Câu 1 ) 2-3 ý?. 7đ tthcm về vấn đề gì đó( sách) 1,5đ- 2đ. SỰ PHÁT TRIỂN SÁNG TẠO
CỦA HCM về vấn đề đó ntn 2đ?Ý nghĩa của tt hcm về v đề đó? 3đ
Câu 2) 2-3 ý? 3đ Tư tưởng hcm về v đề đó? 1đ-1,5đ . Ý nghĩa của tt hcm đó (vận dụng
hiện nay ntn)? 2đ
- Hỏi cm giải phóng dân tộc không được trả lời cm xhcn
- Hỏi xd nhà nước pháp quyền không trả lời xd cnxh
CHƯƠNG 2:
- CMDT HCM bàn về vấn đề dân tộc quốc gia dân tộc là đkết quốc tế khác đ kết
giữa 54 dt và công giáo, giai cấp tầng lớp xh ở VN.
- Còn đại đoàn kết dân tộc nói 54 dân tộc kể cả người VN ở nước ngoài.( chương
5).
VẤN ĐỀ 1.
- Tư tưởng hcm về cm giải phóng dt: không ghi thừa thêm tt hcm về vấn đề dt.
+ 6 nội dung cơ bản về cm giải phóng dt: các mục 1,2…6. lựa chọn ý thực chất từng
nội dung của từng ý nói ngắn gọn không phân tích nhiều (slide)
2) Sự phát triển sáng tạo của HCM về cm giải phóng dt : chọn nội dung đắt nhất về sự
sáng tạo trong 6 nội dung như:
• cm giải phóng dt muốn thắng lợi phải đi theo con đường cm vô sản có thể nói
đây là một sáng tạo khác biệt với những người đương thời ở VN và vì sao
hcm lại chọn con đường giải phóng dân tộc theo con đường cm vô sản. Cơ sở
lý luận và thực tiển mà bác chọn con đường cm vô sản: Bác đã nghiên cứu
các cuộc cm của các vị tiền bối trước đó nhưng rồi bác không theo…( tư
tưởng theo phong kiến của Cần Vương, tư tưởng theo tư sản của cụ phan
châu trinh nhưng Người nhận thấy các cuộc cách mạng trên đều là những
cuộc cm không triệt để, đi khảo sát khắp Châu Âu các cuộc cm tư sản ở pháp,
ở mỹ ở Anh Bác cũng không theo). Bác đến với chủ nghĩa lê-nin sau này là
chủ nghĩa mác-lênin và đến với cm tháng 10 Nga và đây là con đường lựa
chọn duy nhất của Bác, Bác rút ra kết luận “Muốn cứu nước và giải phóng
dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Qua
hoạt động thực tiễn Bác xem cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa như là
“ Một trong những cái cánh của cm vô sản”. Người ta đi sang Nhật, Trung
phát huy nỗ lực của dân tộc, tránh tư tưởng bị động, trông chờ vào sự giúp đỡ
bên ngoài. Đây là sự phát triển rất sáng tạo của bác là điều nhạy cảm về mặt
chính trị của bác, một tư duy độc lập rất lớn của hcm lúc đó .
3) Ý nghĩa của tt hcm về cách mạng giải phóng dân tộc đối với sự nghiệp xây
dựng bảo vệ tổ quốc hiện nay ?
Ý nghĩa đối với cả 6 vấn đề : Khái quát thời đại ngày nay và Việt Nam ngày nay
khác ngày xưa ra sao, bối cảnh lịch sử hiện nay , đang đổi mới xây dụng chủ
nghĩa xh trong điều kiện thế nào, quốc tế thế nào, trong nước ra sao nói khái quát
2-3 dòng cho mỗi cái.VD: đổi mới xd cn xh trong điều kiện cách mạng khoa học
công nghệ phát triển như vũ bảo đặc biệt là công nghệ thông tin, kinh tế tăng
trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm. Năm 2010 tổng sản phẩm trong
nước bình quân đầu người đạt 1 168 USD , đời sống vật chất, tinh thần nhân dân
được cải thiện, chính trị - xh ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững và xu
thế toàn cầu hóa các nước phụ thuộc lẫn nhau và tạo ra mối quan hệ hữu nghị.
