Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
mở đầu
Có thể coi vốn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp và doanh nghiệp phải
làm sao đảm bảo hiệu quả trong huy động vốn, hiệu quả trong sử dụng vốn. Một
thực trạng đang đợc đặt ra đối với chúng ta là hầu hết các doanh nghiệp Nhà nớc
đều đang ở tình trạng thiếu vốn, đặc biệt với các doanh nghiệp đang góp phần
quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nh điện xây
dựng, thuỷ sản, nông sản,... Ngoài phần vốn ngân sách nhà nớc (NSNN) mà có xu
hớng ngày càng hạn hẹp, thì các doanh nghiệp phải luôn tìn cách huy động các
nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình. Nhng
huy động vốn không có nghĩa là tìm mọi cách để có vốn mà không tính đến hiệu
quả của nó. Mặt khác, việc huy động vốn từ các nguồn cũng không phải là đơn
giản mà ngợc lại, còn có rất nhiều khó khăn vớng mắc.
Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp xây lắp điện - thuộc công ty điện lực I
em nhận thấy xí nghiệp hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn về vấn đề huy động
vốn. Trớc tình hình đó, bằng những kiến thức đã đợc học tập tại nhà trờng và thực
trạng tại xí nghiệp em đã lựa chọn đề tài:
"Huy động vốn cho sản xuất - kinh doanh ở xí nghiệp xây lắp điện - công
ty điện lực I" cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung khoá luận
gồm 3 phần.
Phần I: Các nguồn vốn và việc huy động vốn của doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng huy động vốn ở xí nghiệp xây lắp điện thuộc tổng
công ty điện lực I.
Phần III: Một số giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn của
xí nghiệp.
- 1 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
Phần 1: Các nguồn vốn và việc huy động vốn
ở doanh nghiệp
1.1. Vốn và các nguồn vốn
tiền. Muốn có vốn thì phải có tiền, song có tiền cũng cha hẳn là có vốn.
Tiền đợc gọi là vốn chỉ khi thoả mãn các điều kiện sau:
Thứ nhất, tiền phải đợc đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định.
Thứ hai, tiền phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định.
Thứ ba, khi đã có đủ về lợng tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lời.
Cách vận động của tiền tệ khác nhau tuỳ vào loại hình kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp. Trong quá trình vận động nó có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhng
trong bất cứ trờng hợp nào, điểm xuất phát ban đầu và điểm cuối cùng của vòng
tuần hoàn phải là giá trị ban đầu của nó. Nh vậy, vốn đợc biểu hiện bằng tiền nhng
phải là tiền đợc vận động với mục đích sinh lời.
1.1.2. Các nguồn vốn
* Căn cứ vào nguồn hình thành:
a. Vốn chủ sở hữu:
Là do chủ doanh nghiệp bỏ ra để đầu t hoặc vốn cổ phần. Đối với doanh
nghiệp Nhà nớc, nguồn vốn này bao gồm:
- Vốn ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách cấp nh chênh lệch giá
và các khoản không nộp ngân sách nhng đợc Nhà nớc để lại cho doanh nghiệp,
vốn đợc viện trợ, biếu tặng.
- Nguồn vốn tự bổ sung hay là vốn đợc hình thành từ lợi nhuận để lại.
- Nguồn vốn cổ phần do Nhà nớc phát hành cổ phiếu.
- Nguồn vốn liên doanh liên kết là vốn do các đơn vị khác tham gia liên
doanh liên kết với doanh nghiệp về vốn cố định, lu động, xây dựng cơ bản để phát
triển sản xuất kinh doanh vì lợi ích chung của các bên.
- 3 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thờng xuyên, doanh nghiệp có đợc tính chủ
động đối với nguồn vốn này nên thờng dùng nó để mua sắm tài sản cố định.
b. Vốn nợ:
Là khoản tiền ngắn hạn, trung và dài hạn nhận đợc từ ngân hàng, các tổ chức
tài chính, các đơn vị, tổ chức tập thể, cá nhân trong và ngoài nớc để bổ sung vào
+ Thuê tài sản: Đây là hình thức thuê mua mà ngời thuê không có ý định mua
lại tài sản sau thời gian và chỉ sử dụng tài sản đó trong thời hạn đã định.
+ Thuê tài chính: Thực chất của hình thức này là doanh nghiệp bán cho công
ty tín dụng tài sản sau đó lại thuê lại của công ty trên ngay tài sản đó để sử dụng.
