bài giảng kế toán hàng tồn kho - đại học mở tp hồ chí minh - Pdf 12

18/08/2012
1
1
Kế toán hàng
tồn kho
Khoa Kế toán – Kiểm toán, Đại học Mở TPHCM
2
Mục đích
• Sau khi nghiên cứu chương này người học có thể:
• Giải thích được những khái niệm hàng tồn kho, các nguyên tắc kế toán
chi phối;
• Nhận diện và xử lý các loại nghiệp vụ cơ bản liên quan đến hàng tồn
kho trên hệ thống tài khoản kế toán;
• Hiểu về cách trình bày hàng tồn kho trên báo cáo tài chính của DN và
một sổ chỉ tiêu phân tích liên quan.
3
Nội dung
• Những khái niệm và nguyên tắc cơ bản
• Trình bày và công bố thông tin trên BCTC
• Ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán
• Theo phương pháp kê khai thường xuyên
• Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
4
Tài liệu
• Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho
• Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết
định 15/2006/QĐ-BTC
• Thông tư 228/2009/TT-BTC
• Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam (2010)
18/08/2012
2

8
Doanh nghiệp dịch vụ
Hàng đang
đi đường
Nguyên,
vật liệu
Công cụ,
dụng cụ
Chi phí SXKD
Dở dang
18/08/2012
3
9
Vai trò hàng tồn kho
• Hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn quan trọng trong các
doanh nghiệp sản xuất và thương mại
• Việc quản lý hàng tồn kho không chỉ là yêu cầu đối
với người quản lý mà còn phản ảnh năng lực quản lý
10
Dòng lưu chuyển tiền
Hàng tồn kho Nợ phải thu
Tiền
Nợ phải trả
Đầu tư ngắn hạn
Vay ngắn hạn
Vốn lưu
chuyển hoạt
động
Cân bằng
thanh khoản

thấy hàng được giao tại cảng xuất phát ngày 31.12.20x0 theo giá FOB.
Vào thời điểm kiểm kê (31.12.20x0) hàng chưa nhận được nên không
nằm trong biên bản kiểm kê.
• Trong mỗi trường hợp trên, số hàng hóa đó có được tính hay không
tính vào hàng tồn kho trong BCĐKT của Cty? Giải thích lý do!
14
Đánh giá hàng tồn kho
• Theo VAS 02, đoạn 04:
• Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
• Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được
thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện được.
⇒Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Trong BCTC, HTK được báo cáo theo giá nào thấp
hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
⇒ Có thể phải lập dự phòng giảm giá HTK
15
Giá gốc hàng tồn kho
Đánh giá hàng tồn
kho
• Ghi nhận ban đầu
theo giá gốc;
• Báo cáo theo giá nào
thấp hơn giữa giá gốc
và giá trị thuần có thể
thực hiện được.
Giá gốc
Chi phí mua
Chi phí chế biến (DN SX, DV)
Chi phí liên quan

(bao gồm cả cước tàu và bảo hiểm do bên bán chịu); thuế
nhập khẩu 5%; thuế suất thuế GTGT 10% (tính trên giá
nhập khẩu có thuế nhập khẩu). Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
từ cảng về kho là 22 triệu (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
D. Mua hàng X của công ty D với giá mua 100 triệu, chưa
thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển 1,1 triệu đã bao gồm
thuế GTGT 10%. Sau đó, vì một số sản phẩm bị lỗi nên
được giảm giá 5 triệu đồng.
• Các trường hợp đều thuộc diện được khấu trừ thuế
GTGT, trừ hàng X mua cho mục đích phúc lợi nên
không được khấu trừ thuế GTGT.
19
Bài tập thực hành 2 (tt)
A B C D
Giá mua
Chiết khấu
Thuế nhập khẩu
Thuế GTGT không được khấu trừ
Chi phí vận chuyển bên mua chịu
Giảm giá
Giá gốc của hàng mua
20
Trường hợp phân bổ chi phí thu mua
• Đối với DN thương mại, DN có thể theo dõi chi phí
thu mua (vận chuyển, bốc dỡ…) riêng và cuối kỳ sẽ
phân bổ một phần cho hàng tồn kho, một phần cho
hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
18/08/2012
6
21

