Chuyên đề tốt nghiệp Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng công trình Minh Sơn - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong cơ chế thị trường quá trình mở cửa và hội nhập, sự cạnh
tranh trên thị trường sẽ ngày càng trở nên gay gắt. Do đó, các nhà kinh doanh,
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển nhanh chóng tìm ra
những biện pháp thích hợp để hoàn thành công tác quản lý nhằm phù hợp cơ chế
mới và vị thế của mình ngày càng vững chắc trên thị trường, nâng cao chất lượng
công tác quản lý, công tác điều hành sản xuất.
Mặc dù, với sự giúp đỡ của các phương tiện kỹ thuật đẩy nhanh quá trình
sản xuất thì lao động vẫn là chủ yếu là yếu tố cơ bản không thể thiếu trong quá
trình sản xuất. Chi phí lao động là chi phí cấu thành nên giá trị sảm phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng lao động hợp lý để tiết kiệm về chi phí lao
động sống góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi, tạo điều kiện cải thiện
và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp.
Chính vì vậy doanh nghiệp cần có những cơ chế, chế độ hợp lý trong công tác
quản lý nhân lực của từng người lao động và đặc điểm của Công ty.
Vì vậy, trong quá trình sản xuất con người luôn đóng vai trò quyết định. Sự
phát triển của nền kinh tế hay bất kỳ 1 đơn vị kinh tế nào cũng đều lệ thuộc rất lớn
vào việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả lao động của con người. Vậy có 1 câu hỏi
được các doanh nghiệp đặt ra là: “ Phải làm sao để nâng cao hiệu quả năng suất
lao động của con người ?”. Một trong những yếu tố đó là tiền lương của người lao
động, nó là nguồn chi phí trang trãi cho cuộc sống hằng ngày của người dân lao
động, là nguồn thị trường chủ yếu trong nước và là lực lượng thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế.
Tiền lương là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp
hao phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong suốt quá trình sản xuất kinh
doanh. Mặt khác tiền lương cũng là yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm đồng thời
còn là một vấn đề kinh tế hết sức quan trọng. Tổ chức tốt công tác hạch toán để
thường xuyên theo dõi tình hình tăng giảm cán bộ công nhân viên và tiền lương
thưởng phụ cấp cho mỗi công nhân viên cũng như từng phòng ban chức năng.
Việc đó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc quản lý và sử dụng hợp lý đội

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1. Khái niệm
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động
được sử dụng để bù đắp chi phí lao động của mình trong quá trình sản xuất sức lao
động.
Tiền lương là thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoài ra họ còn
được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì đau ốm, thai sản,
tai nạn lao động, …và các khoản tiền lương thi đua, thưởng năng suất lao động.
2. Ý nghĩa về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người
lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền
thưởng, tiền ăn ca…Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá
thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động
hợp lý, hạch toán tốt laođộng, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh
toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động
quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao
động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống,
hạ giá thành cho sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nâng cao vật chất, tinh
thần cho người lao động
3. Nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến
quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh,
giá thành sản phẩm của doanh nghiệp liên quan tình hình chấp hành các chính
sách chế độ của nhà nước về lao động và tiền lương. Để có thể thực hiện tốt công
tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán phải thực hiện tốt các

- Tiền lương trực tiếp
Công ty trả lương dựa trên kết quả công việc và năng lực của từng cá
nhân.
1.3 Phân theo đối tượng được trả lương
- Tiền lương sản xuất
- Tiền lương bán hàng
Năng lực và kết quả công việc được đo bằng kết quả kinh doanh đạt
được trong kỳ trả lương
- Tiền lương quản lý
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
Năng lực được đo bằng hệ số lương của cá nhân ( năng lực được đánh
giá hằng năm ) và kết quả công việc được đánh giá, thể hiện bằng hệ số
chi lương trong kỳ trả lương.
1.4 Phân theo hình thức trả lương
- Tiền lương theo sản phẩm
Căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và theo đơn giá
tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm.
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: số lượng *
đơn giá
Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng cho công nhân phục vụ
sản xuất
Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản
phẩm
Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: trả trên cơ sở sản phẩm trực tiếp và
căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sx
2. Các phương pháp tính tiền lương
2. 1:Tính tiền lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian tính trên cơ sở tiền
lương và thời gian làm việc thực tế của người lao động và

Tiền lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo quy
định
Hình thức tiền lương tính theo thời gian có nhiều hạn chế vì
tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ
nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách
đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức
năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự
phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẳn có của
người lao động
2. 2. Tính tiền lương theo sản phẩm
Xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp
lý trả cho từng loại sản phẩm, công viêc, kiểm tra nghiệm thu
các sản phẩm chặt chẻ.