Hình thức tín dụng thuê mua tuy không cấp vốn trực tiếp cho doanh nghiệp
nhng đã gián tiếp trợ giúp doanh nghiệp khi không có khả năng lớn về vốn hoặc
việc mua tài sản không đem lại hiệu quả mong muốn, nhng vẫn nhanh chóng đáp
ứng đợc yêu cầu và chớp đợc các thời cơ của thị trờng. Nó rất phù hợp với các
quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nh nớc ta.
- Vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
Tín dụng ngân hàng là một trong các nguồn vốn nợ chiếm tỉ lệ đáng kể với
đa số các doanh nghiệp, phơng thức này xuất hiện khi doanh nghiệp cần vốn (th-
ờng là ngắn hạn) mà không có, còn các ngân hàng và các tổ chức tín dụng lại có
khả năng cho doanh nghiệp vay vốn.
1.2. Các hình thức và điều kiện huy động vốn
1.2.1. Các hình thức huy động vốn.
a. Vay ngân hàng.
Đây là nguồn vốn vay chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời
gian vừa qua. Và trong tơng lai, đợc đánh giá là có triển vọng nhất đối với Việt
Nam. Theo thống kê thì số các doanh nghiệp công nghiệp sử dụng vốn vay ngân
hàng chiếm 63,08% (41/65 doanh nghiệp điều tra) và số vốn vay của ngân hàng
chiếm tỷ trọng 45,97% tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Qua đó, có thể thấy
rằng nguồn vốn vay ngân hàng không những phổ biến nhất mà còn chiếm tỷ trọng
khá lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, có những nơi nguồn vốn đó
chiếm tới 85%, nhiều doanh nghiệp chỉ có nguồn tài trợ bên ngoài duy nhất là vay
- 5 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
ngân hàng. Qua đó, thấy tầm quan trọng của nguồn huy động này đối với doanh
nghiệp. Tuy nhiên trong thời gian gần đây xuất hiện một mâu thuẫn lớn, đó là tình
trạng các ngân hàng thơng mại thừa vốn không cho vay đợc, còn các doanh nghiệp
xuống nhng nhìn chung vẫn cao hơn tỷ suất lợi nhuận (khả năng sinh lời) của
nhiều doanh nghiệp.
b. Phát hành trái phiếu
Doanh nghiệp quốc doanh hoặc ngoài quốc doanh đợc Nhà nớc cho phép huy
động vốn bằng cách phát hành trái phiếu doanh nghiệp, để có thể có vốn từ dân c,
từ các đại lý bán hàng của chính doanh nghiệp, có thể nói đây là nguồn vốn quan
trọng giúp không ít doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ và
khẳng định vị trí của mình trên thị trờng. Việc huy động vốn bằng hình thức này
thực sự chỉ có hiệu quả cao khi lạm phát đợc kiềm chế ở mức thấp và lãi suất huy
động thích hợp với một thị trờng chứng khoán hoạt động có hiệu quả.
c. Huy động bằng tín dụng thuê mua
Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại
Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định số 64 - CP ngày 9/10/1995 của Chính
phủ quy định rằng "Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn.
Thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị và các bất động sản khác. Bên cho thuê
cam kết mua máy móc thiết bị và bất động sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm
giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh
toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã đợc hai bên thoả thuận và không đợc huỷ
bỏ hợp đồng trớc hạn. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc chuyển quyền sở
- 7 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã đợc thoả thuận
trong hợp đồng thuê.
Tín dụng thuê mua là hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn rất mới ở Việt
Nam, vì vậy cần nhanh chóng triển khai hình thức này, cần khẩn trơng triển khai
cơ chế nghiệp vụ thuê mua, xác lập và mở rộng đối tợng tài sản thuê mua, khách
hàng thuê mua, cũng nh hoàn thiện hệ thống luật pháp hiện hành.
d. Vốn do ngân sách cấp
Nếu nh trớc đây gần nh toàn bộ vốn sản xuất của doanh nghiệp Nhà nớc ở n-
ớc ta đợc ngân sách cấp (vốn cố định, vốn lu động) thì hiện nay vốn cấp từ ngân
doanh lại không ổn định. Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp nớc ta cho thấy:
hầu hết các doanh nghiệp có nguồn vốn tự có rất nhỏ bé, không đủ tài trợ cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp muốn mở
rộng quy mô, đổi mới thiết bị công nghệ sản phẩm. Vì vậy nhiều doanh nghiệp
phải dựa chủ yếu vào nguồn vốn từ bên ngoài.
g. Các nguồn khác
- Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có thể tận dụng phần vốn nhàn rỗi của các khoản phải nộp,
phải trả cho Nhà nớc nhng cha nộp, các khoản chi phí trích trớc cha chi, các khoản
phải trả cho các đơn vị nội bộ nhng cha trả.
