Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Cty Cổ phần Xây dựng Đa Ngành Hà Nội - Pdf 12

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 4
Chương 1: Lý luận chung về bộ máy quản lý ............................................... 5
I. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 5
1. Quản lý ........................................................................................................ 5
2. Bộ máy quản lý ........................................................................................... 5
3. Lao động quản lý và phân loại lao động quản lý ........................................ 6
3.1 Lao động quản lý ....................................................................................... 6
3.2 Phân loại lao động quản lý ........................................................................ 6
II. Tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp .................................................... 7
1. Khái niệm, nội dung và yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý ..................... 7
1.1 Các khái niệm ............................................................................................ 7
1.2 Yêu cầu đối với tổ chức bộ máy quản lý ................................................... 8
1.3 Nội dung của bộ máy quản lý doanh nghiệp ............................................. 8
2. Các mô hình và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý ................................... 9
2.1 Các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................ 9
2.2 Các nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý .................................................... 12
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý .................................... 13
4. Các phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ..................... 15
III. Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện bộ máy quản lý ....................... 17
1. Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý ............................................................. 17
2. Sự cần thiết phải hoàn thiện bộ máy quản lý ............................................... 18
2.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện bộ máy quản lý ...................................... 18
2.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý có liên quan chặt chẽ đến chiến lược kinh
doanh của tổ chức ............................................................................................
19
2.3 Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng Đa ngành Hà Nội ............................. 19
Chương 2: Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần
Xây dựng Đa ngành Hà Nội ..........................................................................

3.1.2 Phân tích kết cấu của lao động quản lý ................................................... 46
3.1.3 Phân tích về trình độ của lao động quản lý ............................................. 47
3.2 Phân tích về điều kiện làm việc của lao động quản lý ............................... 47
3.2.1 Tình hình tổ chức nơi làm việc ............................................................... 47
3.2.2 Điều kiện làm việc của lao động quản lý ................................................ 47
4. Đánh giá kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây ............ 49
5. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý của công ty .......... 50
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý ở Công ty Cổ phần Xây dựng Đa ngành Hà Nội ...........................
52
I. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý ........... 52
1. Những mục tiêu cơ bản của hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty .......... 52
2. Yêu cầu của việc hoàn thiện bộ máy quản lý .............................................. 53
3. Một số điểm cần lưu ý khi hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty ............ 53
4. Cơ sở để hoàn thiện bộ máy quản lý ............................................................ 53
II. Các phương pháp hoàn thiện bộ máy quản lý tại công ty ..................... 53
1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .................................................. 53
1.1 Ban Giám đốc ............................................................................................ 54
1.2 Hoàn thiện cơ cấu các phòng ban .............................................................. 56
2. Hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý .................................. 58
2.1 Phòng kinh doanh ...................................................................................... 59
2.2 Trưởng phòng Tài chính Kế toán .............................................................. 60
2.3 Trưởng phòng Kỹ thuật ............................................................................. 61
2.4 Trưởng phòng Vật tư Thiết bị .................................................................... 61
3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý ................................. 62
4. Hoàn thiện tổ chức nơi làm việc và điều kiện lao động .............................. 64
5. Kỷ luật và trách nhiệm vật chất ................................................................... 65
Kết luận ............................................................................................................ 66
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.Quản lý
Hiện nay có rất nhiều quan niệm về Quản lý, có quan niệm cho rằng: Quản lý
là hành chính là cai trị; có quan niệm lại cho rằng: Quản lý là điều hành, điều khiển,
là chỉ huy. Các quan niệm này không có gì khác nhau về nội dung mà chỉ khác nhau
ở cách dùng thuật ngữ. Do vậy ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo cách thống nhất
như sau:
- Quản lý là sự tác động có hướng của con người nhằm mục đích biến đổi đối
tượng quản lý từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các phương pháp tác động
khác nhau.
- Quản lý doanh nghiệp là quá trình vận dụng những quy luật kinh tế, quy luật
xã hội, quy luật tự nhiên trong việc lựa chọn, xác định những biện pháp về kinh tế,
xã hội, tổ chức, kỹ thuật.... để tác động đến các yếu tố vật chất của sản xuất kinh
doanh để đạt được các mục tiêu đã xác định.
Cũng như trong quá trình sản xuất, công tác quản lý cũng cần có ba yếu tố:
nhà quản lý, các công cụ quản lý, đối tượng quản lý. Sản phẩm của quản lý là các
quyết định, các biện pháp, các chỉ thị, các mệnh lệnh để kích thích sản xuất tăng
trưởn và phát triển với hiệu quả cao hơn.
Nền kinh tế quốc dân cũng như bất cứ một đơn vị kinh tế nào khác đều có thể
coi là một hệ thống quản lý bao gồm hai bộ phận là: Chủ thể quản lý và đối tượng
quản lý (hay nhiều khi còn được gọi là bộ phận quản lý và bộ phận bị quản lý).
Hai bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau,
tạo nên một chỉnh thể thống nhất. Chủ thể quản lý trên cơ sở các mục tiêu đã xác
định tác động đến đối tượng quản lý bằng những quyết định của mình và thông qua
hành vi của đối tượng quản lý - mối quan hệ ngược có thể giúp chủ thể quản lý có
thể điều chỉnh các quyết định đưa ra.

