Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng - Pdf 12

Lời nói đầu
Để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, nớc ta còn phải vợt
qua rất nhiều những khó khăn thử thách. Một trong những trở ngại lớn nhất đó
là tình trạng hạ tầng cơ sở còn thấp kém. Nhận thức đợc vấn đề này Nhà nớc ta
đã dành hàng tỉ USD để đầu t xây dựng, nâng cấp đờng giao thông, xây dựng
các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, các công trình dân dụng,
công nghiệp, văn hoá, xã hội Đồng thời mở ra một thị tr ờng tiêu thụ xi
măng rộng lớn- cơ hội tốt cho sự phát triển của ngành sản xuất, tiêu thụ xi
măng ở Việt Nam.
Bên cạnh những thuận lợi đó các công ty tiêu thụ, trung chuyển xi măng
gặp không ít những khó khăn, phải cạnh tranh với nhau trên thị trờng, đồng
thời với trang thiết bị lạc hậu, trình độ công nghệ, trình độ quản lý cha theo
kịp với đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng. Cơ chế quản lý quan liêu bao cấp
đã xoá bỏ từ lâu nhng vẫn còn sức ý tâm lý lớn cản trở sự nhạy bén thích ứng
với phơng pháp và cách thức điều hành doanh nghiệp mới, nhất là lĩnh vực tài
chính. Các doanh nghiệp còn nhiều lúng túng trong huy động, quản lý và sử
dụng vốn, hầu hết các doanh nghiệp bị dơi vào tình trạng thiếu vốn. Một trong
những nguyên nhân của tình trạng này là do quản lý và sử dụng vốn kém hiệu
quả.
Xuất phát từ thực tế trên, sau một thời gian thực tập tại công ty vật t kỹ
thuật xi măng. Đợc sự giúp đỡ chỉ dẫn của Ban lãnh đạo công ty cùng các cán
bộ chuyên môn các phòng ban nghiệp vụ cùng với sự hớng dẫn tận tình của
thầy giáo tiến sĩ .Tôi đã tiến hành phân tích những số liệu tài chính của công
ty vật t kỹ thuật xi măng để đánh giá những mặt mạnh cũng nh những hạn chế
trong công tác hoạt động quản lý và sử dụng vốn tại công ty vật t kỹ thuật xi
măng.
Với đề tài : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty vật
t kỹ thuật xi măng
1
Ngoài lời nói đầu và kết luận. Chuyên đề thực tạp đợc chia làm 3 phần
chính:

Nh vậy vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và
phát triển vốn, bảo đảm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì vậy các
doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nh những đặc
trng của vốn. Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp, vì chỉ khi
nào doanh nghiệp hiểu rõ đợc tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì
doanh nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả đợc.
Các đặc trng cơ bản của vốn:
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định: có nghĩa là vốn đợc
biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh
nghiệp.
3
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu điều kiện của doanh
nghiệp.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào
đầu t và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô
chủ và không có ai quản lý
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có thể
mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng: tạo nên sự giao lu sôi động trên thị
trờng vốn và thị trờng tài chính.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn đợc
biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (tài sản vô hình của doanh
nghiệp có thể là vị trí kinh doanh, lợi thế trong mặt hàng sản xuất, bằng phát
minh sáng chế, các bí quyết về công nghệ )
2. Các loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một
cách có hiệu quả, các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn. Tuỳ vào mục

ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp
đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp
- Vốn vay trên thị trờng chứng khoán.
Tại những nền kinh tế có thị trờng chứng khoán phát triển, vay vốn trên
thị trờng chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan
trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh
doanh. Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng
rãi số tiền nhàn rỗi trong sử dụng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình.
5
b. Vốn liên doanh, liên kết.
Doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp
khác để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là
một hình thức huy động vốn quan trọng vì liên doanh, liên kết gắn liền với
việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản
phẩm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng có thể
tiếp nhận máy móc thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định vốn góp bằng
máy móc thiết bị.
c. Vốn tín dụng th ơng mại.
Tín dụng thơng mại là khoản mua chịu từ ngời cung cấp hoặc ứng trớc
của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thơng mại
luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh
toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín
dụng khách hàng mà doanh nghiệp đợc hởng. Đây là phơng thức tài trợ tiện
lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ
hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Tuy nhiên, các khoản tín dụng thơng
mại thờng có thời hạn ngắn nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có
khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lu động cho doanh nghiệp.
d. Vốn tín dụng thuê mua.

