KHOA HỌC GIAO TIẾP HIỆU QUẢ - Pdf 12

Khai quat chung ve giao tiep
Friday, March 30, 2007 7:42 AM
Giao tiep la qua trinh xac lap va van hanh moi quan he giua nguoi va nguoi nham thoa
man nhu cau lan nhau.
Giao tiep la mot qua trinh tam ly dien ra trong khoang thoi gian xac dinh co mo dau, dien
bien va ket thuc.
Chu the giao tiep co vai tro chu dong, tich cuc tac dong vao nguoi khac de dinh
huong,dieu khien,dieu chinh,nhan thuc thai do va hanh dong cua nguoi khac theo y muon
cua minh.
Khach the chiu su tac dong cua nguoi khac nhung con nguoi co su lua chon khac nhau do
moi nguoi co su lua chon khac nhau do moi nguoi co dac diem rieng biet ve tu nhien, xa
hoi va tam ly.
Trong cac moi quan he giao tiep nen the hien vai tro chu the giao tiep gop phan rat lon
vao thanh cong.
Nhu cau la dong luc thuc day con nguoi giao tiep, la nhung doi hoi mong muon cua con
nguoi can duoc thoa man ve vat chat va tinh than de ton tai va phat trien. Qua trinh thoa
man nhu cau cua con nguoi tao thanh dong louc giup con nguoi hoat dong, giao tiep. Nhu
cau giao tiep duoc chia lam 3 loai:
• trao doi thong tin, nhan thuc: con nguoi co von hieu biet sau rong trong tat ca cac
linh vuc xa hoi nhu kinh te,chinh tri van hoa, biet duoc dac diem doi tuong va
chinh ban than
• gay tinh cam: thong qua giao tiep lam cho con nguoi rung dong, co thai do doi voi
cac moi quan he xa hoi nhu yeu, ghet, vui, buon
• dat hieu qua cong viec: thong qua giao tiep con nguoi se van dung duoc tri thuc,
ki nang ,ki xao, vao thuc hien nhiem vu hoat dong gop phan tao hieu qua cao cho
hoat dong.
Thong qua giao tiep khong nhung lam cho moi ca nhan hoan thien hon nua ve nhan cach
ma con giup con nguoi hieu biet lan nhau tu do de dang thong cam va giup do lan nhau
tao nen moi quan he xa hoi tot dep.
Ki nang dat ra nhung cau hoi, dua ra menh lenh cho nhan vien cua minh
Giao tiep duoc chia ra thanh 4 muc do.

Ám thị thường đi kèm với quá trình giao tiếp. Nó có thể mang tính chất trực tiếp hoặc gián tiếp,
tích cực hay tiêu cực, trọn vẹn hay không trọn vẹn. Ám thị trực tiếp là tác động trong đó người
này thông báo cho người kia – dưới hình thức mệnh lệnh thực hành – những ý nghĩ nhất định,
khiến người kia phải tiếp nhận không bàn cãi. Ám thị gián tiếp thì phải theo đường vòng để đạt
mục đích trên, chẳng hạn, thủ thuật “noi gương” trong bán hàng là một ví dụ.

Trong kinh doanh, ám thị được sử dụng qua tác động của quảng cáo (lặp đi lặp lại một câu nói
hay một hình ảnh, dựa vào thời trang, vào uy tín của đơn vị sản xuất, …). Khi đưa cho khách
món hàng được gói bọc cẩn thận kèm theo những lời lẽ tình cảm như: “Thật cứ như hàng may
đo ấy”, “Món quà tặng tuyệt vời” là thực ra người bán hàng đang tạo cho khách hàng niềm tin
là mình đã quyết định đúng.