Tiền lương tính theo sản phẩm bao gồm các hình thức
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: hình thức lương theo sản phẩm là
tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của
sản phầm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm
thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định
mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm chặt chẻ.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: là hình thức tiền lương trả cho
người lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy
cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm. Đây là hình thức được các
doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho CNV trực tiếp sản
xuất hàng loạt sản phẩm.

tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
2. 3 Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt:
2. 3. 1. Trường hợp công nhân làm thêm giờ:
- Đối với lao động trả lương theo thời gian:
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% hoặc 200% hoặc 300% *
số giờ làm thêm
Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vàongày thường; mức 200% áp
dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% áp dụng đối với giờ
làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định của Bộ Luật
lao động. Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thỉ chỉ phải trả phần chênh
lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày bình
thường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có
hưởng lương theo qui định.
– Đối với DN trả lương theo sản phẩm:
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền
lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 150 hoặc 200 hoặc
300%)
Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng
150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày
thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có
hưởng lương theo qui định.
2. 3. 2. Trường hợp làm việc vào ban đêm:
- Đối với lao động trả lương theo thời gian:
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làm việc
vào ban đêm

1. 2. Quỹ BHYT ( Quỹ Bảo Hiểm Y tế )
Nhằm xã hội hóa việc kham chữa bệnh, người lao động được hưởng chế độ
khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men,,
khi ốm đau. Điều kiện để người khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ
BHYT. Thẻ BHYT được mua từ tiền trích BHYT
Theo quy định hiện nay, BHYT được tính theo tỷ lệ 4, 5% trên số tiền
lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số bảo lưu, phụ cấp chức vụ, thâm niên,
khu vực, đắt đỏ của công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí
SXKD của các đối tượng sử dụng lao động, 1, 5% trừ vào lương của người lao
động
Quỹ BHYT được nộp cho cơ quan BHYT dùng để tài trợ viện phí và tiền
thuốc men cho người lao động khi ốm đau phải vào bệnh viện.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
2. 3. KPCĐ ( Kinh Phí Công Đoàn)
KPCĐ được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của công nhân viên
trong DN. Theo quy định, số KPCĐ trích được phải nộp lên cho cơ quan công
đoàn cấp trên 1%, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công
đoàn tại doanh nghiệp(1%), DN phải nộp đầy đủ KPCĐ mỗi quý một lần vào
tháng đầu quý cho tổ chức công đoàn.
Theo chế độ hiện hành, DN trích KPCĐ theo tỷ lệ 2% trên quỹ tiền lương,
tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp ( nếu có ) và tính hết
vào chi phí SXKD trong kỳ.
2. 4. Quỹ BHTN ( Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp )
BHTN là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp
quỹ trong thời gian không có việc làm. Theo chế độ hiện hành quỹ này được hình
thành từ 2 nguồn:
+ Người lao động hàng tháng có trách nhiệm đóng góp 1% theo tổng quỹ
tiền lương cấp bậc, chức vụ từ thu nhập của mình.
Người sử dụng lao động hàng tháng có trách nhiệm đóng góp 1% theo tổng

đã chi ứng trước cho công nhân viên cho CNV
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của công nhân viên
- Số dư bên Nợ ( nếu có ) - Số dư bên Có:
Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải Phản ánh các khoản tiền lương,
trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng tiền công, tiền thưởng, BHXH và
các khoản khác cho CNV các khoản khác còn phải trả cho
công nhân viên