công ty.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để
doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ, phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành
nghề kinh doanh, quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng
nh chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp. Bên cạnh đó đối
với việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động
luân chuyển của vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài
sản và hiệu quả quay vòng vốn. Vốn cần đợc xem xét dới trạng thái động với
quan điểm hiệu quả.
7
2.2 Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển.
2.2.1 Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy việc
nghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố
định.
a. Tài sản cố định.
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sản
xuất, t liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu
lao động. Đặc điểm cơ bản của đối tợng lao động là chúng có thể tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó mặc dù
t liệu sản xuất bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu. Chỉ khi nào chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt
kinh tế thì khi đó chúng mới bị thay thế, đổi mới.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật
chất ban đầu, nó có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm hàng hoá và
giá trị của nó đợc chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm tuỳ
theo mức độ hao mòn về vật chất của tài sản cố định. Bộ phận chuyển dịch vào
trong giá trị sản phẩm mới tạo nên một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm và đ-

Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp đợc
chia thành những loại sau.
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định cha sử dụng .
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đợc một cách tổng quát tình
hình sử dụng tài sản cố định, mức độ huy động chúng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh và xác định đúng đắn số tài sản cố định cần tính khấu hao, có
biện pháp thanh lý những tài sản cố định đã hết thời gian thu hồi vốn.
9
b. Vốn cố định của doanh nghiệp.
Việc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng nhà cửa,
quản lý, lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm, mua sẵn xe cộ và
các phơng tiện vận tải .Khi các công việc hoàn thành và bàn giao thì doanh
nghiệp mới bắt đầu tiến hành sản xuất đợc. Nh vậy vốn đầu t ban đầu đó đã
chuyển thành vốn cố định của doanh nghiệp .
Vậy : Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng
trớc về tài sản cố định. Đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi
tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất
kinh doanh. Việc đầu t đúng hớng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và
năng xuất cao trong kinh doanh giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và
đứng vững trong cơ chế thị trờng.
2.2.2. Vốn lu động
a. Tài sản l u động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định doanh
nghiệp luôn có một khối lợng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh : Dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất,
phân phối, tiêu thụ sản phẩm, đây chính là tài sản lu động của doanh nghiệp .

đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng
xuyên, liên tục.
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất quan
trọng. Một doanh nghiệp đợc đánh giá quản lý tốt vốn lu động có hiệu quả khi
với một khối lợng vốn không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên các
giai đoạn luân chuyển vốn để số vốn lu động đó chuyển biến nhanh từ hình
thái này sang hình thái khác, đáp ứng đợc các nhu cầu phát sinh.
Muốn quản lý tốt vốn lu động các doanh nghiệp trớc hết phải nhận biết
đợc các bộ phận cấu thành của vốn lu động trên cơ sở đó đề ra đợc các biện
pháp quản lý phù hợp với từng loại.
Căn cứ vào công dụng của các TSLĐ thì vốn lu động bao gồm:
11
+ Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất ví dụ nh vốn nguyên
vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vốn về công cụ, dụng cụ
+ Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất: Vốn sản phẩm đang chế
tạo, vốn bán thành phẩm tự chế vốn về phí tổn đợc phân bổ.
+ Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông: Vốn thành phẩm và vốn
hàng hoá mua ngoài, vốn tiền tệ, vốn tạm ứng
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động bao gồm:
+ Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc
+ Các khoản phải thu
+ Các khoản dự trữ: vật t, hàng hoá
3. Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh với bất kỳ quy mô nào cũng
cần có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát
triển của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh
nghiệp phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng lợng
vốn pháp định (lợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh
nghiệp) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập. Ngợc lại,

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá
trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý
doanh nghiệp ngời ta chủ yếu quan tâm tới hiệu quả kinh tế. Đây là phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc
kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt
là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng
xuyên và bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý
sử dụng vốn nói riêng.
13
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh
lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài
sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về
khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản ánh
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ
ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc càng cao so
với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững
mạnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các
điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn
rỗi mà không sử dụng, không sinh lời
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn ứ đọng, sử

doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỉ lệ
tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân
thành các nhóm tỷ lệ đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán,
nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động
kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời: Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm
nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi
trờng hợp khác nhau tuỳ theo giác độ phân tích, ngời phân tích lựa chọn những
nhóm chỉ tiêu khác nhau. Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp ngời ta thờng dùng một số các chỉ tiêu mà ta sẽ trình bày cụ
thể trong phần sau.
2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
2.1 Một số chỉ tiêu chung
15
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung
nhất ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh hiệu suất sử dụng tổng
tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu trong đó:
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một
đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu vì vậy nó càng lớn càng tốt.
Doanh lợi vốn =
Lợi nhuận
Tổng tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả nng tổng hợp
nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t. Chỉ tiêu
này còn gọi là tỉ lệ hoàn vốn đầu t, nó cho biết một đồng vốn đầu t đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận.