Tính chất bị ám thị phụ thuộc vào từng người, từng lứa tuổi, giới tính và từng hoàn cảnh. Theo
kết quả nghiên cứu của các nhà chuyên môn thì muốn tính bị ám thị của con người tăng lên khi
người ta hoang mang dao động, đang trông chờ, đang đi tìm lối thoát, khi họ đang bị chi phối
bởi một nhu cầu mãnh liệt nào đó. Thực tế cũng cho thấy rằng, tuổi càng cao, kinh nghiệm
càng nhiều thì tính bị ám thị cũng giảm đi, và phụ nữ thường bị ám thị hơn nam giới.

Trạng thái bản ngã trong giao tiếp

Trong khi giao tiếp, cá tính con người gồm có 3 trạng thái là trạng thái bản ngã phụ mẫu, trạng
thái bản ngã thành niên và trạng thái bản ngã nhi đồng. Dù ở môi trường giao tiếp nào, con
người cũng có thể hiện một trong ba trạng thái đó và dần dần chuyển từ trạng thái này sang
trạng thái khác.

Trạng thái bản ngã phụ mẫu

Đó là đặc trưng cá tính nhận biết được quyền hạn và thế mạnh của mình và thể hiện trong khi
giao tiếp. Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống là khi giao tiếp hay ra lệnh, hoặc huấn thị. Ở trạng
thái này, nếu đối tượng giao tiếp là cấp dưới có thể tăng vẻ uy nghiêm, nhưng nếu đối tượng

Thông tin trong giao tiếp

Thông tin giao tiếp có thể là: Một mệnh lệnh; Một tuyên bố; Một câu hỏi nghiêm khắc; Một câu
hỏi quan tâm; Một thông báo bằng văn bản. Yêu cầu của thông tin:

− Đầy đủ, chọn lọc, kịp thời, chính xác, chất lượng.
− Phải chuyển tải được nhân cách trong quan hệ con người : sự tôn trọng con người, sự
trọng thị, sự tin cậy, ý thức hợp tác
− Tạo thành dấu ấn riêng, cuốn hút.

Con người trong giao tiếp

− Tính cách của bản thân
− Trạng thái tâm lý
− Thái độ đối với đối tượng
− Kiến thức và kinh nghiệm
− Văn hóa của tổ chức

Sự phản hồi trong giao tiếp

Có thể giúp ta biết đối tượng:

− Có nghe, thấy ta truyền đạt điều gì không?;
− Có hiểu ta không? Hiểu mức nào?;
− Có đồng ý với ta không? Mức nào?;
− Có sẵn sàng hành động không? Mức nào?;

Có một lỗi cơ bản và người ta thường xuyên mắc phải, đó là cho rằng những gì chúng ta biết
thì người khác cũng biết.


họa theo lời nói để giúp thêm ý nghĩa cho nó. Tuy nhiên, điệu bộ phải phù hợp với phong
tục tập quán, nền văn hóa, do đó đừng gò ép mình bằng cách bắt chước điệu bộ của người
khác, vì điệu bộ tự nhiên là đáng yêu nhất.

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

Nghiên cứu phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ rất quan trọng nó giúp ta nhạy cảm hơn trong
giao tiếp.

− Nét mặt: Biểu lộ thái độ cảm xúc của con người, các công trình nghiên cứu thống nhất rằng
nét mặt của con người biểu lộ 6 cảm xúc: Vui mừng, buồn, ngạc nhiên, tức giận, sợ hãi,
ghê tởm. Ngoài ra, nét mặt còn cho ta biết về cá tính của con người.
− Nụ cười: Trong giao tiếp, người ta có thể dùng nụ cười để biểu lộ tình cảm, thái độ của
mình. Con người có bao nhiêu kiểu cười thì có bấy nhiêu cá tính. Do đó, trong giao tiếp ta
phải biết tinh nhạy quan sát nụ cười của đối tượng giao tiếp.
− Ánh mắt: Nó phản ánh trạng thái cảm xúc, bộc lộ tình cảm, tâm trạng và ước nguyện của
con người. Trong giao tiếp, nó phụ thuộc vào vị trí xã hội của mỗi bên.
− Các cử chỉ: Gồm các chuyển động của đầu, bàn tay, cánh tay… vận động của chúng có ý
nghĩa nhất định trong giao tiếp.
− Tư thế: Nó liên quan mật thiết với vai trò vị trí xã hội của cá nhân, thông thường một các vô
thức nó bộc lộ cương vị xã hội mà cá nhân đảm nhận.
− Diện mạo: Là những đặc điểm tự nhiên ít thay đổi như: Dáng người, màu da và những đặc
điểm thay đổi được như tóc, râu, trang điểm trang sức.

