ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CHI TIẾT CUỐI KỲ HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH - Pdf 36

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CHI TIẾT
HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
STC: 02
Câu 1 : Nguồn gốc TTHCM
* Bối cảnh ctrị và XH cuối TK XIX - đầu TK XX.
- Bối cảnh VN cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
+ Đến giữa thế kỷ XIX, trước khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược VN, XH
VN vẫn là một XH phong kiến với một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Năm
1858, Pháp chính thức xâm lược VN, triều đình nhà Nguyễn chống cự yếu ớt,
dần dần nhượng bộ, đầu hàng.
+ Đầu thế kỷ XX, các ptrào yêu nước chống Pháp của ndân ta đã nổ ra theo
nhiều khuynh hướng khác nhau.
=> Do sai lầm về đường lối và phương pháp, bất cập trước lsử nên các p trào
này cũng không tránh khỏi thất bại. CM VN đứng trước sự khủng hoảng về
đường lối và giai cấp lãnh đạo.
+ Yêu cầu đặt ra có tính cấp bách là: ptrào GPDT ở VN muốn giành thắng lợi
cần phải đi theo con đường mới. CMVN đòi hỏi phải có 1 đường lối đúng đắn
và phải có 1 lực lượng tiên tiến để lãnh đạo CMVN. Các sĩ phu yêu nước đều
trăn trở về con đường GPDT , nhưng chỉ có Nguyễn Tất Thành đã hành động
hết sức sáng tạo mang tính CM. Được Phan Bội Châu định đưa sang Nhật để
du học và để làm CM, nhưng Nguyễn Tất Thành đã từ chối vì nghĩ rằng, nhờ
Nhật chống Pháp thì chẳng khác nào "đưa cọp cửa trước, rước beo cửa sau".
Nguyễn Tất Thành cho rằng, cần phải tìm hiểu về thế giới, về nước Pháp trước
khi lựa chọn con đường CM cho dtộc mình.
+ Tháng 6- 1911, Nguyễn Tất Thành đã tâm sự: "Tôi muốn đi ra ngoài, xem
nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, Tôi sẽ trở
về giúp đồng bào chúng ta".


+ Ngày 5- 6- 1911 NAQ ra đi tìm đường cứu nước. Điều này thể hiện trí tuệ
và sự mẫn cảm ctrị đặc biệt của anh. Trong tình thế CM lúc đó, những con

+ Năm 1919, Quốc tế cộng sản được thành lập. Sự kiện CM Tháng Mười Nga
thắng lợi và Quốc tế cộng sản thành lập đã tạo tiền đề thúc đẩy sự ptriển của
ptrào đtranh ở các nước thuộc địa.
* Nguồn gốc TTHCM : Tư tưởng HCM được hình thành từ 4 nguồn gốc:
1 - Chủ nghĩa yêu nước, văn hoá truyền thống VN.
2- Tinh hoa văn hóa nhân loại.
3 - Chủ nghĩa Mác – Lênin.
4 - Nhân cách HCM
a.

Chủ

nghĩa

yêu

nước,

văn

hoá

truyền

thống

VN:

- Lòng yêu nước và chủ nghĩa yêu nước được hình thành từ rất sớm và
trở thành một tính chất của mọi người dân Việt và đây là một yếu tố quan trọng

gia

cộng
trong

đồng
cộng



đình
dòng

đồng

họ

làng

xã.

+ Đoàn kết quốc gia dân tộc thể hiện ở chỗ: Có tính nội dung, có văn hóa
chung





ngày



thông

minh

hơn.

- Trong lối sống của người Việt: giản dị, khiêm nhường, cởi mở và đặc biệt
không cực đoan, cố chấp. Vì vậy có thể tiếp thu những cái hay, cái tốt, cái đẹp
của

dân

tộc

khác.

- Truyền thống văn hiến: Văn hiến là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 3 yếu tố sau
đây.

Tri

thức,

đạo

đức,

cái



nhất

của

nhân

loại”.