Bài tập thực hành 3
Giá mua của hàng hóa tồn kho đầu kỳ 1.200.000.000đ
Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho đầu kỳ 350.000.000đ
Giá mua của hàng hóa mua về nhập kho trong kỳ 14.800.000.000đ
Chi phí thu mua của hàng hóa phát sinh trong kỳ 750.000.000đ
Giá mua của hàng hóa tồn kho cuối kỳ 2.500.000.000đ
Giá mua của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa bán được lúc cuối kỳ 1.500.000.000đ
Giá mua của hàng hóa đã bán 12.000.000.000đ
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tồn kho và hàng tiêu thụ trong kỳ
Nguồn: Tìm hiểu chuẩn mực kế toán Việt Nam
23
Chi phí chế biến
Chi phí chế biến
Chi phí nhân
công trực tiếp
Chi phí sản
xuất chung
Chi phí sản
xuất chung biến đổi
Chi phí sản
xuất chung cố định
24
Các chi phí không được tính vào giá gốc
• Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho là các khoản:
• Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,
kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
• Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn
kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong
quá trình mua hàng;
• Chi phí bán hàng;

Thực tế đích danh
28
Phương pháp thực tế đích danh
• Trong phương pháp này, giá gốc hàng hóa sản phẩm được theo
dõi theo từng món hàng và phản ảnh giá trị hàng tồn kho theo
đúng giá gốc của chính món hàng đó.
• Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với
doanh nghiệp có mặt hàng mang tính chất đơn chiếc, thí dụ
cửa hàng bán tranh hoặc công ty bán xe hơi đã qua sử dụng.
• Không áp dụng phương pháp này cho các doanh nghiệp có các
sản phẩm tương tự nhau.
18/08/2012
8
29
Phương pháp bình quân gia quyền
• Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc khi nhập
về một lô hàng:
• Phương pháp tính theo thời kỳ: Định kỳ, doanh nghiệp tính đơn giá
bình quân của từng loại hàng bằng cách chia tổng giá trị hàng tồn đầu
kỳ và mua hoặc sản xuất trong kỳ cho tổng số lượng tương ứng. Giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ sẽ bằng đơn giá bình quân nhân với số lượng
hàng tồn kho cuối kỳ.
• Phương pháp tính theo từng lần nhập: Doanh nghiệp tính đơn giá trung
bình của hàng tồn kho sau mỗi lần nhập về và sử dụng đơn giá này để
tính giá hàng xuất kho cho đến khi có một lô hàng mới nhập vào.
30
Bài tập thực hành 5-A
Ngày Diễn giải Số lượng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
1.3 Tồn đầu tháng 100 1.000 100.000
5.3 Mua hàng 300 1.100 330.000

giả định là giá trị hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất
trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối
kỳ.
• Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo
giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ;
còn giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập
kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
34
Bài tập thực hành 6
• Áp dụng phương pháp FIFO cho dữ liệu của bài tập
thực hành 5-A
• Áp dụng phương pháp FIFO cho dữ liệu của bài tập
thực hành 5-B
• Nhận xét về kết quả của 2 phương pháp
35
Phương pháp nhập sau xuất trước
• Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) áp dụng dựa trên
giả định là giá trị hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất
sau thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.
• Trong phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo
giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng; còn giá trị của
hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
36
Bài tập thực hành 7
• Áp dụng phương pháp LIFO cho dữ liệu của bài tập
thực hành 5-A
• Áp dụng phương pháp LIFO cho dữ liệu của bài tập