Hai là: Cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp gồm trưởng, phó quản đốc phân xưởng
( còn gọi là lãnh đạo tác nghiệp); Trưởng, phó phòng ban chức năng. Đội ngũ lãnh
đạo này có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện phương hướng, đường lối của lãnh đạo cấp
cao đã phê duyệt cho bộ phận chuyên môn của mình.
Ba là: Viên chức chuyên môn nghiệp vụ, gồm những người thực hiện những
công việc rất cụ thể và có tính chất thường xuyên lặp đi lặp lại.
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Trong bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức nào thì ba loại lao động quản lý
nói trên đều cần thiết và phải có, tuy nhiên tuỳ theo từng quy mô hoạt động và tình
hình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một tỷ lệ thích hợp. Trong
đó cán bộ lãnh đạo cấp cao và cán bộ lãnh đạo cấp trung gian có vai trò và vị trí hết
sức quan trọng, là nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại của bộ máy quản lý - đây
là linh hồn của tổ chức và nó được ví như người nhạc trưởng của một giàn nhạc giao
hưởng.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm, nội dung và yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý
1.1. Các khái niệm
- Tổ chức:
Theo cách phân loại các yếu tố sản xuất thì: Tổ chức là sự kết hợp các yếu tố
sản xuất.
Theo quá trình phát triển thì: Tổ chức là sự liên kết tất cả các cá nhân, quá
trình hoạt động trong hệ thống để thực hiện các mục đích đề ra.
Theo mối quan hệ: Tổ chức bao gồm sự xác định cơ cấu và liên kết các hoạt
động khác nhau của tổ chức.
- Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Tô chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là dựa trên những chức năng, nhiệm vụ
đã xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng
mô hình và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như một

đó sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
1.3. Nội dung của bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có rất nhiều nội dung, sau đây là các
nội dung chủ yếu:
- Xác định mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ mà bộ máy quản lý cần hướng tới
va đạt được. Mục tiêu của bộ máy quan lý phải thống nhất với mục tiêu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp,
- Xác định cơ cấu tổ chức quản lý theo khâu và cấp quản lý, phụ thuộc vào
quy mô của bộ máy quản lý, hệ thống các chức năng nhiệm vụ đã xác định và việc
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
phân công hợp tác lao động quản lý. Trong cơ cấu quản lý có hai nội dung thống
nhất nhau, đó là khâu quản lý và cấp quản lý.
- Xác định mô hình quản lý: Mô hình quản lý là sự định hình các quan hệ của
một cơ cấu quản lý trong đó xác định các cấp, các khâu, mối liên hệ thống nhất giữa
chúng trong một hệ thống quản lý, về truyền thống có mô hình quản lý theo kiểu
trực tuyến, theo kiểu chức năng, theo kiểu tham mưu và các kiểu phối hợp giữa
chúng.
- Xây dựng lực lượng thực hiện các chức năng quản lý căn cứ vào quy mô sản
xuất kinh doanh, từ đó xác định quy mô của bộ máy quản lý và trình độ của lực
lượng lao động và phương thức sắp xếp họ trong guồng máy quản lý, vào mô hình tổ
chức được áp dụng, vào loại công nghệ quản lý được áp dụng, vào tổ chức và thông
tin ra quyết định quản lý.
2. Các mô hình và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý
2.1. Các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
a. Mô hình cơ cấu theo trực tuyến
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, trong đó có cấp trên và cấp dưới.
Cơ cấu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trưởng, người lãnh
đạo phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền.

