Đề thi kết thúc học phần -tư tưởng hồ chí minh - Pdf 19


Đề thi kết thúc học phần -tư
tưởng hồ chí minh
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm …
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm …
Đề thi kết thúc học phần -tư tưởng hồ chí minh
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
TÊN HỌC PHẦN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
MÃ SỐ HỌC PHẦN: HCM101
LỚP THI: DH5TP
HÌNH THỨC THI: TỰ LUẬN
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
NGÀY THI: 20/06/2010
I. PHẦN TRẢ LỜI NGẮN GỌN (4 điểm)
Câu 1: Nêu định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm của Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành từ những tiền đề tư tưởng - lý luận nào?
Câu 3: Trong các luận điểm của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, luận
điểm nào được xem là sáng tạo nhất?
Câu 4: Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có những đặc trưng tổng quát
nào?
Câu 5: Để Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, Đảng Cộng sản Việt Nam cần được xây
dựng theo những nguyên tắc nào?
Câu 6: Thế nào là Nhà nước của dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
Câu 7: Những chuẩn mực đạo đức cách mạng của con người mới theo tư tưởng Hồ Chí
Minh là gì?
Câu 8: Trong bài nói tại Đại hội sinh viên Việt Nam lần thứ hai (ngày 7/5/1958) Hồ Chí
Minh đã nêu ra “sáu cái yêu”. Hãy cho biết sáu cái yêu đó.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Trình bày phẩm chất đạo đức “trung với nước, hiếu với dân” theo tư
tưởng Hồ Chí Minh.

học - kỹ thuật;
- Là chế độ không còn người bóc lột người;
- Là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức.
Câu 5: Để Đảng thật sự trong sạch, vững mạnh, Đảng Cộng sản Việt Nam cần được xây
dựng theo những nguyên tắc nào?
- Tập trung dân chủ.
- Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
- Tự phê bình và phê bình.
- Kỷ luật nghiêm minh và tự giác.
- Đoàn kết thống nhất trong Đảng.
Câu 133: Thế nào là Nhà nước của dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
Tất cả quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân. Nhân dân có
quyền kiểm soát nhà nước, nhà nước phải có trách nhiệm bảo đảm quyền làm chủ của
dân để nhân dân thực thi quyền làm chủ của mình trong hệ thống quyền lực của xã hội.
Câu 7: Những chuẩn mực đạo đức cách mạng của con người mới theo tư tưởng Hồ Chí
Minh là gì?
- Trung với nước, hiếu với dân.
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
- Thương yêu con người, sống có tình nghĩa.
- Có tinh thần quốc tế trong sáng.
Câu 8: Trong bài nói tại Đại hội sinh viên Việt Nam lần thứ hai (ngày 7/5/1958) Hồ Chí
Minh đã nêu ra “sáu cái yêu”. Hãy cho biết sáu cái yêu đó.
Yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu lao động, yêu khoa học, yêu kỷ
luật.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: Trình bày phẩm chất đạo đức “trung với nước, hiếu với dân” theo tư tưởng Hồ Chí
Minh. (3 điểm)
- “Trung” và “hiếu” là những khái niệm cũ trong tư tưởng đạo đức truyền thống Việt
Nam và phương Đông, phản ánh mối quan hệ lớn nhất và cũng là phẩm chất đạo đức bao
trùm nhất: “Trung với vua, hiếu với cha mẹ”. (0.5 điểm)

dân thì ta đoàn kết với họ”. (0.25 điểm)
Vì vậy, Người chỉ rõ, trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, phải đứng
vững trên lập trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp - dân tộc
để tập hợp lực lượng và Người đã định hướng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn
dân trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến
cách mạng xã hội chủ nghĩa. (0.25 điểm)
b. Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nước - nhân nghĩa -
đoàn kết của dân tộc; đồng thời phải có tấm lòng khoan dung, độ lượng, tin vào nhân dân,
tin vào con người.
Để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, phải kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc,
truyền thống này được xây dựng, củng cố và phát triển trong suốt quá trình dựng nước và
giữ nước và đã trở thành cội nguồn sức mạnh của dân tộc, trong cuộc đấu tranh chống
mọi thiên tai địch hoạ, làm cho đất nước được trường tồn, bản sắc dân tộc được giữ vững.
(0.25 im)
Theo H Chớ Minh, trong mi con ngi ai cng cú mt tt, mt xu Cho nờn, vỡ li
ớch cỏch mng, cn phi cú lũng khoan dung lng, trõn trng phn thin mi con
ngi. (0.25 im)
Ngi cho rng: Trong my triu ngi dũng dừi t tiờn ta. Vy ta phi khoan hng
i . Ta phi nhn thy rng ó l con Lc chỏu Hng thỡ ai cng cú ớt hay nhiu lũng
ỏi quc. i vi nhng ng bo lc li lm ng ta phi dựng tỡnh nhõn ỏi m cm húa
h. Cú nh th mi thnh on kt, cú on kt thỡ tng lai chc chn s v vang. (0.5
im)
thc hnh on kt rng rói, cn cú nim tin vo nhõn dõn. Vỡ vy, nguyờn tc ti cao
ca Ngi l yờu dõn, tin dõn, da vo dõn, sng, u tranh vỡ hnh phỳc ca nhõn dõn,
tip ni truyn thng dõn tc nc ly dõn lm gc. (0.25 im)
2. Nhn thc v vn dng ca sinh viờn (0.5 im)
NHNhững luận điểm đóng góp của t t ởng Hồ Chí Minh vào kho tàng lý luận chủ
nghĩa Mac-Lênin.
Phần I Tìm hiểu sơ lợc về t tởng Hồ Chí Minh
và nguồn gốc ra đời t tởng Hồ Chí Minh