• Các sai lầm trước đây trong việc mua hàng hoặc sản xuất.
• Quyết định trong chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp về
việc sản xuất hoặc chấp nhận sẽ lỗ khi bán.
40
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
• Để phản ánh hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được, doanh
nghiệp sẽ tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho là chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện
được, và được ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ. Khi lập dự phòng cần
lưu ý:
• Cơ sở lập dự phòng
• Bằng chứng lập dự phòng
• Mục đích dự trữ hàng tồn kho
• Trường hợp nguyên vật liệu
(Xem: TT228/2009/TT-BTC)
18/08/2012
11
41
Bài tập thực hành 9
Tên hàng Giá gốc
Giá trị thuần có
thể thực hiện
được
Giá thấp hơn giữa giá gốc và
giá trị thuần có thể thực hiện
được
X-125 20.000.000 25.000.000 20.000.000
M-521 84.000.000 80.000.000 80.000.000
C-222 22.400.000 24.000.000 22.400.000
V-210 42.000.000 40.000.000 40.000.000

(thường là khoản mục giá vốn hàng bán) các khoản sau đây:
• Giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận phù hợp với doanh thu
có liên quan,
• Dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
• Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra,
• Chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản
xuất, kinh doanh trong kỳ.
18/08/2012
12
45
Trình bày hàng tồn kho trên BCTC
• Hàng tồn kho được trình bày trên Bảng cân đối kế toán bao
gồm số đầu năm và số cuối kỳ
• Hàng tồn kho được trình bày theo giá thấp hơn giữa giá gốc và
giá trị thuần có thể thực hiện; có chi tiết thêm về giá gốc và số
dự phòng
• Chi tiết các nhóm hàng tồn kho chủ yếu và chính sách kế toán
hàng tồn kho cần được thuyết minh.
• Cần thuyết minh thêm khi áp dụng LIFO.
46
Bài tập thực hành 11
• Sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất Vinamilk 2010 để trả lời
các câu hỏi sau:
• Hàng tồn kho cuối kỳ của tập đoàn đã tăng lên bao nhiêu
phần trăm?
• Tỷ lệ số tiền dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Vinamilk
trên giá gốc hàng tồn kho cuối kỳ là bao nhiêu phần trăm?
• Vinamilk áp dụng phương pháp nào để tính giá gốc hàng
tồn kho?

• Kế toán dự phòng giảm giá HTK
• PP Kiểm kê định kỳ
51
Kế toán NVL- CCDC
• Tài khoản sử dụng
• Các nguyên tắc
• Các nghiệp vụ cơ bản
52
Tài khoản 152, 153
• Trị giá nhập kho do mua
ngoài, tự chế, thuê ngoài gia
công, chế biến nhập góp vốn
từ các nguồn khác.
• Trị giá NVL, CCDC thừa phát
hiện khi kiểm kê.
• Trị giá xuất kho cho SXKD, để
bán, thuê ngoài gia công chế biến,
đưa đi góp vốn.
• CKTM, trả lại người bán, giảm
giá hàng mua.
• Trị giá NVL, CCDC thiếu phát
hiện khi kiểm kê.
Bên Nợ Bên Có
Dư Nợ
Trị giá tồn kho cuối kỳ.
18/08/2012
14
53
Tài khoản 152, 153 – các TK chi tiết
• TK 152 được mở theo yêu cầu quản lý, thường được chia thành:

hiện thiếu
TK 3381 TK 1381
Giá mua
Chi phí thu mua
TK 133
TK 111, 112,
141, 331
TK 111, 112,
141, 331
Giảm giá, CKTM
trả lại hàng
56
Nguyên vật liệu xuất dùng
TK 152
TK 621
TK 627
TK 641
TK 642
Sản xuất sản phẩm
Sử dụng ở PX
Sử dụng ở bộ phận bán hàng
Sử dụng ở bộ phận QLDN
18/08/2012
15
57
TK 153
Xuất dùng công cụ, dụng cụ - phân bổ một lần
TK 627
TK 641
TK 642

