Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện công trình - Thực trạng và Giải pháp phát triển - Pdf 12

Mục lục
* Lời nói đầu
4
Chơng 1 : Cơ sở lý luận và phơng pháp luận về vồn kinh doanh của
doanh nghiệp
6
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm về vốn 6
1.1.2 Những đặc trng cơ bản của vốn 7
1.1.3 Kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.1.3.1 Phân loại vốn dới góc độ tài sản 10
a.Vốn lu động 10
b.Vốn cố định 12
1.1.3.2 Phân loại vốn dới góc độ nguồn hình thành 16
a. Vốn chủ sở hữu 16
b. Công nợ phải trả 16
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn 18
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả -hiệu quả sử dụng vốn 18
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 19
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 20
1.3.1 Quan điểm và tiêu thức xác định hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
20
1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 22
1.3.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp 22
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 24
1.4 Phơng pháp đánh giá và các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả
sử dụng vốn
27
1.4.1 Các phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 27
1.4.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn 28

66
2.4.1 Những kết quả tiêu biểu 66
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 68
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cơ Điện Công Trình
72
3.1 Những giải pháp nhằm tạo cho công ty một nguồn vốn vững chắc 72
3.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ
Điện Công Trình
74
3.2.1 Thực hiện một cơ cấu vốn hợp lý tại Công ty Cơ Điện Công
Trình
74
3.2.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
Công ty Cơ Điện Công Trình
74
3.2.3 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lu động tại
Công ty Cơ Điện Công Trình
76
3.2.4 Trích lập quỹ dự phòng tài chính và dự toán ngân quỹ 78
3.3 Một số kiến nghị về các giải pháp vĩ mô để tạo điều kiện thuận
lợi cho việc sử dụng vốn của Công ty
79
3.3.1 Thực hiện u đãi trong cơ chế chính sách về tài chính 79
3.3.2 Tạo ra một môi trờng kinh tế, xã hội ổn định đảm bảo cho
việc đầu t vốn có hiệu quả
80
Kết luận
81
Tài liệu tham khảo

nghiệp.
3
Chơng 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty Cơ Điện Công
Trình.
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty Cơ Điện Công Trình.
Tôi xin chân thành cám ơn thầy hớng dẫn TS Đinh Quang Ty và các
cán bộ phòng Tài Vụ công ty Cơ Điện Công Trình đã giúp đỡ hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
4
Chơng 1
Cơ sở lý luận và phơng pháp luận về
vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là yếu tố
quan trọng hàng đầu, việc đánh giá và sử dụng vốn một cách đúng đắn sẽ trực
tiếp ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy việc hiểu sâu,
chính xác về vốn kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết. Trong chơng
này, chúng tôi xin đề cập đến những vấn đề liên quan đến vốn và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1/ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế thị trờng vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết
định tới mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh. Vì vậy để nâng cao
hiệu quả đồng vốn trong kinh doanh, ta cần hiểu rõ về vốn và vai trò của nó để
làm tiền đề cho việc sử dụng vốn có hiệu quả.
Vậy vốn là gì? Vốn là toàn bộ của cải vật chất do con ngời tạo ra đợc
tích luỹ lại và những của cải tự nhiên ban cho nh đất đai, khoáng sản đã đợc
cải tạo hoặc chế biến.v.v. Vốn có thể biểu hiện dới hình thức hiện vật và dới
hình thức tiền tệ. Vốn là yếu tố đầu vào của sản xuất. Các nhà khoa học đã
tìm ra đợc mối liên hệ giữa tăng GDP với tăng vốn đầu t, đợc gọi là hiệu suất

phải là giá trị- là tiền. Đồng vốn phải quay về xuất phát với giá trị
lớn hơn- đó là nguyên lý đầu t, sử dụng và bảo toàn vốn. Do vậy khi
đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không đợc sử dụng, tài nguyên,
sức lao động không đợc dùng đến và nảy sinh các khoản nợ khó
đòi... là đồng vốn chết. Mặt khác, tiền có vận động nhng bị phân
tán quay về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng
không đợc đảm bảo, chu kỳ vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hởng.
6

Thứ ba: Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động,
mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Nếu đồng vốn
không rõ ràng về chủ sở hữu sẽ có chi phí lãng phí, không hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trờng, chỉ có xác định rõ chủ sở hữu thì đồng
vốn mới đợc sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao. Cần phải phân biệt
giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, đó là hai quyền khác
nhau. Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức đầu t mà ngời có quyền sở hữu
và quyền sử dụng là đồng nhất hoặc riêng rẽ. Và dù trong trờng hợp
nào, ngời sở hữu vốn vẫn đợc u tiên đảm bảo quyền lợi và đợc tôn
trong quyền sở hữu của mình. Đây là một nguyên tắc để huy động
và quản lý vốn.
Thứ t: Phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, điều này có nghĩa là
vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong điều kiện cơ chế thị trờng, phải xem xét
yếu tố thời gian vì ảnh hởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trị của
đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau.