bại vì cha có đờng lối kháng chiến đúng đắn. Điều đó cho thấy sự bất lực của hệ t tởng
phong kiến trớc nhiệm vụ lịch sử.
+ Bớc sang đầu thế kỷ XX, với công cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp, cơ
cấu giai cấp xã hội Việt Nam có sự chuyển biến và phân hoá mạnh mẽ. Phong trào yêu n-
ớc chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang xu hớng dân chủ t sản với sự xuất hiện
các phong trào Đông du, Đông kinh nghĩa thục, Duy tân, Việt Nam Quang phục hội
nhng rồi cũng bị dập tắt.
Sự khó khăn, bế tắc và thất bại của phong trào cứu nớc đầu thế kỷ XX đã thôi thúc Hồ
Chí Minh phải tìm ra con đờng mới cứu dân, cứu nớc.
* Quê hơng và gia đình.
+ Nghệ An cũng nh Kim Liên, quê hơng của Hồ Chí Minh, là mảnh đất giàu truyền
thống yêu nớc, chống ngoại xâm, là quê hơng của nhiều anh hùng nổi tiến nh Mai Thúc
Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, các lãnh tụ yêu nớc cận đại nh Phan Đình Phùng, Phan
Bội Châu, Vơng Thúc Mậu, Nguyễn Sinh Quyến
+ Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nớc, gần gũi với nhân dân. Cụ
Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Ngời là một nhà Nho, có lòng yêu nớc, thơng dân sâu sắc.
Tấm gơng lao động cần cù, ý chí kiên cờng vợt qua mọi khó khăn, thử thách, đặc biệt là t
tởng thơng dân, chủ trơng lấy dân làm hậu thuẫn cho mọi cải cách chính trị- xã hội của
Cụ đã ảnh hởng sâu sắc đến sự hình thành nhân cách của Nguyễn Tất Thành.
* Thời đại
+ Đầu thế kỷ XX chủ nghĩa t bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn t bản
độc quyền, chủ nghĩa đế quốc. Chúng đã xác lập sự thống trị trên phạm vi thế giới. Vì
vậy, cuộc đấu cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc luc này không còn là hành động riêng rẽ
của một nớc này chống lại sự xâm lợc và thống trị của một nớc khácmà đã trở thành cuộc
đấu tranh chung của các dân tộc thuộc địa chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân,
gắn liền với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản quốc tế.
+ Sau một thời gian dài bôn ba qua nhiều châu lục, nhiều quốc gia trên thế giới, với
vốn hiểu biết phong phú, Nguyễn Tất Thành đã hiểu đợc bản chất của chủ nghĩa đế quốc,
nắm đợc trình độ phát triển của nhiều nớc thuộc địa cùng cảnh ngộ, nhất là nhiều năm lăn
lộn trong phong trào lao động ở Pháp và cùng hoạt động với những nhà cách mạng từ các

động, t tởng nhập thế, hành đạo, giúp đời, lý tởng về một xã hội bình trị, một thế giới đại
đồng; đó là triết lý nhân sinh: tu nhân, dỡng tính; đó là t tởng đề cao văn hoá, lễ giáo, tạo
ra truyền thống hiếu học. Hồ Chí Minh đã khai thác Nho giáo, lựa chọn những yếu tố tích
cực, phù hợp để phục vụ nhiệm vụ cách mạng.
+ Thứ hai, Phật giáo. Phật giáo vào Việt Nam rất sớm và ảnh hởng rất mạnh trong
nhân dân, để lại nhiều dấu ấn trong văn hoá Việt Nam. Đó là t tởng vị tha, từ bi, cứu khổ,
cứu nạn, thong ngời nh thể thơng thân; đó là nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị,
chămlo làm điều thiện; đó là tinh thần bình đẳng, chống lại mọi phân biệt đẳng cấp: đó là
t tởng đề cao lao động, chống lời biếng; đó là cuộc sống gắn bó với nhân dân, với đất n-
ớc
Ngoài những mặt tích cực trong t tởng phơng Đông, phơng Tây và cả chủ nghĩa Tam
dân của Tôn Trung Sơn cũng đợc Hồ Chí Minh tìm thấy những điều thích hợp với điều
kiện nớc ta.
Trong những năm tháng bôn ba vừa kiếm sống vừa tham gia hoạt động cách mạng
trên khắp 4 châu lục, Ngời đã tận mắt chứng kiến cuộc sống của nhân dân từ các nớc t bản
phát triển nh Mỹ, Anh, Pháp đến các n ớc thuộc địa. Đó là những điều kiện thuận lợi để
Ngời nhanh chóng chiếm lĩnh vốn kiến thức của thời đại, đặc biệt là truyền thống dân chủ
và tiến bộ, cách làm việc dân chủ và sinh hoạt khoa học của nớc Pháp.
c) Chủ nghĩa Mac-Lênin, nhân tố có ảnh hởng quyết định đến t tởng Hồ Chí
Minh là chủ nghĩa Mác-Lênin. Đó là cơ sở hình thành thế giới quan và phơng
pháp luận của Hồ Chí Minh. Nhờ có thế giới quan và phơng pháp luận của chủ
nghĩa Mac-Lênin, Nguyễn ái Quốc đã hấp thụ và chuyển hoá đợc những nhân tố
tích cực và tiến bộ của truyền thống dân tộc cũng nh của t tởng- văn hoá nhân loại
để tạo nên hệ thống t tởng của mình.
d) Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Nguyễn ái Quốc
- Trớc hết, đó là t tuy độc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với đầu óc phê phán tĩnh tờng,
sáng suốt trong việc nghiên cứu, tìm hiểu các cuộc cách mạng t sản hiện đại.
- Thứ hai, sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại,
vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc
tế để có thể tiếp cận với chủ nghĩa Mac-Lênin khoa học.