Người LĐ cnăng A Người LĐ cnăng B Người LĐ cnăngC
Đối tượng quản lý1 Đối tượng quản lý2
Đối tượng quản lý3
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Ưu điểm: Thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, sử dụng tốt cán
bộ hơn,phát huy tác dụng của người chuyên môn, giảm bớt gánh nặng cho người
lãnh đạo.
Nhược điểm: Đối tượng quản lý phải chịu sự lãnh đạo của nhiều thủ trưởng
khác nhau, kiểu cơ cấu này làm suy yếu chế độ thủ trưởng. Mô hình này phù hợp với
tổ chức, doanh nghiệp có quy mô lớn, việc tổ chức phức tạp theo chức năng.
c. Mô hình cơ cấu tổ chức theo trực tuyến - chức năng
Cơ cấu này là sự kết hợp của hai cơ cấu trên, theo đó mối liên hệ giữa cấp
dưới và lãnh đạo là một đường thẳng, còn những bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm
vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các
cán bộ trực tuyến. Cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên
giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng.
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu theo kiểu trực tuyến - chức năng
Ưu điểm: Lợi dụng được ưu điểm của hai bộ mô hình trực tuyến và chức
năng. Nó phát huy được năng lực, chuyên môn của các bộ phận chức năng, đồng
thời đảm bảo được quyền chỉ huy trực tiếp của lãnh đạo cấp cao của tổ chức.
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
Lãnh đạo cấp1
Người lđ cnăngC
Người lđ cnăng B
Người lđ cnăng A
Người lđ cnăngBNgười lđ cnăngA
Lãnh đạo cấp2
Người lđ cnăngC
Đối tượng qlý 1

- Nguyên tắc chuyên môn hoá và cân đối.
Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo phân công,
phân cấp nhiều phân hệ trong hệ thống theo yêu cầu các nhóm chuyên môn ngành
với đội ngũ nhân lực được đào tạo tương ứng và có đủ quyền hạn để thực hiện được
nguyên tắc này.
- Nguyên tắc linh hoạt và thích ứng với môi trường.
Nguyên tắc này đảm bảo việc cải tiến bộ máy quản lý phải đảm bảo cho mỗi
phân hệ, mỗi bộ phận một mức độ tự do sáng tạo tương ứng để các cấp quản lý thấp
hơn phát triển được tài năng để chuẩn bị thay thế các cán bộ quản lý cấp trên khi cần
thiết.
- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả.
Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức bộ máy quản lý phải mang lại hiệu quả cao
nhất đối với chi phí bỏ ra và đảm bảo hiệu lực hoạt động của các phân hệ về tác
động điều khiển của các lãnh đạo.
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý nhằm đưa ra một
mô hình phù hợp với quy mô doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác tổ chức quản lý và từ
đó thúc đẩy doanh nghiệp có mô hình quản lý nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị
trường.
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong bất kỳ tổ chức kinh tế nào thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cơ cấu
tổ chức là hai mặt không thể tách rời nhau. Khi sự thay đổi nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của công ty thì cơ cấu tổ chức cũng thay đổi theo, vì nếu không thay đổi theo
thì bộ máy quản lý cũ sẽ làm cản trở việc phấn đấu đạt được mục tiêu mới đề ra của
tổ chức doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải bao giờ sự thay đổi về nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh cũng đòi hỏi sự thay đổi về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đòi
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