Trong quan hệ hữu nghị thời hcm chủ yếu là các nước xhcn quan hệ với nhau các
nước tư bản quan hệ với nhau nhưng bây giờ hoàn toàn không phân biệt giữa hệ
thống chính trị này với hệ thống chính trị kia vì tất cả các nước đều phụ thuộc
vào nhau đề tác động ảnh hưởng lẫn nhau đó là tình hình thế giới và xu thế toàn
cầu hóa xu thế hòa bình hợp tác phát triển. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương
tiếp tục phát triển năng động và đang hình thành nhiều hình thức liên kết, hợp tác
đa dạng hơn đó là cơ hội nhưng cũng đứng trước những tiềm tàng như xung đột
vũ trang , xung đột chính trị, diễn biến hòa bình…
@ ý nghĩa tt hcm về cm giải phóng dân tộc hiện nay có giá trị gì chỉ đạo gì trong
đổi mới xd cn xh hiện nay: Ý nghĩa đầu tiên là phải kiên định con đường bác lựa
chọn tức độc lập dân tộc gắn liền với cn xh vì bác lựa chon cm giải phóng dân tộc
phải đi theo con đường cm vô sản cho nên đảng ta hiện nay và dân tộc ta phải
kiên định con đường độc lập dt gắn liền với cn xh có thể mở rộng tình hình hiện
nay trên thế giới hệ thống chủ nghĩa xh không còn , nhiều người hiện nay giao
động về con đường đi lên cn xh… cho nên phải kiên định, Đảng ta trong báo cáo
có nhận định có một số cán bộ đảng viên kể cả cán bộ cao cấp suy thoái về tư
nhân dân lao động là chủ và làm chủ, Nhà nước là của dân, do dân và vì dân, dựa trên
khối đại đoàn kết toàn dân mà nồng cốt là liên minh công –nông-trí thức, do Đảng
cộng sản lãnh đạo. Mọi quyền lực trong xh đều tập trung trong tay nhân dân. Nhân
dân là người quyết định vận mệnh cũng như sự phát triển của đất nước dưới chế độ
xhcn.
+ Đặc trưng về xã hội : Hệ thống các quan hệ xh lành mạnh. Không còn bốc lột, áp
bức, bất công. ĐÓ LÀ MỘT XH ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN NGUYÊN TẮC
CÔNG BẰNG, HỢP LÝ
+ Các dân tộc trong nước bình đẳng , đoàn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển
+Chủ nghĩa xh là 1 xh phát triển cao về văn hóa, đạo đức.
+Quan hệ quốc tế: quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trong cộng đồng quốc tế
2) Liên hệ (đối chiếu) với mô hình xd cn xh ở nước ta hiện nay :
+ trang 70 văn kiện :xh xh cn mà nd ta xd là một xh : đi lên cnxh là khát vọng của
nhân dân ta là sự lựa chọn đúng đắn của đảng cộng sản việt nam và chủ tịch hcm phù
hợp với quốc tế hiện giờ ; xh xh cn mà nhân dân ta xây dựng là một xh dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh do nhân dân làm chủ ;có nền kinh tế phát
triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ tiến bộ phù hợp; có nền văn
hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc
có điều kiện phát triển toàn diện ; các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẵng, đoàn
kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển; có nhà nước pháp quyền xh cn của nd
do nd vì nd do Đảng Cộng sản lãnh đạo ;có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước
trên thế giới.
+liên hệ đối chiếu khẳng định mô hình xd cn xh hiện nay của Đảng ta xác định so với
đặc trưng bản chất về cn xh của hcm thì có gì kiên định tư tưởng của bác, có gì phát
triển không Đảng ta không chỉ trung thành với tt hcm mà đảng ta có phát triển phân
tích ngắn gọn: ý 1 khẳng định đảng ta vẫn trung thành, ý 2 khẳng định đảng ta có sự
phát triển mới tt hcm theo cảm nhận phương hướng: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường;
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xhcn; Thực hiện đường lối đối ngoại độc
lập, tự chủ, hòa bình; Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
> Xác định “người lãnh đạo” là xác định quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng đối với toàn
bộ xh và khi có chính quyền, Đảng lãnh đạo chính quyền nhà nước. Đối tượng lãnh đạo
của Đảng là toàn thể quần chúng nd trong toàn dân tộc, nhằm đem lại độc lập, tự do, ấm
no và hạnh phúc cho nd. Đảng phải có tư cách, phẩm chất, năng lực cần thiết.Bằng giáo
dục, thuyết phục, đảng phải làm cho dân tin, dân phục để dân theo. Đngr lãnh đạo nhưng
quyền lực thuộc về nhân dân cho nên đảng “Phải đi đường lối quần chúng, không được
quan liêu, mệnh lệnh và gò ép nhân dân”. Là người lãnh đạo đảng phải sâu sát, gắn bó
mật thiết với nd, lắng nghe ý kiến của dân, khiêm tốn học hỏi nd và phải chịu sự kiểm
soát của nd.lãnh đạo xd luật pháp để quản lý, điều hành xh đồng thời coi trọng công tác
giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức hoạt động trong bộ máy nhà
nước, luôn đảm bảo cho Nhà nước thực sự trong sạch, vững mạnh, thực sự là Nhà nước
“của dân, do dân, vì dân”
>là người đầy tớ trung thành của nd là tận tâm, tận lực phụng sự nd nhằm đem lại các
quyền và lợi ích cho nd. Người nhấn mạnh “đã phụng sự cho nd ,thì phải phụng sự ra trò.