đều nhất trí chống lại cờng quyền, nhng trong sự tập hợp đó, phải nhớ công- nông là
gốc cách mệnh công- nông là ng ời làm chủ cách mệnh.
-Bốn là, cách mạng giải phóng dân tộc cần đợc tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả
năng giành thắng lợi trớc cách mạng vô sản ở chính quốc.
Đây là một luận điểm mới và sáng tạo của Hồ Chí Minh. Trong phong trào cộng sản
Quốc tế lúc bấy giờ đã tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ
thuộc trực tiếp vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. Do nhận thức đợc thuộc
địa là một khâu yếu trong hệ thống của chủ nghĩa đế quốc, do đánh giá đúng đắn sức
mạnh của chủ nghĩa yêu nớc và tinh thần dân tộc, ngay từ năm 1924, Ngời đã sớm cho
rằng cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính
quốc mà có thể giành thắng lợi trớc. Đây là một cống hiến rất quan trọng vào kho tàng lý
luận Mac-Lênin, mà lịch sử cách mạng Việt Nam đã chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.
-Năm là, cách mạng giải phóng dân tộc phải đợc thực hiện bằng con đờng bạo lực, kết
hợplực lợng chính trị của quần chúng với lực lợng vũ trang của nhân dân.
Ngay từ năm 1924, trong Báo cáo về Bắc kỳ, Trung kỳ và Nam kỳ, Nguyễn ái Quốc đã
nói đến khả năng khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dơng. Theo Ngời, Để có cơ thắng lợi, một
cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dơng Phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần
chúng
Đến tháng 5-1941, Hội nghị Trung ơng 8 do Ngời làm chủ trì đã đa ra nhận định:
Cuộc cách mạng Đông Dơng phải kết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa võ trang.
Tóm lại, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển học thuyết của Lênin về
cách mạng thuộc địa thành một hệ thống luận điểm mới mẻ, sáng tạo, bao gồm cả đờng
lối chiến lợc, sách lợc và phơng pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa.
Câu hỏi 5: t tởng Hồ Chí Minh về giải phóng giai cấp bao gồm những luận điểm
nào?
Trả lời:
Trong khi đề cao mục tiêu giải phóng dân tộc, Hồ Chí Minh không bao giờ xa rời mục
tiêu giải phóng giai cấp.
T tởng Hồ Chí Minh về giải phóng giai cấp bao gồm những luận điểm sau:
-Hồ Chí Minh đã xem cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận khăng khít của

có ý nghĩa gì
1
. Theo Ngời, xây dựng chủ nghĩa xã hội không chỉ là điều kiện bảo đảm
nền độc lập dân tộc và giải phóng giai cấp khỏi áp bức, bóc lột mà còn chính vì không có
chế độ nào tôn trọng con ngời, chú ý xem xét những lợi ích cá nhân đúng đắn và đảm bảo
cho nó đợc thoả mãn bằng chế độ xã hội chủ nghĩa
2
, chủ nghĩa xã hội trớc hết nhằm làm
cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi ngời có công ăn, việc làm, đợc
sống ấm no và sống cuộc đời hạnh phúc.
-Đối với Hồ Chí Minh, chủ nghĩa xã hội mang trong nó bản chất nhân văn và văn hoá;
chủ nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn chủ nghĩa t bản về mặt văn hoá và phát
triển con ngời. Nói văn hoá cũng tức là nói đến con ngời chủ thể văn hoá. Hồ Chí
Minh đặc biệt coi trọng xây dựng con ngời, tình ngời mối quan hệ nhân văn giữa ngời với
ngời. Ngời chú trọng nâng cao ý tởng, đạo đức văn hoá, khoa học cho con ngời, vì theo
ngời muốn xây dựng chủ nghĩa xã hôi, trớc hết cần có những con ngời xã hôi chủ
nghĩa. T tởng Vì lợi ích mời năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng
ngời của Hồ Chí Minh đã thể hiện sự quan tâm của Ngời đối với thế hệ trẻ, những chủ
nhân tơng lai của đất nớc nh thế nào , khẳng định trách nhiệm của xã hội ra sao.
-Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh nguồn lực con ngời nh là nhân tố quyết định thắng lợi
của mọi cuộc cách mạng. Cũng chính vì xác định vai trò to lớn, quyết đảng viên phải vừa
là nời lãnh đạo vừa là ngời đầy tớ của dân, Nhà nớc là nhà nớc của dân, do dân và vì dân.
Ngời cũng hết sức coi trọng vấn đề đại đoàn kết toàn dân, coi đó là vấn đề có ý nghĩa
chiến lợc, quyết định thành công của mọi cuộc cách mạng. Hồ Chí Minh thờng nhấn
mạnh Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công.
Câu hỏi 7:T tởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giải phóng dân tộc, giải phóng
giai cấp và giải phóng con ngời?
Trả lời:
-T tởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và
giải phóng con ngời đợc thể hiện trong con ngời Hồ Chí Minh tìm ra cho cách mạng Việt

bản sau
Trả lời:
T tởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản đợc thể hiện
trên những luận điểm cơ bản sau đây:
-Một là, độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất hả xâm phạm của các dân tộc.
Lịch sử Việt Nam là lịch xử không ngừng đấu tranh dựng nớc và giữ nớc. Tinh thần
yêu nớc luôn luôn đứng ở hành đầu trong bảng giá trị tinh thần truyền thống Việt Nam.
Đối với một ngời dân mất nớc,cái quý nhất trên đời là độc lập của Tổ quốc, tự do của
nhân dân. Nh Hồ Chí Minh đã nói: Cái mà tôi cần nhất trên đời là: Đồng bào tôi dợc tự
do, Tổ quốc tôi đợc độc lập Hồ Chí Minh là ng ời đã đa ra chân lý bất hủ, có giá trị cho
mọi thời đại: Không có gì quý hơn độc lập tự do. Đó không chỉ là lý tởng mà còn làlẽ
sống, là học thuyết cách mạng của Hồ Chí Minh, là lý do chiến đấu, là nguồn sức mạnh
làm nên chiến thắng, nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
-Hai là, kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã
hội, chủ nghĩa yêu nớc với chủ nghĩa quốc tế.
+Chủ nghĩa yêu nớc và tinh thần dân tộc là một động lực lớn của đất nớc. Xuất phát từ
vị trí của ngời dân thuộc địa mất nớc từ truyền thống dân tộc Việt Nam, Nguyễn ái Quốc
đã đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa yêu nớc và tinh thần dân tộc chân chính, coi đó
là một động lực lớn mà những ngời cộng sản phải nắm lấy và phát huy, không để rơi vào
tay giai cấp nào khác, phải nhận thức và giải quyết trên lập trờng của giai cấp vô sản.
+Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. T tởng này vừa phản ánh quy luật
khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản, vừa phản
ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai
cấp và giải phóng con ngời. Đến với Hồ Chí Minh chủ nghĩa yêu nớc truyền thống đã
phát triển thành chủ nghĩa yêu nớc hiện đại, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
+Độc lập cho dân tộc mình đồng thời độc lập cho tất cả các dân tộc.
Hồ Chí Minh đã khẳng định: quyền tự do, độc lập là quyền bất khả xâm phạm của các
dân tộc, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do. Là một
chiến sĩ cộng sản quốc tế chân chính, Hồ Chí Minh không chỉ đấu tranh cho độc lập dân
tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập của tất cả các dân tộc bị áp bức. Chủ nghĩa yêu n-