+ Người dùng rất nhiều những khái niệm, phạm trù nho giáo như: “Vì lợi ích
mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” (Thập niên thụ mộc,
bách

niên

thụ

nhân)

+ Người đánh giá rất cao tư tưởng bình đẳng của nhà Phật: “Ta là Phật đã
thành

còn

-Trong

chúng

tinh



của

Mỹ.

+ Người đánh giá rất cao về chúa Jêsu. Người tiếp thu những tư tưởng của
những

nhà
c.

Chủ

khai
nghĩa

sáng
Mác-Lênin

Pháp.
:

- Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất tư


tưởng HCM. HCM khẳng định: “Chủ nghĩa Lênin đối với chúng ta, những
người CM và nhân dân VN, không những là cái “cẩm nang” thần kỳ, không
những là cái kim chỉ nam mà còn là mặt trời soi sáng đường chúng ta đi tới
thắng lợi cuối cùng, đi tới chủ nghĩa XH và chủ nghĩa cộng sản”
+ Đối với chủ nghĩa Mác-Lênin, HCM đã nắm vững cái cốt lõi, linh


- Sự khổ công rèn luyện học tập để chiếm lĩnh những tri thức phong phú
của thời đại và với kinh nghiệm đấu tranh trong phong trào GPDT và phong
trào công nhân quốc tế để tiếp cận với chủ nghĩa Mác Lênin một cách khoa
học.
- Có một tâm hồn của nhà yêu nước chân chính, một chiến sĩ cộng sản
nhiệt thành và một trái tim yêu nước thương nòi, yêu thương những người cùng
khổ, sãn sàng chịu đựng hi sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc, vì hạnh phúc
của

đồng

bào.

Kết luận:
Tóm lại, TTHCM là sản phẩm của sự tổng hoà và phát triển biện chứng
TT văn hoá truyền thống của dân tộc, tinh hoa TT văn hoá của phương Đông
và phương Tây với chủ nghĩa M-L làm nền tảng, cùng với thực tiễn của dân tộc
và thời đại qua sự tiếp biến và phát triển của HCM - một con người có tư duy


sáng tạo, có PP biện chứng, có nhân cách, phẩm chất CM cao đẹp tạo nên.
TTHCM là TT VN hiện đại.
* Ý nghĩa đối với việc học tập tư tưởng HCM đối với thanh niên:
+ Việc học tập tư tưởng HCM là một nhiệm vụ quan trong của đàng và nhà
nước ta về thanh niên trong thời kì đổi mới. Giúp cho thanh niên phát huy được
tinh thần yêu nước, luôn đặt lợi ích của đát nước lên hàng đầu, tư thưởng HCM
giáo dục mỗi thanh niên phải tháy được nhiệm vụ học tập là nhiệm vự quan
trọng, luôn xây dựng một lực lường thanh niên trong thời đại đổi mới để xây
dựng và phát triển đất nước. Luôn chống lại bênh quan liêu tham nhũng,