14
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
quản lý có mối quan hệ hữu cơ. Việc đề ra các quyết định có tính chất phân tán với
các thể lệ mềm mỏng, linh hoạt, các phòng ban có sự liên hệ chặt chẽ với nhau.
- Cơ sở kỹ thuật của hoạt động quản lý và trình độ của các cán bộ quản lý.
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh đến tổ chức bộ máy quản lý. Khi cơ sở kỹ
thuật cho hoạt động quản lý đầy đủ, hiện đại, trình độ của cán bộ quản lý cao có thể
đảm nhiệm nhiều công việc sẽ góp phần làm giảm lượng cán bộ quản lý trong bộ
máy quản lý, nên bộ máy quản lý sẽ gọn nhẹ hơn nhưng vẫn đảm bảo được tính hiệu
quả trong quản lý.
- Thái độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Đối với những người đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, có ý thức làm
việc thì họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn
do đó sẽ làm giảm số lao động quản lý dẫn đến việc tổ chức bộ máy quản lý dễ dàng
và hiệu quả hơn. Ngược lại, với những lao động không có ý thức làm việc, không tự
giác sẽ dẫn đến số lượng lao động quản lý gia tăng, làm cho lãnh đạo trong tổ chức
đông lên, việc tổ chức bộ máy quản lý khó khăn hơn.
4. Các phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Để hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trước hết bắt nguồn từ việc xác
định mục tiêu và phương hướng phát triển của hệ thống, trên cơ sở đó tiến hành tập
hợp các yếu tố của cơ cấu tổ chức và xác lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố đó.
Việc hình thành cơ cấu tổ chức cũng có thể bắt đầu từ việc mô tả chi tiết hoạt động
của các đối tượng quản lý và xác lập tất cả các mối quan hệ thông tin rồi sau đó mới
hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Để có một cơ cấu tổ chức hợp lý người ta thường dựa vào hai phương pháp
chủ yếu sau:
a. Phương pháp kinh nghiệm
Theo phương pháp này cơ cấu tổ chức được hình thành dựa vào việc kế thừa
những kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý của cơ cấu tổ chức
có sẵn. Những cơ cấu tổ chức có trước này có những yếu tố tương tự với cơ cấu tổ

III. VAI TRÒ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÝ
1. Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý
Một tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì mỗi con người không thể hành
động riêng lẻ mà cần phối hợp những lỗ lực cá nhân để hướng tới những mục tiêu
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
chung. Quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cũng như đảm bảo cuộc sống an
toàn cho xã hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn với tính phức tạp ngày
càng cao đòi hỏi phải có sự phân công hợp tác của những con người trong tổ chức.
Trong sản xuất kinh doanh cũng vậy, mỗi doanh nghiệp đều thực hiện những
mục tiêu nhất định, mà để thực hiện được các mục tiêu đó đòi hỏi phải có lực lượng
điều hành toàn bộ quá trình sản xuất. Đó chính là lực lượng lao động quản lý trong
doanh nghiệp và hình thành lên bộ máy quản lý. Để đảm bảo sự thống nhất trong
điều hành sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp ít nhất phải có một thủ trưởng
trực tiếp chỉ đạo lực lượng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ: bố trí, sắp xếp nhân
viên quản cho phù hợp với từng nhiệm vụ cụ thể nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các thành viên trong tổ chức, nhằm khai thác khả năng chuyên môn sáng
tạo của mỗi thành viên trong việc thực hiện các mục tiêu để thực hiện các mục tiêu
đề ra như tăng năng suất lao động, hạ giá thành....
Như vậy, Trong mỗi doanh nghiệp nếu không có cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý thì không có một lực lượng nào có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý, và không có
quá trình sản xuất nào được thực hiện nếu không có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Từ những lập luận trên cho ta thấy rõ vai trò quan trọng của cơ cấu tổ chức bộ
máy, nó quyết định toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức. Cơ cấu tổ chức gọn
nhẹ, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu của tổ chức sẽ giúp cho việc thực hiện các
nhiệm vụ một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. Ngược lại nếu một tổ chức
không phù hợp với đều kiện mới, nhiều bộ máy chồng chéo nhau sẽ dẫn đến sự trì
trệ, mâu thuẫn và kém hiệu quả. Chính vì thế cần phải đánh giá mức độ hợp lý của
một tổ chức, một cơ cấu tổ chức được coi là hợp lý không chỉ đủ các bộ phận cần