Không gian giao tiếp: Là một phương tiện để bộc lộ mối quan hệ tình cảm giữa các bên với
nhau. Có 4 vùng giao tiếp: Vùng mật thiết: Từ 0-0.5m, vùng riêng tư: 0.5-1.5m, vùng xã giao:
1.5-3.5m, vùng công cộng từ 1<x<3.5m.

Những hành vi giao tiếp đặc biệt: Gồm những động tác ôm hôn, vỗ vai, xoa đầu, khoát vai, bắt
tay… Nó chỉ sử dụng trong trường hợp đặc biệt.

những ý nghĩa sâu xa tìm ẩn trong chúng. Trong thực tế, có những người khi người ta “ nói vậy
chứ không phải vậy”, buộc chúng ta phải suy nghĩ, phải phán đoán mới hiểu được nghĩa đích
thực của câu nói.

Tóm lại, trong giao tiếp các bên tham gia phải nhận thức về nhau. Trong giao tiếp mỗi chúng ta
vừa là chủ thể, nhưng cũng vừa là khách thể của quá trình nhận thức, nên ta phải thận trọng
trong từng cử chỉ, từng lời ăn tiếng nói, phải tập nhận thức về người khác. Biết quan sát, phản
ứng nhanh và phán đoán tình hình giỏi.

Các qui luật về cảm giác

− Qui luật về ngưỡng cảm giác: cảm giác chỉ được gây ra khi cường độ kích thích ở trong
một giới hạn nhất định, gọi là ngưỡng tuyệt đối, gồm ngưỡng trên và ngưỡng dưới.
− Cảm giác còn có ngưỡng phân biệt. Đó là độ chênh lệch tối thiểu giữa hai kích thích mà
ở đó chúng ta còn phân biệt được sự khác nhau giữa hai kích thích đó.
− Qui luật về sự thích ứng của cảm giác: một kích thích nếu tác động liên tục vào giác quan
một cách đơn điệu thì cảm giác về kích thích đó yếu dần đi và có thể mất hẳn.
− Qui luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác: các cảm giác có thể tác động, ảnh
hưởng qua lại, chi phối lẫn nhau.

Các qui luật về tri giác

− Qui luật tổng giác: hình ảnh tri giác về sự vật phụ thuộc vào tâm lý chúng ta.
− Qui luật ảo ảnh: ảo ảnh tri giác là sự phản ánh sai lệch khách quan về đối tượng.

Các qui luật về tình cảm, xúc cảm

− Qui luật về sự lây lan tình cảm, xúc cảm: tình cảm, xúc cảm của một người trước một đối
tượng có thể lan truyền sang người khác.
− Qui luật di chuyển tình cảm, xúc cảm: tình cảm, xúc cảm của một người trước một đối

Giao tiếp với cơ quan chính quyền
− Cách ăn mặc lịch sự, đúng giờ.
− Tôn trọng nội quy cơ quan.
− Tôn trọng người đại diện chính quyền.
Giao tiếp với báo chí
− Tạo mối quan hệ tốt.
− Hãy cung cấp cho họ những thông tin cần thiết.
− Khi được phỏng vấn cần chú ý các ngôn từ và chuẩn bị kỹ các phương án trả lời.
− Xuất hiện trước ống kính truyền hình cần chú ý cách ăn mặc lịch sự, thái độ tự nhiên.
28-11-2006
Giao tiếp trong cơ quan