tiến trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta, từ đó phải tìm ra con đờng vỡin hình thức,
bớc đi và cách làm phù hợp với đặc điểm Việt Nam.
Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ, Ngời nói Chúng ta phải xây dựng nền tảng
vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đa miền Bắc tiến dần lên chủ nghĩa xã hội, có
công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có khoa học tiên tiến. Trong quá trình cách mạng
xã hôi chủ nghĩa, chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới, mà
xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài.
Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Hồ Chí
Minh chỉ rõ phải:
Giữ vững và tăng cờng vai trò lãnh đạo của Đảng.
Nâng cao vai trò quản lý của nhà nớc.
Phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị- xã hội.
Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách
mạng xã hôi chủ nghĩa.
Câu hỏi 10: Nội dung t tởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội là gì?
Trả lời:
Nội dung t tởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội thể
hiện trên mấy vấn đề chủ yếu sau đây:
-Một là độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân
tộc, Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền
sống, quyền sung sớng và quyền tự do, Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đó là,
những chân lý bất di bất dịch của mọi thời đại.
-Hai là, để có độc lập tự do thật sự, không có con đờng nào khác là con đờng cách
mạng vô sản.
-Ba là, cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận của cách mạng vô sản, là một
trong những cái cánh của cách mạng vô sản. Gắn cách mạng giải phóng dân tộc của
Việt Nam với cách mạng thế giới, đa dân tộc ta vào quỹ đạo của thời đại, đa cách mạng
giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng xã hôi chủ nghĩa. Đây là một sáng tạo lớn về con
đờng phát triển cách mạng ở các nớc thuộc địa nửa phong kiến.

tức là thực hiện giải phóng dân tộc tạo tiền đề đa đất nớc đi lên chủ nghĩa xã hội, góp
phần cùng cách mạng thế giới đánh đổ chủ nghĩa t bản, xây dựng thành công chủ nghĩa
xã hội. Do vậy, cách mạng giải phóng dân tộc phải gắn với cách mạng vô sản, vấn đề
thuộc địa trở thành vấn đề quốc tế.
Khi gắn cách mạng giải phóng dân tộc với c thế giới, Hồ Chí Minh vẫn nhấn mạnh
mỗi dân tộc có những đặc điểm riêng về lịch sử, xã hội, chính trị, kinh tế, những đặc điểm
riêng của phơng Đông và phơng Tây, để trên cơ sở đó vạch ra chiến lợc đấu tranh cho
thích hợp.
-Hai là, Hồ Chí Minh xác định vị trí, nhiệm vụ của cách mạng dân tộc với cách mạng
thế giới.
H chỉ ra cách mạng thuộc địa là một cái cánh của cách mạng vô sản. Chỉ có sự liên
hiệp giữa các lực lợng này mới đánh thắng đợc chủ nghĩa đế quốc. Trong sự đoàn kết đấu
tranh này, sức mạnh của cách mạng giải phóng dân tộc có vị trí to lớn trong cách mạng
thế giới. Điều mới và sâu sắc trong t tởng Hồ Chí Minh là Ngời đã chứng minh đợc bọn
đế quốc không chỉ áp bức, bóc lột nhân dân các nớc thuộc địa mà còn thống trị, bóc lột
nhân dân lao động và vô sản nớc mình, chống lại phong trào cách mạng thế giới. Cho nên,
nếu không có sự kết hợp sức mạnh của mỗi dân tộc với sức mạnh của nhân dân thế giới
thì không thể giành thắng lợi đợc.
Hồ Chí Minh đã thực hiện tài tình, sáng tạo về kết hợp cách mạng giải phóng dân tộc
với cách mạng vô sản và phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống bóc lột trên
thế giới trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi hoàn toàn. Thắng
lợi đó xác định vị trí cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với phong trào cách mạng thế
giới và tác động trở lại của sức mạnh thời đại đối với cách mạng Việt Nam.
-Ba là, Hồ Chí Minh xác định phải xây dựng tình hữu nghị và hợp tác, sự đoàn kết
giữa các dân tộc và vó các nớc.
Tiếp thu và phát triển t tởng tiên tiến của nhân loại, nhất là của chủ nghĩa Mac-Lênin
vể tình thơng, về hữu nghị, hợp tác và đoàn kết quốc tế, Hồ Chí Minh nhận thức rằng: xây
dựng tình hữu nghị và hợp tácgữa các dân tộc là sự đòi hỏi cấp thiết của mỗi dân tộc, của
toàn thể nhân loại để đấu tranh cho độc lập, tự do và phát triển. Suốt cuộc đời, Hồ Chí
Minh đã phấn đấu cho tình hữu ái vô sản. Nó đợc xây dựng trên cơ sở hợp tác toàn diện,