trí tuệ đó đã nâng cao khả năng tư duy độc lập, tự chủ & sáng tạo ở Người khi
vận dụng những nguyên lí CM của thời đại vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của
VN.
Quá trình tiếp thu, vận dụng tưởng chừng như đơn giản & tự nhiên đó,
thực ra “là chặng đường chiến thắng biết bao khó khăn với sự lựa chọn vững
chắc, tránh đc những sai lầm dẫn đến ngõ cụt” . Từ những nhận thức ban đầu
về CN LN, HCM đã tiến dần đến tới những nhận thức “lí tính”, trở lại nghiên
cứu CN Mac sâu sắc hơn, để rồi tiếp thu học thuyết của các ông 1 cách có chọn
lọc, ko rập khuôn, máy móc, ko sao chép giáo điều.
- Người tiếp thu lí luận M-LN theo pp mácxít, nắm lấy cái tinh thần, cái
bản chất. Người vận dụng lập trường, quan điềm, pp biện chứng của CN M-LN
để giải quyết những vấn đề thực tiễn của CM VN, chứ ko đi tìm những kết luận
có sẵn trong sách vở.
=>Thế giới quan & pp luận M-LN đã giúp HCM tổng kết kiến thức &
kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước: “trg cuộc đấu tranh, vừa
nghiên cứu lí luận M-LN, vừa làm công tác thực tế, dần dần tôi hiểu đc tằng
chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng đc các dân tộc bị áp bức & những người
lao động trên thế giới”, “bây h học thuyết nhiều, CN nhiều, nhưng CN chân
chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là CN lênin”, “ chính là do cố
gắng vận dụng những lời dạy của Lênin, nhưng vận dụng 1 cách sáng tạo, phù
hợp với thực tế Vn ngày nay, mà chúng tôi đã chiến đấu & giành đc thắng lợi
to lớn”
Câu 3 :Trình bày những quan điểm cơ bản của HCM về ĐĐK dân tộc.
ĐK dtộc là vđề có ý nghĩa chiến lc, qđịnh thành công của CM: Tr thời
đại mới, để đánh bại các ĐQ thực dân, giải phóng dtộc, g/c, con người , nếu chỉ
có tinh thần yêu nc thì chưa đủ; mà phải tập hợp đc all mọi lực lg, xd đc khối
ĐĐK dtộc bền vững. Vì vậy, ĐĐK dtộc có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhất
quán & lâu dài, xuyên suốt tiến trình CM. Do đó, để tập hợp đc khối ĐĐK dtộc

phải có niềm tin vào nd. Theo HCM, yêu, tin, dựa vào dân, sống, đấu tranh vì


hphúc của dân là nguyên tắc tối cao, là sự tiếp nối truyền thống dtộc. Dân là
chỗ dựa vững chắc của đảng, là nguồn sức mạnh vô địch của khối ĐĐK, quyết
định thắng lợi của CM là nền, gốc và chủ thể của mặt trận Hình thức tổ chức
khối ĐĐK dtộc Hình thức tổ chức ĐĐK dtộc là mặt trận dtộc thống nhất Mặt
trận dtộc thống nhất là nơi quy tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước. Đó là tổ
chức ctrị - XH rộng lớn của nd VN, của các g/c, tầng lớp, dtộc tôn giáo v.v
Toàn dtộc chỉ trở thành lực lượng to lớn, có smạnh vô địch khi được tập hợp,
tổ chức lại thành 1 khối vững chắc, và hđộng theo 1 đường lối đúng đắn. Nếu
không được như vậy thì quần chúng ND dù có đông cách mấy cũng không có
smạnh Một số nguyên tắc cơ bản về xd và hoạt động của mặt trận dtộc thống
nhất Mặt trận dtộc thống nhất phải được xd trên nền tảng khối liên minh công –
nông – trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của đảng. Đây là nguyên tắc cốt lõi trong
chiến lược ĐĐK của HCM Mặt trận dtộc thống nhất phải hđộng tren csở đảm
bảo lợi ích tối cao của dtộc quyền lợi cbản của các tầng lớp ND Mặt trận dtộc
thống nhất phải hđộng trên nguyên tắc hiệp thương dân chủ đbảo đoàn kết
ngày càng rộng rãi và bền vững. Nguyên tắc này đòi hỏi mọi vấn đề phải được
công khai bàn bạc để đi đến nhất trí, loại bỏ sự áp đặt dân chủ hình thức Mặt
trận dtộc thống nhất là khối ĐĐK chặt chẽ lâu dài, đkết thật sự, chân thành,
thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Theo người : đkết phải gắn với đtranh và
đtranh để tăng cường đkết. Phải đtranh chóng khuynh hướng cô độc hẹp hòi,
coi nhẹ việc tranh thủ mọi lưc lượng luôn đề phòng và đtranh chống mọi biểu
hiện của khuynh hướng 1 chiều vô nguyên tắc. Tóm lại muốn tiến lên CNXH
thì toàn dân cần đkết lâu dài thực sự và cùng nhau tiến bộ
Câu 4 : Phân tích luận điểm: Độc lập Dân tộc gắn liền với CNXH( Cơ sở
lý luận). - Bản chất( tài liệu lấy trong Nguyên lý 2 bài CMXHCN hoặc Qúa
độ lên CNXH) - CNXH là j? Bản chất của CNXH( Độc lập là k có bóc lột..)
Khái niệm của CNXH, Bản chất của CNXH Mục tiêu của CNXH Kết luận. Cơ