Phong cách nghề nghiệp

− Hãy tạo cho mình một bề ngoài trông cảm giác vui tươi, khỏe mạnh, thể hiện cách ăn mặc,
đầu tóc, lịch sự, mang phẩm chất chuyên môn.
− Cần chú ý đến mọi hành vi, cử chỉ, tác phong nhanh nhẹn, đừng lề mề.
− Hãy lịch sự, an cần với mọi người, cởi mở trong giao tiếp hai chiều.
− Nên học cách chấp nhận các ý kiến và thử thách mới bằng sự hào hứng và lòng nhiệt tình,
tập cách làm việc hiệu quả dù dưới sự cưỡng bách.
− Tạo thái độ tích cực trong cuộc sống để tránh bị pha lẫn trong công việc, nâng cao tinh
thần tập thể, nâng cao khả năng ngay từ ban đầu, đừng thụ động, nhưng cần tế nhị chứng
tỏ những kỹ năng và tài năng của mình.
− Phải luôn sẵn sàng tiếp thu và sửa chữa các sai sót, tránh tính hoài nghi và châm biếm.
− Biết cách tìm tòi, học hỏi mọi thứ để bổ sung cho công việc nhằm phát triển khả năng lãnh
đạo của mình.

Xã giao trong văn phòng

− Chào hỏi hàng ngày những người cùng cơ quan, gọi tên theo tập quán, văn hóa trong cơ

− Cần phản ánh thường xuyên công việc (báo cáo).
− Hãy tiếp nhận những lời phê bình một cách vô tư.
− Phải biết quý trọng thời gian, cần báo cáo ngắn gọn, rõ ràng.
− Hãy học những phong cách và kinh nghiệm tốt của họ.
28-11-2006
Kỹ năng trong giao tiếp

Khái niệm

Kỹ năng giao tiếp là sự thành thục, điêu luyện những vấn đề kỹ thuật, hành vi giao tiếp. Kỹ
năng giao tiếp được coi là thành phần cơ bản nhất trong nghệ thuật giao tiếp. Kỹ năng giao tiếp
thể hiện ở hai khía cạnh, đó là sự thành thục trong việc sử dụng các phương tiện giao tiếp và
là sự hiểu biết sâu sắc những vấn đề tâm lý trong giao tiếp để sử dụng các phương tiện giao
tiếp một cách hợp lý.

Nếu kỹ năng giao tiếp được sử dụng một cách hợp lý thì nó sẽ đưa đến kết quả tích cực trong
giao tiếp như:

− Nó giúp ta truyền đạt được những ý nghĩ, thái độ của mình, không gây ra sự hiểu lầm của
đối tượng.
− Chuyển tải đạo đức, văn hoá, tính lịch sự, lịch thiệp của con người trong giao tiếp.
− Giúp chúng ta tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp với mọi người, đạt hiệu quả cao trong
hành vi, trong giao tiếp.

Tuy nhiên, nếu kỹ năng sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ, đúng với từng mối quan hệ, sẽ đưa
đến những hậu quả không tốt trong giao tiếp, chẳng hạn như có thể làm cho người ta cảm thấy
khách sáo, e ngại, nghi ngờ, dễ bị hiểu lầm là giả tạo. Ngoài những yếu tố tâm lý nêu trên,
trong giao tiếp chúng ta còn bị chi phối những yếu tố tâm lý khác nữa như vị thế tâm lý, tâm
thế, động cơ, hiện tượng áp lực nhóm…