Sau khi giành đợc độc lập dân tộc, tại nhiều hội nghị Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn
luôn nhấn mạnh sức mạnh của đoàn kết: Đoàn kết sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi.
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết,
Thành cônh, thành cônh, đại thành công!.
-Hai là, đại đoàn kết toàn dân tộc là một mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách
mạng Việt Nam.
Năm 1951, Hồ Chí Minh thay mặt Đảng tuyên bố trớc toàn thể dân tộc nhân buổi ra
mắt Đảng Lao Động Việt Nam: Mục đích của Đảng Lao Động Việt Nam có thể gồm
trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc. Nh vậy, đoàn kết toàn dân là một
đờng lối lãnh đạo của Đảng. Không dừng lại ở việc xác định đại đoàn kết là mục tiêu Chủ
tịch Hồ Chí Minh còn khẳng định nhiệm vụ của toàn Đảng là giữ gìn sự đoàn kết. Trong
Di chúc Ngời dặn lại chúng ta đoàn kết là một truyền thống cực kì quý báu của Đảng va
dân ta. Các đồng chí từ Trung ơng đến các chi bộ cần phải giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của
Đảng nh giữ gìn con ngơi của mắt mình.
-Ba là, đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
Dân tộc Việt Nam đợc hiểu là mỗi ngời dân Việt Nam đang sinh sống, làm ăn ở Việt
Nam và những ngời Việt sinh sống, làm ăn ở nớc ngoài có gốc gác là ngời Việt
Nam,không phân biệt họ là dân tộc thiểu số hay đa số, họ theo hoặc không theo tín ng-
ỡng, tôn giáo, không phân biệt giàu hay nghèo, họ là nam hay nữ, già hay trẻ. Đại đoàn
kết toàn dân tộc có ý nghĩalà phải tập hợp đợc mọi ngời dân vào một mục tiêu chung. Sinh
thời Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập
của Tổ quốc; ta còn phải đoàn kết để xây dựng nớc nhà. Ai có tài, có đức, có sức, có lòng
phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ.
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân rộng rãi nhng phải xác định lực lợng nào là nền
tảng của khối đại đoàn kết ấy. Ngời chỉ rõ Đại đoàn kết tức là trớc hết phải đoàn kết đại
đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân, và các tầng lớp nhân
dân lao động khác. Đó là nền gốc của đại đoàn kết.
-Bốn là, đại đoàn kết dân tộc trong Mặt trận dân tộc thống nhất.
Tổ chức thể hiện khối đại đoàn kết dân tộc chính là Mặt trận dân tộc thống nhất. Mặt
trận là lơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nớc, tập hợp mọi ngời dân nớc Việt trong n-

cho cách mạng Việt Nam hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nớc, đa
cả nớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 13: T tởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân và của khối đại đoàn
kết toàn dân tộc.
Nhận thức sâu sắc truyền thống chính trị của dân tộc ta là nớc lấy dân làm gốc,
chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân, lật thuyền cũng là dân, Chủ tịch Hồ Chí
Minh càng thấy rõ vai trò, sức mạnh của nhân dân theo lý thuyết Macxít cách mạng là sự
nghiệp quần chúng và vận dụng lý thuyết này thành t tởng:
Dễ mời lần không dân cũng chịu
Khó trăm lần dân liệu cũng xong
Trong t tởng đại đoàn kết dân tộc, Hồ Chí Minh coi nhân dân là nhân dân là nhân vật
trung tâm, nền tảng cho khối đại đoàn kết, là lực lợng quyết định thắng lợi của sự nghiệp
cách mạng. Tin dân, dựa vào dân, phấn đấu vì quyền lợi của nhân dân là một nguyên tắc
cơ bản trong t tởng Hồ Chí Minh. Ngời khẳng định trong thế giới không gì mạnh bằng
lực lợng đoàn kết của nhân dân và gốc có vững cây mới bền, xây lầu thắng lợi trên nền
nhân dân.
Sức mạnh của nhân dân còn thể hiện ở chỗ nhân dân là một trờng học lớn của cán bộ
cách mạng. Tháng 5 năm 1950, trong lần huấn thị về công tác huấn luyện học tập, Ngời
nói: Học ở trờng, học ở sách vở, học lẫn nhau và học nhân dân, không học nhân dân là
một thiếu sót rất lớn.
-Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu ra những luận điểm về sức mạnh của đoàn kết, nh:
đoàn kết là sức mạnh của chúng ta, đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành
công, đoàn kết là một lực lợng vô địch của chúng ta đoàn kết là điểm mẹ: Điểm này
mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt. Đoàn kết làm kẻ thù thất bại: Sự đồng tâm
của đồng bào ta đúc thành một bức tờng đồng xung quanh Tổ quốc. Dù địch hung tàn,
xảo quyệt đến mức nào, đụng đầu nhằm bức tờng đó chúng cũng thất bại. Không có sức
mạnh nào bằng sức mạnh đoàn kết toàn dân. Toàn dân đoàn kết cả miền xuôi, miền núi
đoàn kết, thì ta nhất định thắng.
Muốn có sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc, Ngời căn dặn: phải đoàn kết chặt chẽ,