. 2. Tài khoản 338 – “Phải trả, phải nộp khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản trích, khoản phải trả cho cơ quan
pháp luật, cho các tổ chức công đoàn, BHXH, BHYT
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338 liên quan đến hạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
Bên nợ TK 338 Bên có
+ BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp + Trích BHXH, BHYT, và KPCĐ
cho cơ quan quản lý + BHXH và KPCĐ vượt chi được
+ Trợ cấp BHXH phải trả cho người cấp bù
lao động trong kỳ
+ KPCĐ đã ghi tại doanh nghiệp
Số dư bên Nợ ( nếu có ): Số dư bên Có:
Phản ánh số BHXH và KPCĐ Phản ánh BHXH, BHYT và KPCĐ
vượt chi chưa được cấp bù đã trích chưa nộp cho cơ quan quản
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
lý hoặc sổ quỹ để lại cho DN chưa
chi tiết
3. Phương pháp hạch toán:
3. 1. Hạch toán tổng hợp tiền lương:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN:

(8) Thanh toán các khoản phải trả cho CNV bằng tiền
(9) Thanh toán các khoản phải trả cho CNV bằng vật chất, sản phẩm hàng
hóa
(9a) Phản ánh doanh thu
(9b) Phản ánh giá vốn
(10) Kết chuyển tiền lương của cán bộ CNV đi vắng chưa lĩnh
3. 2. hạch toán các khoản trích theo lương:

TK 3382, 3383, 3384
TK 111, 112
TK 622, 627

(4) (1)
TK 334
TK
334
(5)
(2)
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
TK
111, 112
(3)
(1) Trích KPCĐ, BHXH, BHYT phần DN chịu tính vào chi
phí
(2) Trích BHXH, BHYT phần người lao động chịu trừ vào
lương
(3) Được cấp KPCĐ, BHXH không đối ứng với tài khoản
338(4)
(4) Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định chi tiêu

 Phản ánh số chênh lệch về chi phí thực tế lớn hơn số trích trước
Dư có: Phản ánh các khoản đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
nhưng thực tế chưa phát sinh
• Phương pháp hạch toán:
+ Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất,
ghi:
Nợ Tk 622
Có Tk 335
+ Cuối tháng tổng hợp tiền lương nghỉ phép thực phải trả cho công nhân
sản xuất, ghi:
Nợ Tk 335
Có Tk 334
+ Khi có sự chênh lệch giữa số trích trước với số thực tế phải trả, ghi:
- Nếu số trích trước nhỏ hơn thực tế phải trả thì trích bổ sung:
Nợ Tk 622
Có Tk 335
- Nếu số trích trước lớn hơn thực tế phải trả thì ghi giảm chi phí:
Nợ Tk 335
Có Tk 622
P/S : bài này của m` lm là năm ngoái lúc đó m` học thì quy định về các khoản trích theo lương vẫn chưa có thay
đổi ,nhưng bữa nay đãP/S : bài này của m` lm là năm ngoái lúc đó m` học thì quy định về các khoản trích theo
lương vẫn chưa có thay đổi ,nhưng bữa nay đã có quy định ms về các khoản trích theo lương mọi ng` nhớ cập nhật
quy đinh nha có quy định ms về các khoản trích theo lương mọi ng` nhớ cập nhật quy đinh nha
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CP XD
CÔNG TRÌNH MINH SƠN

Trụ sở làm việc : Tòa nhà Sunsire Billding 25 Đường 2/9, Phường Hòa Cường
Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại : 0511.3643777 Fax: 0511.3643776
Mã số thuế : 0400423786
Webside : http://www.nhadatminhson.com
Mail : [email protected]
Công ty được quyền hạch toán kinh tế độc lập và chịu trách nhiệm về kết quả sản
xuất kinh doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm bảo toàn và phát
triển vốn, đồng thời giải quyết thỏa đáng hìa hòa lợi ích cá nhân của người lao
động, của đơn vị và của Nhà nước theo kết quả đạt được trong khuôn khổ pháp
luật.
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, Công ty đã gặp không ít khó khăn về
cơ sở vật chất, nguồn vốn, nguồn nhân lực, đối thủ cạnh tranh Với sự nổ lực
không ngừng cuẩ cán bộ nhân viên và đội ngũ công nhân, hiện tại Công ty càng
mở rộng Chi nhánh và có nhiều đối tác làm ăn tại Huế, Quảng Nam Chi nhánh
sản xuất vật liệu xây dựng tại Quảng Nam cụ thể là cụm công nghiệp Trường
Xuân-Thành Phố Tam Kỳ- Quảng Nam chuyên sản xuất vật liệu là ống Bê Tông
Ly Tâm và phân xưởng An Lưu cũng tại Quảng Nam . Công ty đã và đang xây
dựng các công trình: công trình khu dân cư 2A Điện Ngọc, công trình khu dân cư
mới Tân Thạnh, công trình Sông Vàng, công trình khu tái định cư thôn – Điện
Dương, công trình Nam Trà My, công trình Bến xe Bắc Quảng Nam Hứa hẹn
trong tương lai không xa uy tín Công ty sẽ lan khắp khu vực Miền Trung, Tây
Nguyên và cả nước.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ

3. Chức năng.
Từ ngày thành lập Công ty không ngừng hoạt động và phát triển quy mô sản
xuất và có tốc độ tăng trưởng ổn định trong lĩnh vực hoạt động của Công ty:
+ Sản xuất vật liệu xây dựng.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo chất lượng công trình. Căn cứ vào giá trị dự
toán, Công ty sẽ tiến hành khoán gọn cho các đội thi công có thể là cả công
trình hoặc khoản mục công trình. Khi công trình hoàn thành sẽ tiến hành
nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tư. Và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Dự thầu Tiếp nhận hợp đồng Lập kế hoạch Thi công
Thanh lý hợp đồng Quyết toán và thẩm định kết quả Nghiệm thu và bàn giao
* Đối với mảng sản xuất vật liệu xây dựng: Trong các loại hình kinh doanh của
Công ty, sản phẩm mà tạo ra nhiều lợi nhuận công ty là ống Bê Tông Ly Tâm.
Nguyên liệu sử dụng ống Bê Tông Ly Tâm là nguồn vật liệu trong nước, chủ yếu
là các loại: sét,thép,xi măng, cát, đá Chi phí sản xuất ra sản phẩm bao gồm nhiều
loại chi phí khác nhau như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung. Với chi phí trên nên công tác quản lý cho từng loại
chi phí cũng như hạch toán chi phí sản xuất phải thực hiện cho từng loại chi phí
riêng biệt. Khả năng tiêu thụ ống Bê Tông Ly Tâm rất lớn vì công trình xây dựng
nào cũng cần, mà mặt hàng này ở trên địa bàn sản xuất lại không nhiều.
* Đối với mảng kinh doanh bất động sản: Đây là một lĩnh vực kinnh doanh
mang tính trừu tượng đòi hỏi người kinh doanh phải có đầu óc tình toán và ngoại
giao tốt, nắm bắt nhanh yêu cầu của thị trường thì công việc kinh doanh mới đạt
hiệu quả. Nhận thức được vấn đề Công ty bố trí sắp xếp một tổ chuyên thực hiện
các hợp đồng kinh doanh nhà cửa bao gồm các cán bộ nhanh nhẹn tháo vát có khả
năng thích ứng với thị trường và có hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh.
Ngoài ra: Công ty còn hoạt động về mảng cho thuê văn phòng Công ty, đào
tạo nghề và sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô tịa Quảng Nam cũng có
những bước phát triển tạo lợi nhuận cho Công ty.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CPXD
MINH SƠN
Bộ máy tổ chứ quản lý tại công ty được thực hiện theo
mô hình tập trung phân tán có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 19