Đặc tính của giao tiếp trong kinh doanh
− Hoạt động kinh doanh là một hoạt động giao tiếp hết sức phức tạp: nhà kinh doanh rất
cần kỹ năng giao tiếp tốt trong mọi trường hợp với mọi đối tác.
− Giao tiếp trong kinh doanh luôn gấp rút về mặt thời gian: cần chú ý yếu tố thời gian vì mọi
cuộc gặp gỡ trong kinh doanh đều diễn ra nhanh chóng.
− Kinh doanh là hoạt động thường có thể gặp những rủi ro: đứng trước những cơ hội kinh
doanh cần quyết định ngay, nếu cân nhắc chậm thì cơ hội sẽ qua đi.
− Giao tiếp kinh doanh yêu cầu phải đảm bảo hai bên cùng có lợi: đây là một cuộc chơi mà
hai bên đều thắng.
− Giao tiếp kinh doanh vừa là một khoa học nhưng vừa là một nghệ thuật: giao tiếp là một
khoa học, phải học các nguyên tắc và là một nghệ thuật, phải nắm bắt cho được các bí
quyết.
Những nguyên tắc trong giao tiếp kinh doanh
− Nguyên tắc trọn vẹn: Có đầy đủ tất cả các thông tin mà ta muốn truyền đạt.
− Nguyên tắc xúc tích: Thông tin truyền đạt cần ngắn gọn, rõ ràng, nêu bật được ý quan
trọng.
− Nguyên tắc thận trọng: Thông tin cần chú ý cách xưng hô và nhấn mạnh đến những sự
kiện vui vẽ tích cực.
− Nguyên tắc cụ thể: Giao tiếp cụ thể là phải rõ ràng, dứt khoát, sinh động.
− Nguyên tắc rõ ràng: Thông tin giao tiếp cần sử dụng từ ngữ ngắn gọn phổ biến, thông
dụng để người nhận hiểu được điều ta muốn truyền đạt.
− Nguyên tắc lịch sự: Thông điệp lịch sự giúp củng cố thêm mối quan hệ trong kinh doanh,
cũng như có thêm những người bạn mới. Nó xuất phát từ thái độ chân tình.
− Nguyên tắc chính xác: Thông tin cần được kiểm tra kĩ các con số, dữ kiện và từ ngữ ngắn
gọn.
28-11-2006
Khái quát về tâm lý

Khái niệm tâm lý và những đặc điểm


mà trước đó con người chưa biết đến. Các thao tác của tư duy gồm: phân tích, tổng
hợp, so sánh, đối chiếu, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa.

 Tưởng tượng: là một quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa có trong kinh
nghiệm bằng cách tạo những hình ảnh mới dựa trên cơ sở những hình ảnh đã có. Sự
tưởng tượng thường bị chi phối bởi các hiệu ứng:
 Hiệu ứng hào quang: đánh giá đối tượng theo cơ chế khuôn mẫu
 Hiệu ứng đồng nhất: đánh giá đối tượng theo cách đồng nhất bản thân mình
 Hiệu ứng khoảng cách xã hội.

Đời sống tình cảm, xúc cảm

Tình cảm, xúc cảm là sự phản ánh thái độ của con người đối với những sự vật hiện tượng có
liên quan đến việc thỏa mãn hay không nhu cầu của chúng ta dưới hình thức những rung cảm.

− Xúc cảm: là những rung cảm ngắn, nhất thời, không ổn định và là một quá trình tâm lý.
− Tình cảm: là những rung cảm, thái độ ổn định và kéo dài và là một thuộc tính tâm lý.
28-11-2006
Kỹ năng nói - viết - đặt cầu hỏi

Kỹ năng nói

Nhân cách ứng xử của người nói thể hiện trước hết qua giọng nói: khi vui, khi buồn, khi giận
dữ, giọng nói đều chuyển tải rõ nét tới người nghe. Như vậy, khi nói, phải gạt mọi sự ưu phiền
riêng tư, tập trung chú ý việc chuyển tải một nội dung có hiệu quả và thể hiện cách ứng xử gây
ấn tượng tốt.