trọng đảm bảo thực hiện có hiệu quả sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao
năng suất lao động của doanh nghiệp.
2.2. Hoàn thịên bộ máy quản lý có liên quan chặt chẽ đến chiến lược kinh
doanh của tổ chức
Hoàn thiện bộ máy theo hướng chuyên, tinh. gọn nhẹ và có hiệu lực:
Để đáp ứng được những yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ
chế thị trường khắc nghiệt như hiện nay cũng như để phát huy được hết vai trò, năng
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
lực lãnh đạo và quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống thì
việc hoàn thiện bộ máy theo hướng chuyên, tinh, gọn nhẹ là một tất yếu.
Hoàn thịên tổ chức bộ máy theo hướng chuyên tinh nghĩa là thường xuyên,
chuyên sâu và có chọn lọc. Tính gọn nhẹ thể hiện sự vừa đủ chi tiết, thành phần
không rườm rà, không thừa, không thiếu và có tỉ trọng nhỏ, có hiệu lực thể hiện khả
năng đi đến kết quả, được mọi người thực hiện một cách nghiêm chỉnh.
Bộ máy quản lý là lực lượng duy nhất có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý. Nó
chỉ phát huy được sức mạnh khi nó phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, còn không thì
nó lại trở thành lực lượng làm kìm hãm sự phát triển của tổ chức. Hoàn thiện bộ máy
quản lý, làm cho bộ máy quản lý có hiệu lực hơn, hoàn thiện nhiệm vụ quản lý phù
hợp với quy mô sản xuất kinh doanh, thích ứng với mọi đặc điểm kinh tế, kỹ thuật
của doanh nghiệp.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển thì cần có một bộ máy hiệu quả trong hoạt động. Mặt khác hoàn thiện bộ máy
quản lý sẽ làm cho bộ máy quản lý tinh giảm, gọn nhẹ mà tính hiệu lực vẫn cao.
2.3. Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng Đa ngành Hà Nội
Như bất cứ một doanh nghiệp nào, mục tiêu hoạt động lớn nhất của Công ty
cũng là lợi nhuận. Do vậy hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty là rất
cần thiết, nhất là trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Mặt khác sản phẩm của Công ty đòi hỏi phải có tính cạnh tranh cao trên thị

* Ngành, nghề kinh doanh của Công ty:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, văn
hóa, hạ tầng cơ cơ sở, khu đô thị, khu công nghiệp đường dây và trạm điện đến 35
KV;
- Trang trí nội, ngoại thất công trình;
- San lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Mua bán, cho thuê, bảo dưỡng xe, máy, thiết bị xây dựng;
- Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng và giao thông (không bao
gồm dịch vụ thiết kế công trình);
- Sản xuất, gia công lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn;
- Sản xuất cấu kiện thép cho xây dựng;
- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp;
- Lắp đặt các thiết bị điện, nước, điện lạnh và trang trí nội, ngoại thất;
- Dịch vụ sửa chữa nhà ở;
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính);
- Quản lý dự án đầu tư;
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Tư vấn thẩm định dự toán đầu tư, thiết kế kỹ thuật, lập dự toán công trình
(chỉ thẩm định trong phạm vi chứng chỉ đã đăng ký);
- Thiết kế công trình cầu, đường bộ;
- Khảo sát các công trình xây dựng;
- Thi công hệ thống thông tin, hệ thống cấp thoát nước;
- San nền đối với công trình xây dựng;
- Giám sát thi công xây dựng loại công trình cầu đường bộ, lĩnh vực chuyên
môn giám sát, xây dựng và hoàn thiện;
- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
- Quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình;