- Ngoài ra các doanh nghiệp còn có tín dụng u đãi của Nhà nớc.
1.2.2. Các điều kiện huy động vốn
a. Các điều kiện chủ quan
- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Để có thể huy động đợc các nguồn vốn dới bất kỳ hình thức nào, thì thông th-
ờng mức sinh lợi của vốn hay hiệu quả sử dụng vốn phải cao hơn chi phí sử dụng
vốn, hay ít nhất cũng phải cao hơn lãi suất tín dụng trên thị trờng. Trong mọi trờng
hợp để chủ động huy động nguồn, thì chính doanh nghiệp phải nỗ lực tìm mọi
cách nâng cao hiệu quả kinh doanh và lúc đó sẽ nâng cao đợc sự tín nhiệm của
mọi đối tác liên quan đến hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp.
- Mức rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp. Ta hiểu, rủi ro ở đây là rủi ro
kinh doanh và rủi ro kinh doanh có thể từ hai phía:
- 9 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
Thứ nhất, do đặc điểm tính chất của ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thứ hai, đó là rủi ro doanh nghiệp gặp phải khi tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh. Trong cả hai trờng hợp, thì doanh nghiệp phải tìm cách hạn chế bớt
mức độ rủi ro này.
- Uy tín và quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức tài chính. Một doanh
nắm rõ vì các cơ chế chính sách, thể hiện ý chí của Nhà nớc. Ngoài các chính sách
u tiên khuyến khích hay hạn chế khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Trong
tình hình hiện nay, bên cạnh sự nỗ lực của doanh nghiệp và cải tổ của hệ thống
ngân hàng rất cần sự hỗ trợ của Nhà nớc nhằm tạo thuận lợi hơn cho các doanh
nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn nữa các hình thức huy động vốn.
1.3. Yêu cầu với việc huy động vốn
Để việc huy động vốn tạo hiệu quả cao, cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Thứ nhất, huy động vốn phải đảm bảo tính kịp thời.
Thông thờng khi có yêu cầu về vốn bổ sung, doanh nghiệp tìm nguồn vốn để
giải quyết nhu cầu đó, tuy nhiên, nếu việc cung ứng vốn không đúng thời điểm
thời cơ đầu t thì nguồn vốn đó sẽ mất ý nghĩa, hoặc làm giảm khả năng thu lợi ích
từ các hoạt động đầu t kinh doanh.
Vì vậy cải tiến các thủ tục hành chính phức tạp trong các quy trình giao dịch
về vốn là một mong muốn của các doanh nghiệp.
- Thứ hai, cần lựa chọn nguồn vốn đảm bảo hiệu quả nhất trong những điều
kiện nhất định, trong điều kiện thị trờng tài chính càng phát triển thì doanh nghiệp
càng có cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn khác nhau để phục vụ cho sản xuất kinh
doanh, do đó cần lựa chọn nguồn vốn thích hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
trong việc huy động vốn.
- Thứ ba, việc huy động vốn cần đảm bảo đáp ứng nhu cầu về số lợng và thời
gian. Một ý đồ đầu t, kinh doanh sẽ không thể thực hiện đợc nếu không có đủ một
lợng vốn nhất định theo nhu cầu tính toán do đó khi huy động vốn phải đảm bảo
đủ về số lợng và tính tơng thích về thời gian.
- Thứ t, việc huy động vốn phải đảm bảo tối thiểu hoá chi phí giao dịch. Một
nguồn vốn với lãi suất thấp đôi khi có thể trở nên quá đắt, do chi phí liên quan đến
giao dịch về vốn quá cao.
- 11 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
- Cuối cùng, doanh nghiệp phải đảm bảo khả năng thu hồi vốn của các hoạt
động đầu t để hoàn thành trả vốn vay.
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
- Xây dựng, sửa chữa công trình công nghiệp và dân dụng theo chứng chỉ
hành nghề xây dựng số 53 BXD/CSXD ngày 14/4/1999 của Bộ Xây dựng và
Quyết định số 2163 EVN/ĐLI - 3 ngày 3/5/1999 của Công ty Điện lực I, xí nghiệp
có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể nh sau:
- Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng tạo bãi;
- Xây lắp các kết cấu công trình, thi công móng công trình;
- Sửa chữa lắp đặt đờng dây và trạm 110 Kv;
- Gia công, lắp đặt các kết cấu kim loại hòm tủ, bảng điện, cấu kiện bê tông
đúc sẵn cho đờng dây và trạm điện đến 35 Kw;
- Xây dựng đờng dây và trạm điện đến 110 Kv và một số hạng mục (gói thầu)
đờng dây có điện áp đến 220 Kv;
- Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trình công
nghiệp nhóm C;
- Phạm vi hoạt động trên toàn quốc.