Người nói giỏi là người biết cách mở đầu câu chuyện và điều hành luồng thông tin cho phù
hợp. Những kỹ thuật nói được tập hợp thành năm chữ C:



Dùng câu hỏi nhằm những mục đích khác

− Câu hỏi tiếp xúc: Nêu vấn đề phụ, thông thường…
− Câu hỏi có tính đề nghị: Mang tính thăm dò, thoát khỏi bế tắc.
− Câu hỏi hãm thắng: Giảm tốc độ phát biểu của đối tượng.
− Câu hỏi kết thúc vấn đề: “Có phải việc đã xong rồi”
− Câu hỏi thu thập ý kiến : “theo ý cua qui vị thì…?”
− Câu hỏi xác nhận: “Bạn có nhận thấy rằng….?”
− Câu hỏi lựa chọn: “Anh chọn lọai màu xanh hay màu đỏ?”
− Câu hỏi đối lập: “Chẳng lẽ một sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng như thế này là mau hư
lắm sao?”
− Câu hỏi thay câu khẳng định: “Chắc bạn không nghĩ rằng thứ này mau hư chứ?”
− Không nên đặt những câu hỏi khó trả lời !
28-11-2006
Kỹ năng lắng nghe

Tầm quan trọng

Quá trình truyền thông là một tiến trình tương hỗ và tuần hoàn, trong đó có kẻ nói người nghe
và ngược lại. Tuy nhiên, không phải ai cũng chú ý nghe và lắng nghe.

Các nhà nghiên cứu cho rằng ngay ở mức thông tin thuần túy, 75% các thông báo miệng
không được chú ý đến, bị hiểu sai, hoặc bị lãng quên nhanh chóng. Khả năng lắng nghe và
nắm bắt những ý nghĩa sâu sắc trong lời nói của người khác thì lại càng hiếm. Lắng nghe là
một trong những kỹ năng rất quan trọng trong giao tiếp. Trong giao tiếp người ta thường dùng
42% thời gian cho việc nghe, còn lại 58% thời gian dành cho việc nói, đọc và viết.

Như vậy gần một nửa thời gian giao tiếp dành cho lắng nghe. Nhưng người ta lại dành thời
gian rất ít cho việc rèn luyện kỹ năng lắng nghe.

nhất, là đặt mình vào vị trí, tình cảnh của người khác để hiểu được họ có cảm nghĩ như
thế nào. Khi nghe thấu cảm bạn sẽ đi sâu vào ý kiến của người khác, qua đó bạn phát
hiện, bạn nhìn cuộc đời theo cách nhìn của người khác, bạn hiểu được tâm tư tình cảm
của họ.
28-11-2006
Kỹ năng lắng nghe trong quản lý

Truyền mệnh lệnh

Mệnh lệnh chỉ thị từ trên xuống và những đóng góp ý kiến từ dưới lên được tiếp thu một cách
đầy đủ và chính xác, giúp nhà quản trị và nhân viên hoàn thành tốt công việc của mình hơn do
hạn chế được những lỗi hoặc do những thông tin bị bỏ sót…

Quan hệ với nhân viên

Cải thiện mối quan hệ giữa nhà quản trị và nhân viên, hạn chế được những xung đột không
cần thiết. Mọi người sẽ cảm thấy hài lòng, phấn khởi nếu như ý kiến của họ được thủ trưởng
lắng nghe và hiểu họ. Hơn nữa, trong quá trình lãnh đạo, nhà quản trị biết lắng nghe sẽ thu
thập được những phản hồi từ dưới lên, giúp nhà quản trị nắm bắt được tâm tư nguyện vọng
của nhân viên để kịp thời đáp ứng, tạo động cơ giúp họ làm việc tốt hơn.

Lắng nghe phản hồi

Dựa vào những thông tin phản hồi của quần chúng, nhà quản trị lượng giá được mức độ chính
xác và hợp lý của những quyết định mà mình đưa ra.

Tư tưởng sáng tạo

Các tư tưởng sáng tạo ở nhân viên sẽ nảy sinh nhiều hơn từ những cuộc giao tiếp với nhà
quản trị biết lắng nghe. Ngược lại, khi lắng nghe nhân viên góp ý kiến, nhà quản trị sẽ nảy

Do không được tập luyện

Đa số người ta nghe không có hiệu quả vì không bao giờ được dạy về cách lắng nghe. Từ nhỏ
cho tới lúc trưởng thành, thường thì người ta dành nhiều thời gian cho việc tập nói, tập viết,
tập đọc, chứ còn tập lắng nghe thì không. Đó là một nghịch lý, vì như chúng ta đã biết vì trong
giao tiếp thì thời gian để nghe rất nhiều.