nhau.

Về

bản

chất

của

CNXH:

Nêu khái quát luận giải của các nhà kinh điển về giai cấp thấp của CNXH.
Mác, Ăngghen dự kiến phác thảo về xh mới với 4 đặc trưng cơ bản. Lênin phát
triển quan điểm của Mác và nêu 2 giai đoạn phát triển của phương thức sx mới:
giai

đoạn

thấp



giai

cấp

cao.

Quan niệm của HCM về bản chất của CNXH thống nhất với các nhà kinh điển

nàn,

lạc

hậu.

+ Muốn có CNXH thì phải làm ìg? Nhiệm vụ quan trọng nhất là phát triển sx.
Sx



mặt

trận

chính

của

chúng

ta.

+ Nhấn mạnh tính chất sở hữu công cộng: lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm
của

chung.

+ CNXH là không có người bóc lột người, ai cũng phải lao động, có quyền lao
động,


CNXH:

+ Về chế độ ctrị: nhân dân làm chủ, quyền lực thuộc về dân, chính phủ là đầy
tớ của dân; dân có quyền và có nghĩa vụ làm chủ. "Nhà nước ta là nhà nước
dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông do giai cấp công nhân
lãnh

đạo".

+ Về kt: Xây dựng kt XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa
học và kỹ thuật tiên tiến; hình thành sở hữu nhà nước-nó phải lãnh đạo kt quốc
dân. CNXH chỉ thắng CNTB khi nào có năng suất lao động cao hơn hẳn. Công
nghiệp hóa-hiện đại hóa là quy luật tất yếu có thể thực hiện bằng nhiều cách
khác

nhau.

"Làm

trái

với

LX

cũng




Tư tưởng đặc sắc ấy thể hiện nhất quán mục tiêu của con đường CM mà Người
đã lựa chọn, nó vừa đáp ứng được yêu cầu và khát vọng của quần chúng nhân
dân (nd) giành lấy độc lập, tự do, ấm no và hạnh phúc, giải phóng khỏi ách
thống trị tàn bạo của CN thực dân, ĐQuốc và bè lũ tay sai. Tư tưởng ấy đã đưa
dtộc ta đến độc lập, tự do, nước nhà Bắc – Nam thống nhất và ngày nay, đó là
nguồn sức mạnh trong sự nghiệp xây dựng một XH VN XHCN: dân giàu, nước
mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh. ĐLDT gắn liền với CNXH là tư tưởng
ctrị đặc sắc của HCM. Bởi lẽ, khác với các con đường cứu nước của ông cha
( gắn ĐLDT vs CN PK or CNTB, con đường cứu nước của HCM là ĐLDT gắn
liền vs CNXH. Khi quyết định phương hướng giải phóng & ptriển dtộc theo
con đường CM VS, Người đã có sự gắn bó thống nhất giữa dtộc & g/c, dtộc &
qtế, ĐLDT & CNXH. Sau hơn 10 năm ra đi tìm đường cứu nước Người đã
khẳng định: “Muốn cứu nước và GPDT không có con đường nào khác con
đường CM vô sản”, “ Chỉ có CNXH, CN cộng sản mới giải phóng được các
dtộc bị áp bức & những người LĐ trên TG khỏi ách nô lệ” Tư tưởng HCM