Nghĩa là việc gì có lợi cho dân, thì phải làm cho kỳ được. Việc gì hại cho dân, thì phải
hết sức tránh”. Chỉ rõ vai trò, trách nhiệm của mối cán bộ, đảng viên trong mọi hoạt động
của mình đều phải quan tâm thực sự đến lợi ích của nhân dân “khổ trước thiên hạ, vui sau
thiên hạ”, tận tụy với công việc, gương mẫu trước nd, phải thường xuyên “tự kiểm điểm,
tự phê bình, tự sử chữa như mỗi ngày phải rửa mặt”. Phải làm cho dân tin, dân phục để
dân hết lòng ủng hộ, giúp đỡ”. Đòi hỏi mỗi cán bộ, đảng viên phải có tri thức khoa học,
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi; thực sự thầm nhuần đạo đức cm “cần, kiệm, liêm
,chính, chí công vô tư”. Không chỉ nẵm vững và thực hiện tốt quan điểm, đường lối của
Đảng mà còn phải biết tuyên truyền, vận động lôi cuốn quần chúng đi theo Đảng, đưa sự
nghiệp cm đi đến thắng lợi cuối cùng.
-sáng tạo thứ hai: đảng cầm quyền dân là chủ : hcm đã nghiên cứu kinh nghiệm, lý luận
của các cuộc cm trên thế giới và kết luận: “cm rồi thì quyền giao cho dân chúng số nhiều,
chớ để trong tay một bọn ít người”. đảng cầm quyền có nghĩa là đảng lãnh đạo chính
quyền để làm thế nào đưa quyền lực xh đó về cho nd để để nhân dân làm chủ chính
quyền đó tức mô hình xd nhà nước của dân do dân vì dân (chính quyền dân là chủ dân
làm chủ) .đảng cầm quyền nhưng dân mới là người làm chủ, dân mới là người chủ thật
VẤN ĐỀ 4 CHƯƠNG 5
1) tt hcm về đại đkết dân tộc (là đk dt trong cộng đồng dt vn không đc nói quốc gia dt)
-vai trò đại dk dân tộc:
+đại đk dân tộc là vấn đề có tính chiến lược và quyết định thành công của cm
+đại đk dân tộc là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của đảng và cũng là nhiệm vụ hàng
đầu của dân tộc
- lực lượng đk dân tộc: đk dân tộc là đk với ai, với những lực lượng nào: đó là
1.1. theo hcm là đk đại đkết dt là đk toàn dân mà toàn dân là tất cả mọi người con lạc
cháu rồng ai là người vn kể cả người vn trong nước và người vn sống ở nước ngoài chúng
ta đều đk không phân biệt giai cấp, tôn giáo, đảng phái, thành phần nghèo hay giàu
1.2. điều kiện thực hiện đk toàn dân
phải có lòng vị tha ,lòng khoan dung độ lượng, ngón tay thì có ngón dài ngón ngắn nhưng
ngón nào cũng trên cùng một bàn tay cả …Tránh hiềm khích, chia rẽ, tự ti dân tộc, phải
kế thừa truyền thống yêu nước-nhân nghĩa-đoàn kết của dân tộc, cần tin tưởng vào nd và
có lập trường giai cấp rõ ràng.