• Nhân viên Hải nộp chứng từ thanh toán khoản tạm ứng 10 triệu mua 2
máy đo độ dày đã giao thẳng cho phân xưởng đưa vào sử dụng. Đây là
loại công cụ, dụng cụ phân bổ hai lần.
• Kiểm kê cuối kỳ cho thấy NVL bị thiếu hụt 20 triệu, chưa rõ nguyên
nhân.
18/08/2012
16
61
Tài khoản 154 – CPSXKD dở dang
• Các chi phí NVL trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí
sản xuất chung phát sinh trong
kỳ liên quan đến sản xuất sản
phẩm và chi phí thực hiện dịch
vụ;
• Giá thành của sản phẩm đã chế
tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi
bán; chi phí thực tế của khối
lượng dịch vụ đã hoàn thành cung
cấp cho khách hàng;
• Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản
phẩm hỏng, không sửa chữa được;
• Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng
hóa gia công xong nhập lại kho;
Bên Nợ Bên Có
Dư Nợ
Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ.
62
Giá thành SP

Tài khoản 155 – Thành phẩm
• Trị giá thành phẩm nhập kho;
• Trị giá của thành phẩm thừa
khi kiểm kê;
• Trị giá thực tế thành phẩm xuất
kho;
• Trị giá của thành phẩm thiếu hụt
khi kiểm kê;
Bên Nợ Bên Có
Dư Nợ
 Trị giá thực tế của thành
phẩm tồn kho cuối kỳ.
18/08/2012
17
65
TK 155
TP gửi bán bị
trả lại nhập kho
TP đã bán bị
trả lại nhập kho
TK 632
TK 154
TK 157
TK 632
Xuất kho thành
phẩm bán
Kiểm kê phát
hiện thiếu
TK 1381
Nhập kho từ SX

67
Tài khoản 156 – Các tài khoản cấp 2
• Tài khoản 1561 – Gíá mua hàng hóa
• Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa
• Tài khoản 1567 – Hàng hóa bất động sản
68
TK 156
TK …
Xuất kho hàng
hóa để bán
Kiểm kê phát
hiện thiếu
TK …
Xuất kho gửi bán
TK…
Sơ đồ tài khoản 156
TK …
TK ….
TK …
Chi phí thu mua
TK ….
Giá mua
Kiểm kê phát
hiện thừa
18/08/2012
18
69
Bài tập thực hành 15
• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Mua hàng hóa chưa trả tiền, giá mua 500 triệu, hàng về nhập kho

Tài khoản 159 – Các nguyên tắc
• Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện
được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và được ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kỳ
• Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối kỳ kế toán khi lập báo
cáo tài chính.
• Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng thứ vật tư,
hàng hóa, sản phẩm tồn kho.
• Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực
hiện được của từng thứ vật tư, hàng hóa, từng loại dịch vụ cung ứng dở
dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho niên độ
kế toán tiếp theo và lập bổ sung/hoàn nhập.
18/08/2012
19
73
TK 159
TK 632TK 632
Sơ đồ kế toán TK 159
Trích lập, lập bổ sung
Hoàn nhập
74
Bài tập thực hành 16
• Số dư đầu kỳ TK 159 là 30 triệu được lập cho:
• Lô hàng X đã bị hư hỏng với giá trị thuần có thể thực hiện bằng
40% giá gốc là 60 triệu đồng.
• Lô hàng Y đã lỗi thời có giá gốc là 14 triệu đồng.
• Trong kỳ, bán lô hàng X với giá 30 triệu đồng (giá chưa thuế),
thuế GTGT 10%. Thu tiền mặt.
• Cuối kỳ, chỉ có lô hàng Y cần lập dự phòng. Giá có thể bán
được sau khi trừ chi phí bán là 5 triệu đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status