Lợi nhuận
Nguyên giá bình quân tài sản cố
định
Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài sản cố định tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố
định là có hiệu quả. Bên cạnh đó ngời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu: Hệ số đổi
mới tài sản cố định và hệ số loại bỏ tài sản cố định để xem xét tình hình đổi
mới nâng cao năng lực sản xuất của tài sản cố định .
Hệ số đổi mới TSCĐ =
Hệ số loại bỏ TSCĐ =
17
Hai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về TSCĐ
mà còn phải phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới
trang thiết bị của doanh nghiệp.
Ngoài ra để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh
nghiệp sử dụng hai chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn cố
định, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta thờng
dùng các chỉ tiêu sau:
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao
nhiêu đồng vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn lu động càng cao, số vốn lu động tiết kiệm đợc càng nhiều và ngợc

19
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số d các khoản phải thu và hiệu quả
của việc đi thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì số vòng
quay luân chuyển các khoản phải thu sẽ nâng cao và các công ty ít bị chiếm
đọng vốn. Tuy nhiên, số vòng quay các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không
tốt vì có thể ảnh hởng tới lợng hàng hoá tiêu thụ do phơng thức thanh toán quá
chặt chẽ (chủ yếu thanh toán ngay hay thanh toán trong thời gian ngắn)
=
Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi các khoản phải thu cần một thời gian là
bao nhiêu. Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho
khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngợc lại, số ngày
bán chiụ cho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi
nợ đạt tróc kế hoạch về thời gian. Ngoài ra để phục vụ cho quá trình phân tích
ngời ta còn sử dụng kết hợp với các chỉ tiêu khác nh: Tỉ suất tài trợ, tỉ suất đầu
t, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh quản lý và sử dụng vốn nói riêng
doanh nghiệp luôn chịu tác động của rất nhiều yếu tố. Do vậy, khi phân tích,
đánh giá để đa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp
phải xem xét đến các nhân tố ảnh hởng trực tiếp, cũng nh ảnh hởng gián tiếp
tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
20
3. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3.1 Chu kỳ sản xuất
Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp. Nếu chu kỳ ngắn doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm
tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngợc lại nếu chu kỳ sản xuất dài doanh
nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay
tăng thêm.

+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo.
Vai trò của ngời lãnh đạo trong quá trình sản xuất kinh doanh là rất quan
trọng. Sự điều hành quản lý và sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một
cách tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt
các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trởng và phát triển.
+ Trình độ tay nghề của công nhân lao động.
Nếu công nhân sản xuất có tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ
của dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai
thác tối đa công suất máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
22
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có
một cơ chế khuyến khích vật chất cũng nh trách nhiệm một cách công bằng sẽ
làm tăng hiệu quả sử dụng vốn và ngợc lại.
3.6 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Đây cũng là yếu tố có ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Quá trình sản xuất của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn
là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ.
- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản
xuất nh nguyên vật liệu, lao động nó bao gồm hoạt động mua và dự trữ. Một
doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh tức là doanh nghiệp
đó đã xác định đợc lợng lao động cần thiết và doanh nghiệp đã biết kết họp tối
u các yếu tố đó. Ngoài ra, để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lợng hàng
hoá đầu vào phải đảm bảo, chi phí mua hàng giảm đến mức tối u. Còn mục
tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián
đoạn, không bị bỏ lỡ cơ hội kinh doanh nên để đồng vốn có hiệu quả thì phải
xác định mức dự trữ hợp lý để tránh trờng hợp dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ
đọng vốn và tăng chi phí bảo quản.
- Khâu sản xuất (đối với các doanh nghiệp thơng mại không có khâu
này). Trong giai đoạn này phải xắp xếp dây chuyền sản xuất cũng nh công

trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có
hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả ngăn huy động vốn, khả năng
thanh toán của doanh nghiệp đợc đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để
khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh
tranh. Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm,
đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn
của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần
thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu
tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nh
nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao
động vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có
thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động và
thu nhập của ngời lao động tăng lên. Điều đó giúp cho năng suất lao động của
doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các
ngành liên quan. Đồng thời làm tăng các khoản đóng góp cho Nhà nớc.
Nh vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không
những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà còn
ảnh hởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn bộ xã hội. Do đó các
doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
25

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty. Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty vật t kỹ thuật xi măng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status