do dân cử ra Nói tóm lại, quyền hành và lực l ợng đều ở nơi dân.
Theo t tởng Hồ Chí Minh, nhân dân là ngời giữ vai trò quyết định trên tất cả các lĩnh
vực: Từ kinh tế, chính trị đến văn hoá, xã hội, từ những chuyện nhỏ có liên quan đến
lợi ích của mỗi cá nhân đến những chuyện lớn nh lựa chọn thể chế, lựa chọn ngời
đứng đầu nhà nớc. Ngời dân có quyền làm chủ bản thân, nghĩa là có quyền đợc bảo vệ
về thân thể, đợc tự do đi lại, tự do hành nghề, tự do ngôn luận, tự do học tập trong
khuôn khổ luật pháp cho phép. Ngời dân có quyền làm chủ tập thể, làm chủ địa ph-
ơng, làm chủ cơ quan nơi mình sống và làm việc.
Ngời dân có quyền làm chủ đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội thônh qua bầu cử và
bãi miễn. Đúng nh Hồ Chí Minh nói: Mọi quyền hạn đều của dân. Cán bộ từ Trung
ơng đến cán bộ ở các cấp các ngành đều là đầy tớ của dân, do dân cử ra và do dân
bãi miễn.
Vì sao dân có quyền hạn to lớn nh vậy? Ngời giải thích: dân là gốc của nớc. Dân
là ngời đã không tiếc máu xơng để xây dựng và bảo vệ đất nớc. Nớc do dân xây dựng
lên, do dân đem xơng máu ra bảo vệ, do vậy, dân là chủ của nớc.
Nhân dân đã cung cấp cho Đảng những con ngời u tú nhất. Lực lợng của Đảng có
lớn mạnh đợc hay không là do dân. Nhân dân là ngời xây dựng, đồng thời cũng là ng-
ời bảo vệ Đảng, bảo vệ cán bộ của Đảng. Dân nh nớc, cán bộ nh cá. Cá không thể sinh
sống nếu không có nớc. Nhân dân là lực lợng biến chủ trơng, đờng lối của Đảng thành
hiện thực. Do vậy, nếu không có dân, sự tồn tại của Đảng cũng chẳng có ý nghĩa gì.
Đối với chính phủ và các tổ chức quần chúng cũng vậy. Tóm lại, nhân dân là lực lợng
dựng xây đất nớc, là lực lợng hợp thành, nuôi dỡng, bảo vệ các tổ chức chính trị, do
vậy nhân dân có quyền làm chủ đất nớc, làm chủ chế độ, làm chủ tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội.
Làm thế nào để dân thực hiện quyền làm chủ của mình? Đây là vấn đề đợc Hồ Chí
Minh hết sức quan tâm. Theo Hồ Chí Minh, từ xa đến nay, nhân dân bao giờ cũng là
lực lợng chính trong tất cả các xã hội, trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nhng trớc cách mạng Tháng Mời Nga, trớc học thuyết Mác- Lênin, cha có cuộc cách
mạng nào giải phóng triệt để cho nhân dân, cha có học thuyết nào đánh giá đúng đắn
về nhân dân.

cấp công nhân. Đây là một nguyên tắc đợc Hồ Chí Minh nhấn mạnh. Đảng
giữ vai trò cầm quyền. Nhà nớc phải tuân thủ theo đờng lối do Đảng đề ra.
Do vậy, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Hồ Chí Minh luôn khẳng
định và bảo đảm quyền lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc nhằm giữ vững
bản chất giai cấp công nhân của Nhà nớc.
Nhà nớc ta mang tính nhân dân, đại diện cho ý chí của nhân dân, dựa trên
khối đại đoàn kết toàn dân nhng nòng cốt là khối liên minh công, nông và
trí thức do giai cấp công nhân lãnh đạo.
Nhà nớc ta tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nhà nớc quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.
Nhà nớc thực hiện sự thống nhất quyền lực nhng có sự phân công và phân
cấp rõ ràng để tất cả mọi quyền lực thuộc về nhân dân.
Thứ ba, nội dung t tởng Hồ Chí Minh về Nhà nớc, là xây dựng Nhà nớc pháp
quyền. Đó là Nhà nớc thực hiện quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật. Hồ Chí
Minh xem pháp luật nh một phơng tiện để củng cố Nhà nớc, duy trì trật tự xã hội.
Giữa pháp luật và Nhà nớc phải có mối quan hệ hữu dơ với nhau. Để tạo nên sựu ổn
định của Nhà nớc, làm cho bộ máy Nhà nớc vận hành đúng quỹ đạo, phát huy đợc
hiệu lực quản lý điều hành thì phải xây dựng đợc hệ thống luật pháp đúng đắn. Pháp
luật của ta là pháp luật thật sự dân chủ, bảo vệ quyền tự do dân chủ rộng rãi cho nhân
dân lao động. Mọi ngời dân đều có quyền tham gia xây dựng luật và đều công bằng tr-
ớc pháp luật. Ai cũng có nghĩa vụ tuân thủ luật pháp. Các cơ quan Nhà nớc, các cán
bộ của Chính phủ phải làm gơng trong việc thi hành pháp luật. Tuy nhiên, Hồ Chí
Minh cũng lu ý, không nên lạm dụng hình phạt. Ngời từng nói: Không xử phạt là
không đúng, song chút gì cũng dùng đến xử phạt là không nên. Phải kết hợp hài
hoà giữa thởng và phạt, giữa giáo dục, thuyết phục và cỡng chế
Tóm lại, t tởng Hồ Chí Minh về Nhà nớc kiểu mới chứa đựng toàn bộ những tinh
hoa của các mô hình Nhà nớc đơng đại và các giá trị của Nhà nớc truyền thống. Nó
vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nhân văn sâu sắc.
Câu 16: T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nớc của dân, do dân, vì dân nh
thế nào?