( TT HCM) vừa phản ánh qluật khách quan của sự nghiệp giải phóng dtộc tr
thời đại CNĐQ, vừa phản ánh mối QH khắng khít giữa mục tiêu giải phóng
dtộc vs mục tiêu giải phóng g/c & giải phóng con người. Chỉ có xóa bỏ áp bức,
bóc lột; thiết lập một nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân mới đbảo cho
người LĐ có quyền làm chủ, mới thực hiện đc sự ptriển hài hòa giữa cá nhân &
XH, giữa ĐLDT vs tự do & hanh phúc của con người. ĐLDT gắn liền với
CNXH diễn ra tr suốt qtrình CM, ở mỗi gđ CM; thống nhất ở mục tiêu trước
mắt cũng như lâu dài. Nhưng để có độc lập thực sự cho dtộc phải đi lên
CNXH. Vì vậy, ĐLDT phải gắn liền với CNXH. ĐLDT là điều kiện tiên quyết
để thực hiện CNXH, CNXH là mục tiêu, lý tưởng, là điều kiện đảm bảo cuộc
sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân, là nhân tố đảm bảo vững chắc của
nền độc lập dân tộc. Vì theo Người nếu đất nước độc lập mà người dân ko đc
tự do hạnh phúc thì độc lập cũng ko có nghĩa gì. Do đó, sau khi giành độc lập,

nd, để cho dân thực thi quyền làm chủ của mình trong hthống quyền lực của
XH. Quyền lực của nd được đặt ở vị trí tối thượng. Nhắc nhở những người lãnh
đạo, đại biểu của nd làm đúng chức trách và vị thế của mình, không phải đứng
trên nd, coi khinh nd, cậy thế với dân. Một NN như thế là 1 NN tiến bộ trong
bước đường ptriển của nhân loại. Ngày 2/9/1945 NN VN DC CH ra đời chính
là NN tiến bộ chưa từng có trong LS hàng nghìn năm của dtộc VN bởi NN đó
là NN của dân, nd có vai trò qđịnh mọi công việc của đất nước b/ NN do dân
NN do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ. Vì vậy Người thường nhấn
mạnh nvụ của những người CM là phải làm cho dân hiểu, làm dân giác ngộ để
nâng cao được trách nhiệm làm chủ, ý thức trách nhiệm chăm lo xd NN của
mình. HCM khẳng định : Việc nước là việc chung, mỗi người đều phải có trách
nhiệm “ ghé vai gánh vác 1 phần” Xd NN VN mới, nd có đủ đkiện về pl và
thực tế để tham gia quản lý NN. Người nêu rõ quyền của dân, NN do dân tạo ra
và nd tham gia quản lý ở chỗ : + Toàn bộ công dân bầu ra QH – cơ quan quyền
lực cao nhất của NN, cơ quan cao nhất có quyền lập pháp + Hội đồng chính


phủ là cơ quan hành chính cao nhất của NN + Mọi công việc của bộ máy NN
trong việc qlý XH đều thực hiện ý chí của dân thông qua QH do dân bầu ra c /
NN vì dân - Là 1 NN lấy lợi ích chính đáng của nd làm mục tiêu, tất cả đều vì
lợi ích của nd, ngoài ra không có bất cứ 1 lợi ích nào khác. Đó là 1 NN trong
sạch, không có bất kỳ 1 đặc quyền, đặc lợi nào. Người nhấn mạnh : mọi đường
lối csách chỉ nhằm đưa lại quyền lợi cho nd, việc gì có lợi cho nd dù nhỏ cũng
cố gắng lắm, việc gì có hại cho dân dù nhỏ cũng cố gắng tránh, dân là gốc của
nước. HCM luôn tâm niệm : phải làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, phải
làm cho dân được học hành. - Theo Người 1 NN vì dân thì mọi cán bộ đều phải
làm đầy tớ cho nd. Câu 6. Phân tích luận điểm : Độc lập tự do là quyền thiêng
liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc. Tại sao độc lập dân tộc lại là
thiêng liêng ? Lấy thực tế ở VN để chứng minh. Dân tộc là 1 cộng đồng người
cùng sống trong 1 lãnh thồ. Có 1 nền kinh tế chung ( có chung phương thức