Thiếu sự quan tâm và sự kiên nhẫn

Thiếu sự quan tâm và sự kiên nhẫn đối với ý nghĩ của người khác, hoặc không hợp với họ,
làm cho nhiều người trở thành nghe kém. Với tình cảm như vậy thì các từ sẽ đi từ tai này sang
tai kia và bay luôn ra ngoài.

Thiếu sự quan sát bằng mắt

Khi nghe cần phải nắm bắt được cả những thông tin không bằng lời, như ánh mắt, nét mặt,
dáng điệu, cử chỉ…, để biết thêm về thái độ và cảm nghĩ của đối tượng.

Những thành kiến tiêu cực

Thường người ta có khuynh hướng lắng nghe một cách chủ quan, nên những thành kiến tiêu
cực khiến người ta không chú ý lắng nghe nữa. Những thành kiến đó có thể xuất phát từ cách
ăn mặc, tóc tai, dáng vẻ bên ngoài, giọng nói, cách sử dụng từ ngữ… của đối tượng. Chủng
tộc và giới tính đôi khi cũng cản trở tới việc lắng nghe. Khi đã có những thành kiến tiêu cực thì
người ta thường dùng thì giờ tìm những lý lẽ để bác bỏ và những câu hỏi để gây cản trở cho
người nói. Những việc làm đó đều làm ngăn cản sự lắng nghe.

Uy tín của người nói

Thường uy tín làm tăng sức ám thị, nên khi chúng ta nghe một người có uy tín nói về những


− Giao tiếp chính thức: Có sự ấn định theo pháp luật như: Hội họp, mít-ting, đàm phán…
− Giao tiếp không chính thức: Nó mang tính cá nhân không theo sự quy định nào cả. Nó có
tác dụng tạo bầu không khí đầm ấm vui tươi thân mật hiểu biết nhau tạo điều kiện thuận
lợi cho giao tiếp chính thức đạt hiệu quả.

Dựa vào thế tâm lý giữa hai bên trong giao tiếp

− Giao tiếp ở thế mạnh: Ai cần ai.
− Giao tiếp ở thế cân bằng: Bạn bè đồng nghiệp.
− Giao tiếp ở thế yếu: Nhân viên với giám đốc.
− Trong giao tiếp chúng ta cần phải chú ý điều chỉnh thế tâm lý của mình cho phù hợp với
từng tình huống cụ thể.

Dựa vào thái độ và sách lược giao tiếp

− Giao tiếp kiểu thắng – thắng: Dựa trên nguyên lý “Có đầy đủ cho mọi người” thành công
của một người không ảnh hưởng hoặc loại trừ mọi thành công của người khác do họ có
những lợi ích chung.
− Giao tiếp kiểu thắng – thua: Mục đích đè bẹp đối phương bằng mọi cách. Trong kinh
doanh nếu áp dụng kiểu giao tiếp này sẽ khó giữ được mối quan hệ tốt với khách hàng.
Họ thường thực hiện những cuộc cạnh tranh không lành mạnh.
− Giao tiếp kiểu thua – thắng: Chỉ cần giữ mối quan hệ tốt đẹp, dễ bị lợi dụng và và luôn
nhận phần thua thiệt.
− Giao tiếp kiểu thua – thua: Do hai bên cố tình chọn kiểu thắng thua một cách ương
bướng thì kết quả sẽ là thua – thua.
− Giao tiếp kiểu thắng – thắng hoặc không hợp đồng: Nếu hai bên không có lợi thì không
hợp tác do đó các đối tác cảm thấy thoải mái và tự do trong hoạt động.
28-11-2006


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status