loại trừ ít
tốn kém
MC thấp khi thêm
một cá nhân sư
dụng
HHCC
thuần tuý
Kinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

24Tính phi hiệu quả khi TN cung cấp HHCC-TT
MC không tăng khi thêm đối tượng sử dụng ⇒
⇒⇒
⇒ thì TN cung cấp HH này sẽ
không hiệu quả bằng CP. Nếu HHCC này do TN cung cấp ⇒
⇒⇒
⇒ phải thu phí sử
dụng ⇒
⇒⇒
⇒ thu phí sử dụng sẽ làm cho người ta sử dụng ít đi dẫn tới HHCC-TT

⇒⇒
⇒ mất trắng của xã hội là diện tích tam giác EQ
u
Q
m
.
Nếu chiếc cầu này được CP hoặc chính quyền địa phương cung cấp dịch vụ
thì sự mất mát của xã hội do TN quản lý sẽ không xảy ra.
Nhu cầu đi lại
WTP
Tổn thất
phúc lợi
EKinh Tế Công Cộng - Bài giảng PGS. TS. Nguyễn Văn Song

25 P

P*

MC
Chi phí sản xuất


hay không, cần phải tính toán cụ thể các khoản nếu: MC P*AB +ABE –
EFQ
max
> 0 ⇒ CP nên cung cấp tự do & ngược lại nếu CP*AB +ABE –
EFQ
F
< 0 CP không nên cung cấp loại dich vụ, HH này, mà để cho TN làm
sẽ có lợi cho xã hội hơn.
Đường cầu =

MB
i
A
B
E
F
Q
u
Q
E
Q
max
Chi phí giao dịch &
Loại trừ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status