Pháp và chống Mỹ. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ,
thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc, HCM ra lời kêu gọi vang
dội núi sông: “ Không! Chúng ta thà hi sinh chứ nhất định k chịu mất nước,
nhất định k chịu làm nô lệ. Khi Đế quốc Mỹ điên cuồng mở rộng chiến tranh ồ
ạt đổ quân viễn chinh và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam, đồng
thời tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô và cường độ ngày
càng ác liệt, HCM nêu cao chân lý lớn nhất của thời đại “ Không có gì quý hơn
đcộ lập tự do”. Độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm lên
chiến thắng của dân tộc VN. Trong thế kỷ XX 1 tư tưởng lớn nhất trong thời
đại gd dt. “ Không có j quý hơn độc lập tự do” Là khẩu hiệu hành động của dt
VN, đồng thời cũng là nguồn cổ vũ các dân tộc bị áp bức trên toàn TG đang
đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
Câu 7.. Phân tích luận điểm của GPDT, thắng lợi phải đi theo con đường
CMVS - Trình bày cơ sở lý luận - CMVS Nội dung này trong Chương 4. 1.
CM GPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản.
- Thất bại của các phong trào yêu nước ở nước ta cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ


XX là do chưa có đường lối và phương pháp đúng đắn. HCM rất khâm phục
tinh thần yêu nước của những người đi trước, nhưng Người không tán thành
con đường cứu nước của các vị ấy, mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu
nước mớị Ra nước ngoài tìm hiểu các cuộc CM tư sản lớn trên thế giới như:
CM Pháp, CM Mỹ, tuy đã giành thắng lợi hơn 150 năm nay mà nhân dân lao
động vẫn khổ và họ đang muốn làm CM lần nữạ Nhận thức được rằng, CM tư
sản chỉ thay thế chế độ bóc lột này bằng chế chế độ bóc lột khác tinh vi hơn
chứ không xóa bỏ được áp bức bóc lột, vì thế Người cho rằng đó là những cuộc
CM không đến nơi, không triệt để. Do đó, cứu nước theo ngọn cờ của giai cấp


sản

3.

CM
Lực

VN
lượng

đi
của

từ

thắng

CM

lợi

GPDT

này
bao

đến
gồm

thắng
toàn


toàn

dân

tộc,

đấu

tranh

giành

độc

lập,

tự

dọ

4. CM GPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành
thắng

lợi

trứơc

CM





tranh CM thích hợp, sử dụng đúng và khéo kết hợp các hình thức đấu tranh vũ
trang



đấu

tranh

ctrị

để

giành

thắng

lợi

cho

CM".

- Tuy nhiên, việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc khi không còn
khả năng hòa hoãn thì HCM mới quyết định phát động chiến tranh.
Trong kháng chiến chống Pháp, Người đã bày tỏ quan điểm: " Chúng tôi mong
đợi ở Chính phủ và nhân dân Pháp một cử chỉ mang lại hòa bình. Nếu không,
chúng tôi bắt buộc phải chiến đấu đến cùng để giải phóng hoàn toàn đất nước".