1.3 Đoàn kết không phải chỉ trên lời nói mà phải được tổ chức trong mặt trận dân tộc
thống nhất thì mới trở thành sức mạnh đk được.hình thức tổ chức khối đại doàn kết dân
tộc là mặt trận dân tộc thống nhất thể hiện ở các thời kỳ như: hội phản đế đồng minh
1930, mặt trận dân chủ 1936, mặt trận nhân dân phản đế 1939, mặt trận Việt Minh 1941,
mặt trận Liên Việt 1946, mặt trận dân tộc giải phón miền Nam VN 1960, mặt trận Tổ
quốc VN 1955,1976. mặt trận dân tộc thống nhất bao gồm có nguyên tắc hoạt động : hình
thức dân chủ, mục đích nêu ra của mặt trận ấy phải đáp ứng được lợi ích của mọi người
dân của mọi tầng lớp giai cấp thì mới tập hợp được mặt trận ấy
2) ý nghĩa về đại đoàn kết trong xd củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc hiện nay. Văn
kiện 133
-tình hình thế giới và trong nước nói mấy câu: bối cảnh tình hình thế giới và khu vực có
nhiều biến động phức tạp, Trong vài thập niên trở lại đây đã xuất hiện nhiều loại hình
chiến tranh mới, rất đa dạng, như chiến tranh thông tin, chiến tranh mạng, chiến tranh ủy
nhiệm, can thiệp quân sự từ bên ngoài kết hợp với các hoạt động “diễn biến hòa bình”,
bạo loạn lật đổ từ bên trong, Ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương; tranh chấp lãnh thổ,
tộc, các tôn giáo, chăm lo đến sự phát triển đối với thanh niên, những thế hệ trẻ như thiếu
niên nhi đồng, cho đến người cao tuổi, cho đến hội cựu chiến binh và kể cả cộng đồng
người vn ở nước ngoài ta phải có những chính sách thu hút, tập hợp. về kinh tế ta có chủ
trương phát triển đội ngũ doanh nhân…trang 134-136 văn kiện.
*hạn chế:
-Điều đáng lo ngại hơn cả là sự phân chia giàu nghèo trong xã hội ngày một rõ nét và
rộng, sâu hơn; khoảng cách về hiểu biết xã hội, về văn hóa tinh thần giữa nông thôn và
thành thị ngày một xa hơn Bên cạnh đó, với tình trạng có nhiều người lợi dụng Đảng,
lợi dụng chức vụ trong chính quyền để làm giàu , tôi có cảm giác như vấn nạn này
không những không được ngăn chặn hiệu quả mà còn phát triển mạnh mẽ hơn trong
những năm gần đây.
-cơ chế quản lý còn cứng nhắc, đường hướng phát triển đất nước còn chưa mềm dẻo và
linh hoạt nên khó mà huy động được hết sức dân, huy động được hết nhân tài phụng sự
cho phát triển của đất nước. Vì thế vấn đề quan trọng và mang tính dẫn đường là phải thật
sự coi trọng dân chủ. Thực hiện dân chủ ở đây không chỉ ở trong Đảng mà cả trong toàn
xã hội thật sâu, rộng. Nếu đường lối lãnh đạo của nước ta đảm bảo được điều này thì mới
huy động được hết sức dân, huy động được tinh thần đoàn kết toàn dân trong việc xây
dựng đất nước.
- chưa thực hiện triệt để được chính sách đoàn kết dân tộc, hòa hợp và hòa giải dân tộc vì
thế không thể huy động được sức mạnh của dân tộc.
-Thiếu hẳn chính sách phát triển đồng đều giữa các vùng, miền. Sự phân hóa giàu nghèo
trở thành vấn đề “nóng bỏng” của xã hội.
-nạn tham nhũng, tệ quan liêu cũng như sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên đã và đang cản trở việc thực hiện có
hiệu quả đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, gây bất bình và làm
giảm niềm tin trong nhân dân.
-có tổ chức đảng, chính quyền còn coi thường dân, coi nhẹ công tác dân vận - mặt trận; ở
không ít nơi còn tư tưởng định kiến, hẹp hòi làm cản trở cho việc thực hiện chủ trương
đại đoàn kết toàn dân tộc của Đảng; một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên thoái hoá,
biến chất, v.v… không thực hiện được vai trò tiên phong gương mẫu.
- sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nd và tính dân tộc: vì sao
nn ta thống nhất được bản chất giai cấp công nhân với tính nd và tính dân tộc bởi
vì viết thêm slide đề 25.2
mục tiêu chiến đấu của giai cấp công nhân, mục tiêu chiến đấu của giai cấp công
nhân phù hợp với lợi ích của nd lao động và toàn dân tộc ở chổ mục đích của giai cấp
công nhân là phải tiến tới một xh không còn áp bức, không còn bốc lột , một xh dân
chủ và công bằng cho loài người. Bản chất của giai cấp công nhân là không gây chiến
tranh xâm lược. cho nên sở dĩ bản chất của giai cấp công nhân của nhà nước này mà
nn ấy là nhà nước của giai cấp công nhân nhà nước ấy là nn đi theo lập trường của
giai cấp công nhân vì thế mà nó thống nhất được với tính nd và tính dân tộc . Nếu nn
ta xa rời lợi ích của giai cấp công nhân, của nd lao động xa rời lợi ích của dân tộc thì
nn đó không phải là nn xhcn.