2.1.2. Các nguồn lực
Kết quả về công tác lao động đợc thể hiện trong bảng.
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của xí nghiệp
Đơn vị: ngời
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
1. Tổng số CBCNV 339 363 384
2. Số công nhân sản xuất 254 254 300
3. Số lao động hợp đồng ngắn hạn 133 123 135
4. Phụ nữ 31 44 54
5. Đảng viên 38 41 50
6. Tuổi đời dới 30 129 139 142
31 - 45 162 171 184
46 - 55 40 43 50
trên 56 8 10 9
7. Trình độ chuyên môn
nh đảm bảo thực hiện tốt phơng án sản xuất kinh doanh xí nghiệp thực hiện mô
hình tổ chức quản lý nh sau:
- 15 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp Xây lắp điện
Ban Giám đốc gồm một giám đốc và một Phó giám đốc. Giám đốc là ngời
đứng đầu trong xí nghiệp, vừa là đại diện cho Nhà nớc, vừa đại diện cho cán bộ
công nhân viên của xí nghiệp. Phó giám đốc kỹ thuật: phối hợp với kế toán trởng
giúp việc giám đốc trong công tác quản lý đồng thời phụ trách khâu kỹ thuật của
các công trình.
b. Đặc điểm về tình hình tài chính - kinh doanh của xí nghiệp.
Để có thể hiểu rõ hơn về Xí nghiệp Xây lắp điện, chúng ta sẽ xem xét tình
hình tài chính và hoạt động kinh doanh trong 3 năm 1999 - 2000 - 2001.
- 16 -
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kế hoạch
Phòng Tổ
chức
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Tài chính
kế toán
Phòng
Vật tư
Phó Giám đốc
Giám đốc
đóng vai trò chủ đạo, và hoạt động xây dựng của đội xây dựng và hoạt động gia
công chế tạo của phân xởng cơ khí.
- 17 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
Bảng 2.3: Báo cáo thực hiện thi công xây lắp điện
Đơn vị: triệu đồng
Đội điện 2000 2001
Đội I 1.847 250
Đội II 2.080 1.959
Đội III 2.758 1.302
Đội IV 2.040 4.523
Đội V 3.871 3.694
Đội VI 5.315 490
Đội VII 1.184 1.991
Đội VIII 4.585 4.819
Đội IX 263 2.222
Đội X 2.394 4.692
Đội XI 1.002 1.831
Đội XII 2.936 2.536
Năm 2000, xí nghiệp đợc giao tổng doanh thu xây lắp về điện là 37.500 triệu
đồng. Xí nghiệp đã thực hiện đạt 32.220 triệu đồng đạt 85,92%. Mức này đã tăng
hơn năm 1999, nhng vẫn không đạt đợc nh kế hoạch đã đề ra. Điều này cũng có
nhiều nguyên nhân, nh yếu tố cạnh tranh trong XDCB về uy tín chất lợng, về yêu
cầu tiến độ và quan hệ hiểu biết giữa A và B để giữ vững và phát triển địa bàn sản
xuất vẫn là một tồn tại và thách thức với xí nghiệp, hoặc là vấn đề về bộ máy quản
lý, chỉ huy sản xuất từ phòng ban và các đội sản xuất còn có những hạn chế, yếu
kém cha đạt ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Nhng có lẽ quan trọng hơn
cả, đó là việc tồn đọng vốn xây lắp cha đợc thanh toán từ 1994 trở lại đây, mặc dù
xí nghiệp cũng luôn đôn đốc công tác quyết toán của các A, và đề nghị công ty
trực tiếp tháo gỡ cho xí nghiệp nhng tình hình vẫn chuyển biến chậm, và cha giải
30,03% trong khi đó tổng nguồn vốn lại tăng lên 7,05%, chính vì vậy làm cho hệ
số đảm nhiệm vốn giảm từ 0,632 xuống còn 0,34 hay nói cách khác là 1 đồng vốn
chỉ tạo ra không đợc nửa đồng doanh thu. Mặt khác lợi nhuận giảm, trong khi tổng
vốn tăng làm cho tỉ lệ lợi nhuận trên vốn cũng giảm đi 35% tơng ứng với giá trị từ
0,0104 xuống 0,0068.