đấu cho Đảng, cho CM. Hiếu vs dân là thương dân, tin dân, phục vụ dân hết
lòng. Để làm đc như vậy phải gần dân, kính trọng & học tập nd, dựa vào dân &
lấy dân làm gốc. Đv cán bộ phải nắm vũng dân tình, hiểu rò ý dân, thường
xuyên quan tâm cải thiện đsống & tinh thần của nd. Cần, kiệm, liêm, chính, chí
công vô tư: Đây là phẩm chất đđ gắn liền vs hđộng hằng ngày của con người,
là những khái niệm cũ tr đđ truyền thống dtộc đc HMC lọc bỏ những nd ko phù
hợp & đưa vào những nd mới đáp ứng yêu cầu của CM Cần là siêng năng,
chăm chỉ, LĐ có kế hoạch, có hiệu quả, có năng suất cao vs tinh thần tự lực
cánh sinh Kiệm là tiết kiệm ( time, công sức,…), ko xa xỉ, hoang phí, bừa bãi,
ko phô trương hình thức, ko liên hoan, chè chén lu bù Liêm là tôn trọng của
công & của dân. Phải tr sạch, ko tham lam tiền của, địa vị, danh tiếng Chính là
thắng thắn, đứng đắn. Đv mình ko đc tự cao tự đại, phải khiêm tốn học hỏi, học
tập cái hay, sửa chữa cái dở của mình. Đv người ko nịnh trên, khinh dưới, thật
thà, ko dối trá. Đv việc phải để việc công lên trên, việc thiện nhỏ mấy cũng
làm, việc ác nhỏ mấy cũng tránh Chí công vô tư là công bằng, công tâm, ko
thiên vị, làm việc gì cũng ko đặt mình lên trc. Là nêu cao CN tập thể, trừ bỏ
CN cá nhân. CN cá nhân gắn liền vs CN đế quốc, CNXH ko thể thắng lợi nếu
ko loại trừ CN cá nhân. à Các đức tính này có QH chặt chẽ vs nhau, ai cũng
phải thực hiện. Nó là thước đo sự giàu có về VC, tinh thần, thể hiện sự văn
minh tiến bộ. Là nền tảng của đsống mới, của các ptrào thi đua yêu nc. Thương
yêu con người, sống có tình nghĩa: Đây là một tr những phẩm chất cao đẹp
nhất của con người. Đó là một tình cảm rộng lớn, trc hết là dành cho những
người nghèo khổ, bị áp bức bóc lột ko phân biệt màu da, dtộc. Người cho rằng


nếu ko có tình yêu thương như vậy thì ko thể nói đến CM, càng ko thể nói đến
CNXH & CNCS Tình yêu thương con người phài đc xd trên lập trường của g/c
công nhân, thễ hiện tr mối QH hàng ngày vs bạn bè, đồng chí, an hem… Có
tinh thần qtế trong sáng: Đó là một tr những phẩm chất qtrọng của đđ CSCN.
Nó bắt nguồn từ g/c công nhân, nhằm vào mói QH rộng lớn, vượt ra khỏi quốc

nam: - XHVN trước khi thực dân pháp xâm lược ở thế kỷ 19 thì XHVN
là một XH phong kiến độc lập nông nghiệp lạc hậu đặc biệt khi triều
đình nhà nguyễn lật đổ phong trào tây sơn thì nó hình thành chính sách
đối nội , đối ngoại bảo thủ trì trệ , phản động vì vậy việc thực dâháp
xâm lược nước ta lỗi là do triều đình nhà nguyễn . Trong điều kiện đò
các phong trào cứu nước của nhân dân ta lâm vào tình trạng cực kỳ
khó khăn đó là cùng một lúc phải chống cả triều lẫn tây , tuy vậy các
phong trào cứu nước chống thực dân vẫn cứ vùng lên dâng cao và lan
rộng cả nước ,chứng tỏ lòng yêu nước, sự căm thù giặc sâu sắc dù.là
như vậy nhưng vẫn bị thất bại do chưa có tổ chức lãnh đạo và đường
lối đúng đăn , chưa có đường lối kháng chiến rõ ràng . Sang đầu thế kỷ
20 sau khi tạm thời dập tắt các phong trào đấu tranh vũ trang của nông
dân . Thực dân pháp bắt tay vào khai thác thuộc địa lần thứ nhất mà
XHVN xuất hiện những tầng lớp mới , Tiểu tư sản , TS,Công nhân hay
vô sản phong trào yêu nước dần dần được chuyển sang xu hướng dân
chủ tư sản , điển hình phong trào Phan Bội Châu, Phong trào Đông
Du , phong trào Phan Châu Trinh , phong trào Duy Tân nhưng cuối
cùng các phong trào cũng thất bại vì chưa đoàn kết được đông đảo
quần chúng nhân dân + Nguồn gốc tư tưởng : Truyền thống văn hóa
VN , truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm , truyền thống tương
thân tương ái , dân tộc thủy chung , khoan dung quý trọng người tài
Tinh hoa văn hóa nhân loại ,phương đông HCM tiếp thu tích cực nho
giáo thành đạt ,đề cao văn hóa chung hiếu nam dân là nhất ,tư tưởng
từ bi bắc ái quan trọng là bình đẳng ,chống phân biệt đẳng cấp .Pương