thép.
- Công nghiệp đóng tầu: Hệ thống cầu trục, cổng trục và thiết bị nâng hạ cho
các nhà máy đóng tầu.
- Công nghiệp xây dựng: Các hệ thống đúc bê tông ly tâm và đúc rung, kết
cấu cho trạm trộn bê tông, nhà thép công nghiệp, hệ thống thiết bị nâng hạ.
- Khai khoáng và vận tải: Các hệ thống băng tải, gầu xúc, hệ thống nâng và
phân loại bằng tính từ.
Công ty mới đi vào hoạt động từ năm 2001 nên cơ cấu tổ chức bộ máy còn
nhiều hạn chế, chưa hoàn thiện. Nhưng với mục đích không ngừng nâng cao về uy
tín và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã từng bước hình thành các
phòng ban, các bộ phận sản xuất, các bộ phận lãnh đạo và đang hướng tới hoàn thiện
bộ máy quản lý của công ty.
Hiện nay các sản phẩm chính của công ty là:
- Thiết bị nâng hạ gồm: Cầu trục dầm đơn, cầu trục dầm đôi, cổng trục, cẩu
quay, thiết bị đặc biệt, cẩu tự hành, cẩu tháp, thiết bị nâng đặc biệt.
- Kết cấu thép gồm: Nhà tiền chế với khẩu độ lớn nhất là 70 m, dùng làm kho,
xưởng sản xuất, xưởng sửa chữa, hangar... với đầy đủ hệ thống thông gió, cầu trục,
hệ thống treo cáp, cửa cuốn tự động....; Kết cấu thép gồm kết cấu thép từ hạng nhẹ
đến hạng nặng theo yêu cầu của khách hàng, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về làm
sạch (sơn phủ bề mặt, mạ kẽm nóng, sơn tĩnh điện...) các kết cấu đặc biệt dùng cho
nhà máy điện, các nhà máy thép, các nhà máy xi măng, Các hệ thống dây truyền sản
xuất ống bê tông li tâm, hệ thống đường ống cho các nhà máy xử lý nước, các trạm
Khoa TM & KTQT Sinh viªn: Lª V¨n M¹nh
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
bơm, các hệ thống băng tải và phễu, các hệ thống bình, bồn chứa thép thường và
thép không gỉ .
2. Đặc điểm về kỹ thuật và nguồn lực
2.1 Năng lực về thiết kế và sản xuất
a. Năng lực về thiết kế

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
6 Các thiết bị hàn khác Vietnam, India 10
III Thiết bị làm sạch và sơn phủ
1 Máy phun sơn Graco, USA 2
2 Máy phun bi làm sạch Blastmaster 1
VI Thiết bị nâng hạ
1 Xe nâng Forklift 5t Mitsubishi, Japan 1
2 Xe cẩu thuỷ lực 5t Internatonal, Aus 2
3 Cầu trục 5t Abus, Germany 1
4 Cầu trục 5t GH,Tây ban nha 1
V Thiết bị gia công khác
1 Máy khoan cần Australia 1
2 Máy uốn ống Australia 1
3 Máy lốc đứng Russia& Poland 1
4 Máy tiện Russia 5
5 Máy khoan bàn Nitto, japan 2
6 Khoan từ AS 50&M320 Poland 6
7 Máy bào Poland 1
8 Máy phay Poland 1
9 Máy xọc Poland 1
10 Máy phay răng Poland 1
Nguồn: Phòng Vật tư Thiết bị
Ngoài ra sản phẩm của công ty còn sử dụng thiết bị của những hãng hàng đầu
thế giới như:
- Hãng KONERANES, công ty đã sử dụng các thiết bị như: Pa lăng cáp điện,
Pa lăng xích điện, Thiết bị nâng hạ đặc biệt.
- Hãng GH, Công ty đã sử dụng các thiết bị như: Pa lăng cáp điện, thiết bị
nâng hạ đặc biệt ( tải trọng lớn, điều kiện làm việc đặc biệt)
- Hãng IGA với hệ thống ray treo cáp, hệ thống cáp điện an toàn dạng hộp.
- Hãng SGM với thiết bị mâm từ, nam châm điện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status