Phân xưởng Trường Xuân Phân xưởng An Lưu
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
* Phòng kỹ thuật: Các nhiệm vụ đề xuất giải pháp kỹ thuật, kiểm kê chất
lượng hàng hoá, tổ chức thiết kế mẫu mã, sao chụp bảng in do đơn đặt hàng
đưa ra. Chỉ đạo các đơn vị trong Công ty thực hiện đúng quy trình, quy phạm
kĩ thuật, thường xuyên giám sát, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng hồ sơ
thiết kế được duyệt, đảm bảo đúng chất lượng. Tổ chức nghiệm thu vật tư, sản
phẩm, công trình với các tổ đội sản xuất theo quy định của Công ty, của chủ
đầu tư.
* Phòng kế toán tài chính: Thực hành các chức năng sau:
+ Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính đơn vị, nhằm
giúp Giám đốc ra quyết định kịp thời và có hiệu quả.
+ Phản ánh đầy đủ kịp thời toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động
tài sản.
+ Xây dựng kế toán tài chính, hướng dẫn kiểm tra giám sát mọi hoạt động
liên quan đến tài chính.
+ Phản ánh đầy đủ các chi phí bỏ ra cũng như kết quả của quá trình đó
đem lại.
* Các công trường xây dựng: Để thực hiện thi công các hạng mục công trình.
Tuỳ theo quy mô của mỗi công trình mà số đội thi công nhiều hay ít khác nhau.
Thời gian hoạt động của các công trường tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp và
quy mô công trường đơn vị nhận kế hoạch xây dựng của Công ty.
*Các đội thi công: Là đơn vị trực tiếp sử dụng lao động, máy móc, xe cơ giới,
nguyên vật liệu…để thực hiện sản xuất chuyên môn theo nhiệm vụ được giao.
Trong mỗi đội thi công, đội trưởng là người trực tiếp chịu trách nhiệm vụ của
đội.
*Chi nhánh Quảng Nam: Có nhiệm vụ hỗ trợ và thực hiện các chỉ dẫn của
Giám đốc và các phòng ban về sản xuất vật liệu xây dựng.
*Phân xưởng sản xuất: Chi nhánh Công ty ở Quảng Nam có 2 phân xưởng
Trường Xuân và An Lưu chuyên sản xuất vật liệu xây dựng : ống Bê tông ly

trưởng
Thủ quỹ Kế toán
thanh
toán
Kế toán
vật tư
Kế toán
công nợ
Nhân viên kế toán ở các công
trình
Nhân viên kế toán ở phân
xưởng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
cho các kế toán thành phần để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhất là các
nghiệp vụ phức tạp, ít phát sinh. Đồng thời kế toán trưởng còn là người trực tiếp
truyền đạt, triển khai những mệnh lệnh, yêu cầu, định hướng của Giám đốc điều
hành.
Kế toán tổng hợp: Bà Lê Thị Mai là người phụ trách phần hành ghi nhận
doanh thu của doanh nghiệp, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, thuế GTGT
được khấu trừ. Nhiệm vụ chính hằng ngày của kế toán tổng hợp tập hợp chứng từ
để lưu trữ. Thường xuyên kiểm tra đối chiếu với các kế toán viên để phát hiện ra
sai sót. Cuối mỗi quý, mỗi năm kế toán tổng hợp còn phải lập báo cáo tài chính
nộp cho kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt.
Thủ quỹ: Bà Lê Thị Nga có nhiệm vụ quản lý tiền mặt thực hiện các nhiệm
vụ thu, chi tiền mặt trên các phiếu thu, phiếu chi do kế toán thanh toán chuyển
đến.
Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng và tiền tạm ứng công ty theo dõi lượng tiền tồn đầu tháng, thường xuyên đối
chiếu với thủ quỹ để phát hiện kiểm tra và đối chiếu kịp thời để thông báo cho
lãnh đạo.

hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty xây lắp và phù hợp với tính chất của
hoạt động xây lắp khối lượng sản phẩm dở dang được luân chuyển qua rất nhiều
kỳ khác nhau, có khi tới một vài năm, đồng thời hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
còn tạo điều kiện cho các công trình đang tiến hành thi công ở xa trong việc gửi
báo cáo định kỳ.
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006. Chế độ kế toán mới ban hành đã cập
nhật các nội dung quy định trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Luật kế
toán Việt Nam, gồm 4 phần:
1. Hệ thống tài khoản kế toán.
2. Hệ thống báo cáo tài chính.
3. Chế độ chứng từ kế toán.
4. Chế độ sổ kế toán.
Cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Với
cách tính khấu hao như sau:
Số khấu hao năm = Giá trị tài sản cố định / Số năm sử dụng
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NCS.Ths. Hồ Tuấn Vũ
Số khấu hao tháng = Số khấu hao năm / 12
Hình thức kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung – phân
tán. Tức là kế toán tại công ty định kỳ sẽ vào sổ các nghiệp vụ kinh tế có liên
quan, còn kế toán tại công trình, phân xưởng chỉ có tập hợp chứng từ có liên quan
định kỳ gửi về văn phòng kế toán tại công ty.
3. 1. Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng – Lớp K15KCD7 Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status