Thứ năm: Vốn phải đợc tập trung tích tụ đến một lợng nhất định
mới có thể phát huy đợc tác dụng. Doanh nghiệp không chỉ khai
thác tiềm năng về vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút
nguồn vốn từ bên ngoài nh phát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết
với các doanh nghiệp khác. Nhờ vậy vốn của doanh nghiệp sẽ tăng

Muốn có vốn thì phải có tiền, nhng có tiền cũng cha phải là có vốn,
tiền đợc coi là vốn khi có những điều kiện sau:
- Tiền phải đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định, nói cách khác
tiền phải đảm bảo bằng một lợng hàng hoá có thực.
- Tiền phải đợc tích tụ, tập trung đến một lợng nhất định thì mới đủ
sức để đầu t cho một dự án kinh doanh nào đó dù là nhỏ nhất. Nếu
tiền nằm rải rác khắp nơi, không đợc thu gom thành khoản thì cũng
không làm đợc việc gì.
- Khi đã đủ về lợng, tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lợi.
8
Ngoài ra, riêng đối với loại vốn đặc biệt- sức lao động, yếu tố cơ bản
quan trọng nhất trong các loại vốn,còn có những đặc điểm riêng:
- Là nguồn duy nhất sáng tạo ra giá trị mới
- Vừa là chủ thể quản lý vừa là đối tợng quản lý.
- Khả năng làm việc tiềm ẩn trong mỗi ngời phụ thuộc vào tình cảm,
môi trờng làm việc xung quanh... và chỉ biểu hiện khi tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh.
Nh vậy, ta thấy rằng phạm trù vốn cần phải đợc nhận thức cho phù hợp
và thấu đáo. Đó là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và cơ chế, nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp.
1.1.3 Kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn bị tác động chi phối bởi nhiều yếu tố.
Tuy nhiên kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn là cố định. Giá trị
tài sản và nguồn hình thành tài sản chỉ là hai mặt khác nhau của một tài sản.
Về mặt lợng tổng giá trị tài sản bao giờ cũng bằng tổng nguồn hình thành tài
sản. Một tài sản có thể đợc hình thành từ một hoặc nhiều nguồn khác nhau và
ngợc lại, một nguồn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản.
Và nh vậy ta luôn có phơng trình:
Nguồn vốn= Tài sản
Nguồn vốn= Nợ phải trả +Nguồn vốn chủ sở hữu

Nói cách khác, vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của những tài sản của
doanh nghiệp với hy vọng chắc chắn đợc chuyển đổi thành tiền mặt, bán ra
hay tiêu dùng trong phạm vi một chu kỳ kinh doanh bình thờng hay một năm.
* Vốn lu động đợc chia làm các loại sau đây:
- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm: vốn vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vốn bao bì đóng gói và vốn công cụ
lu động nhỏ.
- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất bao gồm: vốn về sản phẩm
đang chế tạo, vốn về bán thành phẩm tự chế, vốn về chi phí chờ phân bổ.
10
- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông bao gồm: vốn thành phẩm,
vốn thanh toán và vốn tiền mặt.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không
ngừng nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng, mang tính chu kỳ và
hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh. chính vì
vậy việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất quan trọng. Một doanh nghiệp
đợc đánhg giá là quản lý vốn lu động có hiệu quả khi với một khối lợng vốn
không lớn, doanh nghiệp biết phân bố hợp lý trên các giai đoạn để luân
chuyển để số vốn lu động đó chuyển biến nhanh từ hình thái này sang hình
thái khác, đáp ứng đợc các nhu cầu phát sinh.
b)Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doạnh, sự vận động của vốn cố định gắn
liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy việc
nghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố
định.
Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của
doanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài (thờng là trên một năm hay một
chu kỳ kinh doanh). Căn cứ vào hình thái biểu hiện, toàn bộ tài sản cố định
của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố
định vô hình.

phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài
sản cố định hết thời hạn.
Bên cạnh đó cần lu ý rằng một t liệu lao động chỉ đợc coi là tài sản cố
định khi nó thoả mãn đồng thời hai điều kiện:
Điều kiện 1 là tiêu chuẩn về thời gian: phải có thời gian sử dụng tối
thiểu là một năm trở lên.
Điều kiện 2 là tiêu chuẩn về giá trị: phải đạt một mức tối thiểu nào đó
về giá trị (thờng đợc điều chỉnh phù hợp với tình hình giá chung của từng thời
kỳ)
12
13
Khái quát cơ cấu các loại vốn dới góc độ tài sản 14
Tổng vốn
Vốn cố định
Vốn lu động

phí sử
dụng
đất
Vốn lu động lu thông
Vốn lu động lu
thông
Vốn
về
bán
thành
phẩm
Vốn
về chi
phí
chờ
phân
bổ
Vốn
thành
phẩm
Vốn
bằng
tiền
Vốn
thanh
toán
1.1.3.2 Phân loại vốn dới góc độ nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành, toàn bộ vốn của doanh nghiệp có thể
hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn nợ phải trả.
a) Vốn chủ sở hữu

dài hạn
Nợ khác
Công nợ
ngắn hạn
Tóm lại, vốn là điểm xuất phát đầu tiên của tất cả các qúa trình sản xuất
kinh doanh.Vốn có đặc điểm là không ngừng vận động và vận động một cách
đa dạng.
Các Mác đã khái quát sự vận động của vốn (t bản) trong quá trình sản xuất
xã hội nói chung và qúa trình sản xuất kinh doanh nói riêng nh sau:
Sức lao động
T - H ... SX... H- T
T liệu sản xuất
Nhờ sự vận động thông qua sự thay đổi các hình thái biểu hiện của vốn mà
các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đợc đảm bảo thờng xuyên, liên tục.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả- hiệu quả sử dụng vốn
Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang kinh tế thị trờng có sự điều
tiết vĩ mô của nhà nớc, hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh
hoạt, thích ứng với cơ chế đó mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng
cạnh tranh ngày càng khó khăn khắc nghiệt. Và nh vậy, vấn đề hiệu quả phải là
mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội và là yêu cầu sống còn của mỗi doanh
nghiệp.
Hiệu quả đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phán ánh trình
độ sử dụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất
định của con ngời. Về cơ bản hiệu quả đợc phản ánh trên hai mặt: hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong đó hiệu quả kinh tế đợc quan tâm hơn và có ý
nghĩa quyết định.
17
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng lao động
xã hội bao gồm lao động sống và lao động vật hoá (các nguồn nhân lực, vật lực,

đợc mình đang ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, đang ở vị trí nào trong
quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Một doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao là cơ sở chắc chắn bảo đảm
cho doanh nghiệp một mức tăng trởng và phát triển tốt, có khả năng mở rộng và
chiếm lĩnh doanh nghiệp trên thơng trờng. Ngợc lại, một doanh nghiệp hoạt động
không có hiệu quả, không thích nghi đợc với sự biến động của môi trờng kinh
doanh thì nó sẽ mất dần thị trờng và rồi sớm hay muộn cũng sẽ bị phá sản.
Nh vậy, việc thờng xuyên phân tích, đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp vì qua đó sẽ bảo đảm rằng mọi
tồn tại trong hoạt động kinh doanh sẽ đợc tháo gỡ, sửa chữa ngay trong các kỳ
tiếp sau. Mỗi hoạt động kinh doanh sẽ đi đúng hớng và đạt đợc kết quả mong
muốn. Từ đó, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng uy tín cũng
nh nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chính xác, chúng ta cần xem
xét những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong phần sau.
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
1.3.1 Quan điểm và tiêu thức xác định hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Khi còn ở chế độ quan liêu bao cấp kế hoạch hoá tập trung, các doanh
nghiệp kinh doanh theo chỉ tiêu pháp định của nhà nớc có địa chỉ cung cấp vật t
và có địa chỉ tiêu thụ sản phẩm đợc định sẵn. Trong cơ chế thị trờng, các doanh
19
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì phải thực sự năng động và sáng tạo
trong sản xuất kinh doanh với việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản nh: sản
xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất nh thế nào, đều phải xuất phát từ nhu cầu thị
trờng và khả năng về vốn của doanh nghiệp. Mục đích kinh tế cuối cùng của
doanh nghiệp là phải đạt đợc hiệu quả kinh doanh nhất định. Đứng về phía doanh
nghiệp thì hiệu quả kinh doanh chủ yếu là nói đến hiệu quả kinh tế- giá trị thặng
d.
Chúng ta đang quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn, vậy có thể đồng nhất