Đến lúc nhờ quốc dân đoàn kết, tranh dợc chính quyền, uỷ thác cho tôi gánh việc
Chính phủ, tôi lo lắng đêm ngày, nhẫn nhục cố gắng cũng vì mục đích đó .
Trong Nhà nớc vì dân, cán bộ từ Chủ tịch nớc trở xuống đều là công bộc của dân.
Bác thờng căn dặn cán bộ: Tất cả những thứ chúng ta dùng hàng ngày đều do dân cung
cấp. Do vậy phải hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. Việc gì lợi cho dân, ta phải hết sức
làm. Việc gì hại đến dân, ta phải hết sức tránh .
Tóm lại, nnhng của dân, do dân, vì dân theo t tởng Hồ Chí Minh là Nhà nớc dân chủ.
Trong đó, bao nhiêu lợi ích đều vì dân. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân chính quyền
từ xã đến Chính phủ Trung ơng do dân cử ra Nói tóm lại, quyền hành và lực l ợng đề ở
nơi dân .
+ Vì sao chúng ta lại xây dựng Nhà nớc của dân, do dân, vì dân? Xây dựng Nhà nớc
của dân, do dân, vì dân là t tởng Hồ Chí Minh về Nhà nớc, là mục tiêu xuyên suốt cuộc
đời hoạt động và lãnh đạo cách mạng của Hồ Chí Minh. Ngay từ năm 1927 trong cuốn
Đờng cách mệnh, Ngời đã chỉ rõ: Chúng ta đã hy sinh làm cách mệnh, thì nên làm cho
đến nơi, nghĩa là làm sao cách mệnh rồi thì quyền giao cho dân chúng số nhiều, chớ để
trong tay một bọn ít ngời. Thế mới khỏi hy sinh nhiều lần, thế dân chúng mới đợc hạnh
phúc.
+ Làm thế nào để xây dựng đợc một Nhà nớc thực sự của dân, do dân, vì dân?
Trớc hết, phải giữ vứng bản chất giai cấp công nhân của Nhà nớc. Nhà nớc phải đặt d-
ới lãnh đạo của Đảng - đội tiên phong của giai cấp công nhân. Hồ Chí Minh đã nhiều lần
khẳng định: Chỉ có liên minh với giai cấp công nhân, dới sự lãnh đạo của giai cấp công
nhân, nhân dân lao động mới có thể tự giải phong mình vàxây dựng đợc một xã hội thực
sự bình đẳng và tiến bộ.
Thứ hai, phải bảo đảm quyền tự do dân chủ của nhân dân trong việc lựa chọn và bầu
ra Chính phủ thông qua Tổng tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu. Mọi công dân đều
có quyền bầu cử để lựa chọn các đại biểu đại diện cho nguyện vọng và quyền lợi của
mình. Mọi công dân đều có cơ hội tham gia vào các công việc của Nhà nớc thông qua
quyền ứng cử và các cuộc trng cầu dân ý.
Thứ ba, phải bảo đảm cho dân có quyền kiểm soát chính phủ. Hồ Chí Minh chỉ rõ:
Dân có quyền góp ý với Chính phủ, dân có quyền bãi miễn các đại biểu Quốc hội và đại

bản đợc xoá bỏ dần, đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ngày càng đợc cải thiện.
+ Nền kinh tế xã hôi chủ nghĩa phải đợc tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về
t liệu sản xuất. Ơ thơi kỳ quá độ, nên kinh tế đó còn tồn tại bốn hình thức sở hữu chính:
Sở hữu của Nhà n ớc tức là của toàn dân.
Sở hữu của hợp tác xã tức là sở hữu tập thể của nhân dân lao động.
Sở hữu của ngời lao động riêng lẻ.
Một ít t liêu sản xuất thuộc sở hữu của nhà t bản, trong đó kinh tế quốc doanh là
hình thức sở hữu của toàn dân, nó lãnh đạo nền kinh tế quốc dân và Nhà nớc phải đảm
bảo cho nó phát triển u tiên. Nh vậy, Hồ Chí Minh là ngời sớm đa ra chủ trơng phát triển
cơ câu kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
+ Ngời nhấn mạnh: Nhiệm vụ quan trọng thứ nhất của chúng ta là phải xây dựng nền
tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và khẳng định tính tất yếu phải công nghiệp
hoá: Muốn đảm bảo đời sông sung sớng mãi mãi phải công nghiệp hóa chủ nghĩa xã
hội, công nghiệp hoá xã hôi chủ nghĩa vẫn là mục tiêu phấn đấu chung, là con đờng no
ấm thực sự của nhân dân ta. Ngời nói đến vai trò của công nghiệp nặng: Để xây dựng
thắng lợi xã hôi chủ nghĩa, chúng ta phải quyết tâm phát triển tốt công nghiệp nặng.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh rất chú trọng đến công tác nghiên cứu và phổ biến khoa học
kỹ thuật phục vụ sản xuất. Ngời chỉ rõ: Khoa học phải từ sản xuất mà ra và phải trở lại
phục sản xuất, phục vụ quần chúng, nhằm nâng cao năng suất lao động và không ngừng
cải thiện đời sông nhân dân nhiệm vụ của khoa học, kỹ thuật là cực kỳ quan trọng, cho
nên mọi ngành, mọi ngời đều phải tham gia công tác khoa học kỹ thuật.
+ Coi vấn đề quản lý, hạch toán kinh tế, cho đó là chìa khoá phát triển kinh tế quốc
dân, Ngời nói: Quản lý một nớc cũng nh quản lý một doanh nghiệp: phải có lãi, ở xí
nghiệp phải quản lý, mới biết ai làm tốt, ai làm vợt mức, ai không làm vợt mức.
+ Hồ Chí Minh đề xuất chính sách mở cửa và hợp tác với các nớc để thu hút ngoại lực
và phát huy nội lực.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã bớc đầu đề cập đến vấn đề khoán trong sản xuất.
Ngời nói: Chế độ làm khoán là một điều kiện của chủ nghĩa xã hội, nó khuyến kíchngời
công nhân luôn luôn tiến bộ, cho nhà máy tiến bộ. Làm khoán là ích chung và công bằng
dới chế độ ta hiện nay.