tây HCM đã nghiên cứu tư tưởng CM pháp là tự do bình đẳng bắc ái ,
CM mỹ là tư tưởng dân chủ ,tinh thần bắc ái cao cả của chúa Giêsu,
Chủ nghĩa Mac Lê Nin thì HCM đã lắm được cốt lõi đó là chủ nghĩa duy
vật . + Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của nhân

thành lập quốc tế 3 – Q tế of những người CS tạo lên tình đoàn kết gắn
bó of những người CS,gc VS trên thế giới chống lại đế quốc thực dân .
Đầu 1919 NAQ gia nhập Đảng XH Pháp vì đó là Đảng duy nhất ở Pháp
bênh vực lợi ích của các dân tộc thuộc địa ,Người gia nhập Đảng vì
cần có lý luận dẫn đường P trào CM.NAQ đã chuyển từ CN yêu nước
sang CN Lênin.Đêm cuối cùng kết thúc đại hội tua (là ĐH lần thứ 18
diễn ra từ 25 đến 30/12/1920 ở Pháp ).NAQ là người duy nhất bỏ phiếu
tán thành việc tách 1 phần Đảng XH Pháp thành Đ CS Pháp .Đây là
bước ngoặt chuyển NAQ từ Người yêu nước thành người CS. Tình
hình Việt Nam : XHVN trước khi thực dân Pháp xâm lược ở TK19 thì
XHVN là 1 XH PK độc lập nông nghiệp lạc hậu đặc biệt khi triều đình
nhà Nguyễn lật đổ P trào Tây Sơn thì nó hình thành chính sách đối nội
đối ngoại bảo thủ trì trệ , phản động vì vậy việc TD Pháp xâm lược
nước ta nỗi là do triều đình nhà Nguyễn . Đến 1858 thực dân Pháp
chính thức xâm lược nước ta thì triều đình nhà Nguyễn bên trong sợ
ND bên ngoài thì bạo nhược với kẻ thù vì vậy nhà N đã ko phát huy đc
nội lực ko khơi dậy đc lòng yêu nước ko bắt kịp được với thế giới bên
ngoài cho nên việc mất nước là tất yếu mà trách nhiệm thuộc về triều
đình nhà Nguyễn .Trong đk đó các P trào cứu nước of ND ta lâm vào 1
tình trạng cực kỳ khó khăn đó là 1 lúc phải chống cả Triều lẫn Tây,Tuy
vậy các P trào cứu nước chống TD Pháp vẫn cứ vùng lên dâng cao và
lan rộng cả nước chứng tỏ lòng yêu nước sự căm thù giặc sâu sắc . Dù
là như vậy nhưng vẫn bị thất bại do chưa có tổ chức lãnh đạo chưa có
đường nối kháng chiến rõ ràng đúng đắn .Sang đầu TK 20 sau khi tạm
thời dập tắt các phong trào đấu tranh vũ trang of nông dân TD Pháp bắt
tay vào khai thác thuộc đại lần thứ nhất mà XHVN xuất hiện những


tầng lớp mới tiểu tư sản , TS,CN,VS. Phong trào yêu nước dần dần
chuyển sang xu hướng dân chủ tư sản điển hình P trào PHAN BỘI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status