phân tích biết hai khía cạnh: để đạt đợc một đơn vị kết quả cần bao nhiêu đơn vị
chi phí đầu vào hoặc một đơn vị chi phí đầu ra tạo ra đợc bao nhiêu đơn vị kết
quả. Ba đại lợng biểu thị kết qủa thờng đợc sử dụng là doanh thu, thu nhập và lợi
nhuận ròng. Các đại lợng biểu thị chi phí có thể là tổng vốn kinh doanh, vốn chủ
sở hữu... tuỳ theo góc độ xem xét của ngời phân tích. Có thể đa ra một số chỉ tiêu
cơ bản nh:
Doanh thu thực hiện trong kỳ
Khả năng sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đợc sử dụng tạo ra mấy
đồng doanh thu. So sánh giữa các đơn vị hoạt động trong một lĩnh vực hoặc giữa
các kỳ với nhau, chỉ tiêu này sẽ cho thấy xu thế của việc sử dụng vốn.
Tổng số tài sản lu động
Tỷ suất thanh toán hiện hành
Tổng số nợ ngắn hạn
21
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh
toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao
hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thờng.
Tốc độ chu chuyển tổng tài sản: phản ánh bình quân trong kỳ sản
xuất kinh doanh tài sản đã chu chuyển mấy vòng.
Doanh thu
Tốc độ chu chuyển tổng tài sản
Vốn sản xuất
Hệ số quay vòng tồn kho: hệ số này đợc xác định bằng tỷ lệ giữa giá
vốn của hàng bán với mức hàng hoá dự trữ bình quân trong kỳ của doanh nghiệp.
Trị giá vốn hàng bán
Số vòng quay tồn kho =
Mức dự trữ hàng hoá bình quân

Tài sản lu động là tài sản ngắn hạn và thờng xuyên lu chuyển trong quá
trình kinh doanh. Đảm bảo lợng vốn lu động phù hợp với quy mô, yêu cầu của
sản xuất kinh doanh và sử dụng chúng một cách hiệu quả là mục tiêu của các nhà
quản lý doanh nghiệp.
+ Sức sản xuất của vốn lu động
Hệ số này cho biết một đồng vốn lu động bỏ ra đem lại mấy đồng doanh
thu. Nếu doanh nghiệp đạt đợc trên một đồng doanh thu thì hiệu quả sử dụng vốn
lu động là tốt, ngợc lại là hiệu quả sử dụng vốn lu động không tốt.
23
+ Hệ số sinh lợi của vốn lu động

Đây là chỉ tiêu chất lợng phản ánh rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sử dụng trong thời
kỳ sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn lu động càng cao. Hệ số này thấp tức là lợi nhuận thu đợc trên một
đồng vốn ít thì coi nh doanh nghiệp sử dụng đồng vốn kém hiệu quả hoặc hiệu
quả thấp.
+ Tốc độ luân chuyển vốn lu động
Tốc độ luân chuyển vốn lu động phản ánh tổng quát trình độ trong mọi
mặt kinh doanh của doanh nghiệp. Nó ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay của vốn mà vẫn đảm
bảo mức lu chuyển hàng hoá nh cũ thì chỉ cần một mức vốn lu động thấp hơn
hoặc với một mức vốn lu động nh cũ nhng lại đảm bảo đợc mức lu chuyển lớn
hơn.
Trong một thời kỳ nhất định, vốn lu động quay càng đợc nhiều vòng thì
hiệu quả kinh doanh càng cao. Tốc độ chu chuyển vốn lu động đợc thể hiện ở hai
chỉ tiêu: số vòng quay của vốn lu động và số ngày luân chuyển vốn lu động.
- Số vòng quay của vốn lu động phản ánh vốn lu động của doanh nghiệp
trong một thời kỳ kinh doanh quay đợc bao nhiêu vòng. Nó đợc tính nh sau:
24

Tổng số vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán của vốn lu động =
Tổng số tài sản lu động

Trích đoạn Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện Công Trình Khái quát về tình hình vốn và sử dụng vốn tại Công ty Cơ Điện Công Trình trong một số năm gần đây 60.553.876 137.083.054 4 Các khoản phải trả phả Tình hình tài chính của Công ty Cơ Điện Công Trình trong những năm qua Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status