ởng Hồ Chí Minh về văn hoá. Ngời nhắc nhở các nhà văn hóa nhận thức đúng về vai trò
của quần chúng, quần chúng là những ngời không phải chỉ sáng tạo ra của cải vật chất
cho xã hội mà còn là những ngời sáng tác nữa; phải có cách viết phù hợp với trình độ đại
đa số đồng bào, phải học cách nói của quần chúng. Khi cầm bút viết phải tự đặt ra: Viết
cho ai? Viết để làm gì? Viết nh thế nào? Ngời kết luận nghệ thuật phải gắn với cuộc
sống.
Sau khi giành chính quyền về tay nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trơng xây
dựng một nền văn hoá mới Việt Nam có tính chất dân tộc, khoa học, đại chúng. Khi tiến
hành cuộc cách mạng xã hôi chủ nghĩa, Ngời chỉ đạo xây dựng một nền văn hoá Việt
Nam có nội dung xã hôi chủ nghĩa và tính chất dân tộc. Ngời khẳng định Con đờng đúng
đắn duy nhất là xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật xã hôi chủ nghĩa về nội dung và
dân tộc về hình thức.
+Chủ tịch Hồ Chí Minh rất chú y đến xây dựng đời sống văn hoá và nếp sống văn hoá.
Tháng 4 năm 1946, Ngời ký Sắc lệnh thành lập Uỷ ban Trung ơng vận động đời sống mới.
Tháng 3 năm 1947, Ngời đă viết cuốn sách Đời sống mới, với bút danh Tân Sinh, nội
dung cuốn sách nói về việc ăn, ở, mặc, đi lại, làm việc đối với cá nhân, gia đình, làng
xóm.
Đời sống mới không phải cái gì cũ cũng bỏ hết, không phải cái gì cũng làm mới .
Cái gì cũ mà xấu, thì phải bỏ. Thí dụ: Ta phải bỏ hết tính lời biếng, tham lam.
Cái gì cũ mà không xấu, nhng phiền phức thì phải sửa đổi lại cho hợp lý. Thí dụ:
Đơm cúng, cới hỏi quá xa xỉ, ta phải giảm bớt đi.
Cái gì cũ mà tốt, thì phải phát triển thêm. Thí dụ: Ta phải tong thân tơng ái, tận trung
với nớc, tận hiếu với dân hơn khi trớc.
Cái gì mới mà hay, thì ta phải làm. Thí dụ: Ăn ở cho hợp vệ sinh, làm việc cho có
ngăn nắp.
Câu 22: T tởng Hồ Chí Minh về không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân ?
Với quan niệm văn hoá theo nghĩa rộng, Hồ Chí Minh chỉ rõ trong công cuộc kiến
thiết nớc nhà, có bốn vấn đề cần chú ý đến, cũng phải coi là quan trọng ngang nhau:
chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá. Hồ Chí Minh chủ ra mối quan hệ vật thiết giữa đời

hôi chủ nghĩa, phát huy tinh thần yêu nớc, truyền thống đoàn kết dân tộc, ý thức tự lực tự
cờng không có gì quý hơn độc lập tự do của nhân dân.
Phải thực hiện công bằng xã hội. Ngời nhắc nhở chúng ta: Không sợ thiếu, chỉ sợ
không công bằng, không sợ nghèo, chỉ sợ lòng dân không yên. Công bằng không có
nghĩa là cào bằng, bình quân chủ nghĩa, làm triệt tiêu mất động lực kinh tế- xã hội.
Phải phát triển dân trí, coi giáo duc là quốc sách. Ngời đòi hỏi Đảng và Nhà nớc phải
nắm vững khoa học- kĩ thuật, mỗi đảng viên đều phải cố gắng học tập văn hoá, học tập
khoa học và kỹ thuật , cán bộ phải có văn hoá làm gốc nông dân phải biết văn hoá.
VIII T tởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng, cần, kiệm,
liêm, chính chí công vô t.
Câu 23: t tởng Hồ Chí Minh về đạo đức bao gồm những nội dung chủ yếu nào?
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngời nêu một tấm gơng mẫu mực về thực hành đạo đức
cách mạng để toàn Đảng, toàn dân noi theo. Suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, lãnh tụ
Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm tới giáo dục, rèn luyện đạo đức cách mạng cho cán bộ,
đảng viên và nhân dân. Thống kê trong di sản Hồ Chí Minh để lại có tới gần 50 bài và tác
phẩm bàn về vấn đề đạo đức. Có thể nói, đạo đức là vấn đề quan tâm hàng đầu của Hồ Chí
Minh trong sự nghiệp cách mạng.
+ Hồ Chí Minh quan niệm đạo đức là nền tảng và là sức mạnh của ngời cách mạng,
coi đó là cái gốc cùa cây, ngọn nguồn của sông nớc: Ngời cách mạng phải có đạo đức
cách mạng làm nền tảng mới hoàn thành đợc nhiệm vụ cách mạng vẻ vang vì sự nghiệp
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Ngời viết: Cũng nh sông thì có nguồn mới có nớc,
không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Ngời cách
mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù có tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo đợc
nhân dân. Ngời quan niệm đạo đức tạo ra sức mạnh, nhân tố quyết định sự thắng lợi của
mọi công việc: Công việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hay kém. Quan
niệm lấy đức làm gốc của Hồ Chí Minh không có nghĩa là tuyệt đối hoá mặt đức, coi nhẹ
mặt tài. Ngời cho rằng có tài mà không có đứclà ngời vô dụng nhng có đức mà không có
tài thì làm việc gì cũng khó. Cho nên, đức là gốc nhng đức và tài phải kết hợp với nhau để
hoàn thành nhiệm vụ cách mạng.
+ Theo Hồ Chí Minh, những chuẩn vực chung nhất của nền đạo đức cách mạng Việt

nhở mỗi cán bộ, đảng viên luôn luôn chú ý đến phẩm chất yêu thơng con ngời.
Ba là, cần, kiệm, liêm, chính chí công vô t
Theo Hồ Chí Minh thì:
Cần tức là lao động cần cù, siêng năng: lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất
cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lòi biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm.
Phải thấy rõ lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của
chúng ta.
Kiệm tức là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của dân, của nớc,
của bản thân mình; phải tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ, nhiều cái nhỏ cộng lại thành cái
to; không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi, không phô trơng hình thức, không
liên hoan, chè chén lu bù.
Liêm tức là luôn luôn tôn trọng giữ gìn của công và của dân; không xâm phạm một
đồng xu, hạt thóc của Nhà nớc, của nhân dân. Phải trong sạch, không tham lam,
Không tham gia địa vị. Không tham tiền tài. Không tham sung sớng. Không ham ngời
tâng bốc mình. Vì vậy mà quang minh chính đại, không bao giờ hủ hoá.

Trích đoạn ẹaỷng CSVN phaỷi laỏy CNMaực Lẽnin laứm nồng coỏt (tửực laứ nền taỷng tử tửụỷng laứm kim chổ nam cho mói hoát ủoọng, laứm aựnh saựng sõi ủửụứng cho CMVN). Yẽu thửụng con ngửụứi:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status