- Quan điềm hcm về xd nhà nước hợp pháp, hợp hiến - pháp quyền xhcn.
+nhà nước hợp pháp là nn do nd bầu ra , được nd thừa nhận được xh thừa nhận
+Nhà nước hợp hiến là nn ấy được tổ chức, xd và hoạt động trên cơ sở của hiến pháp
và phát luật , hoạt động của nn là quản lý xh và điều hành xh trên cơ sở hiến pháp và
pháp luật cho nên trong thực tiễn 16-1-1946 chúng ta đã tổ chức cuộc tổng tuyển cử
đầu tiên và bầu ra quốc hội khóa 1 sau khi quốc hội hoạt động đến cuối năm 1946
quốc hội hợp phiên làn thứ nhất thông qua bản hiến pháp đầu tiên của nn thừa nhận
nhà nước vn dân chủ cộng hòa và thừa nhận sự lãnh đạo của đảng đối với nn. Như
vậy để có nn hợp pháp, hợp hiến thì hcm trong thực tiễn người đã cùng với chính phủ
lâm thời dưới sự lãnh đạo của đảng, chúng ta trong thời gian rất ngắn đã hình thành
cơ bản nền tảng của một nn hợp pháp và hợp hiến . hiện nay chúng ta dang xd nhà
nước pháp quyền nên phải hoàn thiện hệ thống pháp luật để nhà nước tổ chức, xd và
hoạt động của nó phải trên cơ sở của hiến pháo và pháp luật cho nên nn hợp hiến là
nn lấy hiến pháp và pháp luật làm tối thượng đề cao vai trò của pháp luật .
-tt hcm về xd nn trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hoạt động có hiệu
quả: trong thực tiễn bác là người luôn luôn đấu tranh chống những thói hư tật xấu
trong cán bộ đảng viên nhất là sau khi chúng ta có chính quyền và trong thời kỳ
chống pháp bác cũng chính là người lần đầu tiên ký sắc lệnh tử hình Trần Dụ Châu
-đặc trưng nn pháp quyền xhcn:
+một là nhà nước của dân, do dân vì dân tất cả quyền lực nn thuộc về nd
+thứ 2 quyền lực nn sự thống nhất, có sự phân công phối hợp và kiểm soát giữa các
cơ quan trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
+thứ 3 nhà nước được tổ chức hoạt động trên cơ sở hiến pháp, pháp luật và bảo đảm
cho hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc
tất cả các lĩnh vực của đời sống xh
+thứ 4 nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người , quyền công dân , nâng cao
trách nhiệm pháp lý giữa nn với công dân thực hành dân chủ đồng thời tăng cường kỹ
cương, kỹ luật
+thứ 5 nhà nước pháp quyền xhcn vn do 1 đảng duy nhất lãnh đạo
-biện pháp xd nn pháp quyền:
+tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật ,đồng thời tăng tính cụ thể , tính khả thi của
các quy định trong văn bản pháp luật , tăng tính khả thi trong thực tiễn.
+tiếp tục đổi mới hoạt động của quốc hội
+tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức hoạt động của chính phủ
theo hướng xây cơ quan hành pháp thống nhất, hiện đại
+xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch vững mạnh , dân chủ nghiêm minh
bảo vệ công lý .cơ quan tư pháp vn gồm 2 viện là viện kiểm sát nd và tòa án nd là cơ
quan bảo vệ pháp luật, bảo vệ công lý.
+chủ trương nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của hội đồng nd , ủy ban nd
các cấp , nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương từ tỉnh
cho đến huyện,xã
-Đối chiếu với tt hcm về xd nhà nước xhcn vn thì mục tiêu và chủ trương biện pháp
của đảng ta đang tiến hành xd nhà nước xhcn có đúng theo quan điểm tt hcm không
đảng ta có tiếp tục phát triển và có lấy cn mac leenin, tt hcm làm nền tảng tt hay
không….
Đại hội XI của Đảng xác định, Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân, thể hiện và thực hiện ý chí, quyền lực của nhân dân.
Việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước ta hiện nay là một trong những vấn đề
được nâng lên.
-Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Chính phủ từng bước được sắp xếp, điều chỉnh theo hướng
tinh gọn; các bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực được thành lập với những chức năng,
nhiệm vụ được điều chỉnh, đổi mới, tập trung vào lĩnh vực quản lý nhà nước, quản lý vĩ
mô, giải quyết những vấn đề lớn, quan trọng, tách khỏi quản lý hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Cải cách hành chính được chú trọng, nhất là ở những lĩnh vực có quan hệ tới đời sống
của nhân dân và hoạt động của doanh nghiệp, bước đầu đạt được một số kết quả. Cải
cách tư pháp được đẩy mạnh. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp được đổi
mới. Việc thực hiện các thủ tục tố tụng, sự tham gia của luật sư trong tố tụng và các hoạt
động tranh tụng tại phiên tòa ngày càng tốt hơn, hạn chế được tình trạng điều tra, truy tố,
xét xử oan sai hay bỏ lọt tội phạm. Công tác thi hành án được tăng cường.
- Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương các cấp được củng cố, kiện toàn, chất lượng,
hiệu quả hoạt động từng bước được nâng lên. Việc đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức được quan tâm. Công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu,
tham nhũng, lãng phí được tích cực chỉ đạo, đạt một số kết quả.
* hạn chế:
-Tuy nhiên, công tác xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa còn chưa theo kịp
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý đất nước.
-Năng lực xây dựng thể chế còn hạn chế, hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách chưa
đồng bộ, thống nhất. Công tác điều hành, tổ chức thực thi pháp luật có những mặt còn
yếu.
- Tổ chức bộ máy ở một số cơ quan nhà nước còn chưa hợp lý, chức năng, nhiệm vụ của
một số cơ quan chưa đủ rõ, còn chồng chéo.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình
mới của đất nước.
-Cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu đề ra, còn nhiều thủ tục hành chính gây phiền hà
cho tổ chức và công dân.
- Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn yếu.
- Cải cách tư pháp còn chậm, chưa đồng bộ.
khi đã có đủ thông tin chắc chắn.
+ Có kỹ năng tư vấn và truyền thông về nghiệp vụ kinh tế và cung cách làm việc cho
cộng sự khi cần thiết.
+ Biết im lặng đúng lúc và cũng biết nói thích hợp. "Im lặng là vàng, nhưng lời nói thích
hợp lại là kim cương".
+. Biết ghi nhận và suy ngẫm trước những khác biệt trong ý nghĩ của người khác, từ đó
soi rọi lại những ý tưởng của mình trong doanh nghiệp.
+. Biết chủ động thích nghi nhanh với các đổi thay trong môi trường kinh doanh để tồn
tại và phát triển.
+. Biết linh hoạt (nhưng không tùy tiện) thay đổi quyết định khi thấy thật cần thiết vì lợi
ích lâu dài của kinh doanh.
+. Biết xử lý căng thẳng và tự giải tỏa được stress khi phải đối đầu quyết liệt với mọi thử
thách trong kinh doanh.
+ Luôn nhạy bén cập nhật những thông tin mới về tri thức tổng quát, kinh tế thương mại
và luật lệ kinh doanh.
+. Mạnh về sức khoẻ tinh thần. Dám lãnh trách nhiệm khi bị sai sót. Chịu sửa sai và biết
cải thiện khi lầm lỡ.
-phấn đấu nâng cao tay nghề, đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp
-Cách làm: mục tiêu của bản thân
+ tích cực học tập, rèn luyện chuyên môn, phấn đấu nâng cao tay nghề
+Thân thiện với mọi người
Một nụ cười hay lời chào vui vẻ khi gặp đồng nghiệp là cách thể hiện sự thân thiện và
tích cực. giúp đòng nhiệp mở cửa, giữ nút thang máy, nhặt đồ đánh rơi…
+ Giúp đỡ nhiệt tình
Khi xong việc của mình, tất nhiên ta được phép nghỉ ngơi và thư giản một chút. Nhưng
nếu ta tận dụng khoảng thời gian này để giúp một đồng nghiệp đang “ngập đầu” giải
quyết những phàn nàn của khách hàng, đồng nghiệp của ta không những cảm kích mà
chắc chắn trong những tình huống tương tự, họ cũng sẽ hỗ trợ ta hết mình.
+ Chủ động nhận việc khó
Chắc chắn ta sẽ gặp nhiều thử thách để giải quyết những công việc phức tạp. Nhưng nếu