Thực tế tỉ lệ 0,0103 đã là thấp nhng tỉ lệ 0,0068 là điều không thể chấp nhận
đợc, nó quá thấp và hầu nh không có nghĩa trớc một số lợng vốn khổng lồ nh vậy.
- 19 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
Từ sự bất hợp lý trong hiệu quả sử dụng vốn ta đi nghiên cứu khái quát tình hình
tài chính của xí nghiệp qua bảng cân đối kế toán sơ lợc của xí nghiệp, ta có nhận
định chung nh sau:
Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp không rõ nét lắm,
tổng tài sản của xí nghiệp thấp nhất là năm 2001 (69.292 triệu đồng) và cao nhất
là năm 2000 (94.114 triệu đồng). Mức độ chênh lệch đến 24.822 triệu đồng, sự
biến động này là khá lớn, mà ta cần phải đi sâu vào nghiên cứu để tìm ra nguyên
nhân, trên cơ sở đó tiến hành điều chỉnh, đảm bảo sự phù hợp và điều kiện sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp, và để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- 20 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
Bảng 2.4: Bảng cân đối kế toán sơ lợc của xí nghiệp
Đơn vị: triệu đồng
1999 2000 2001 2000/1999 2001/2000
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Phần I. Tài sản
A. TSLĐ và đầu t ngắn hạn 85.514 97,27 91.734 97,47 65.762 94,91 6.220 107,27 -25.972 71,69
I. Tiền 2.450 2,79 1.308 1,39 2.161 3,12 -1.142 53,39 853 165,21
II. Các khoản phải thu 37.843 43,05 22.119 23,50 15.835 22,85 -15.729 58,84 -6.284 71,59
III. Hàng tồn kho 5.327 6,06 17.504 18,60 28.134 40,60 12.177 328,59 10.630 160,73
IV. TSLĐ khác 39.890 45,37 50.803 53,98 19.631 28,34 10.913 127,36 -31.172 38,64
* Về nguồn vốn
Năm 1999 tổng nguồn vốn của xí nghiệp là 87.915 triệu đồng. Trong đó, vốn
chủ sở hữu chỉ chiếm 4,29% tơng ứng với 3.775 triệu đồng còn các khoản nợ phải
trả là 84.140 triệu đồng tức là 95,71%. Năm 2000 tổng nguồn vốn là 94.114 triệu
đồng nhng vốn chủ sở hữu thì giảm xuống kể cả về mặt số lợng (3.663 triệu đồng)
hay mặt tỉ lệ (3,88%). Nh vậy, so với 1999 vốn chủ sở hữu bị giảm đi 113 triệu
đồng tức là giảm còn 97,01% so với 1999, còn nợ phải trả lại tăng lên đến 6.312
triệu đồng tơng ứng với 75%. Điều này là không tốt, vì vốn chủ sở hữu thể hiện
khả năng độc lập về mặt tài chính của xí nghiệp, nếu quá thấp thì khả năng tự đảm
bảo về tài chính thấp do đó ảnh hởng đến lòng tin của bạn hàng. Nguồn vốn chủ sở
hữu giảm chủ yếu do giảm nguồn vốn kinh doanh (về cả vốn lu động và vốn cố
định). Nhng nguyên nhân quan trọng nhất chính là lợi nhuận năm 2000 quá thấp,
đã không thể làm tăng nguồn vốn kinh doanh cũng nh không góp vào quỹ đầu t
phát triển đến năm 2001, vốn chủ sở hữu có tăng lên, về tỉ trọng thì tăng gấp đôi
- 22 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
so với năm 2000 về mặt lợng là 2.008 triệu đồng, việc tăng này có sự góp phần
quan trọng của nguồn vốn kinh doanh đợc bổ sung vì công việc kinh doanh có
hiệu quả cao hơn so với năm 2000 nên lợi nhuận để lại tăng lên đến 1.051 triệu
đồng tức là tăng 935 triệu đồng tơng đơng gấp 9 lần năm 2000. Đây là một con số
đáng ghi nhận, mặc dù tỉ trọng vốn chủ sở hữu năm 2001 cũng chỉ chiếm 8,18%
tổng nguồn vốn nhng nó cho thấy khả năng tự chủ của xí nghiệp về tài chính bắt
đầu đợc tăng lên.
- 23 -
Khoá luận tốt nghiệp Đinh Thị Cẩm Thuỳ - TC - KT9A
Bảng 2.5: Bảng kết cấu tài sản của Xí nghiệp Xây lắp điện
Đơn vị: triệu đồng
Các chỉ tiêu
1999 2000 2001 2000/1999 2001/2000
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
(triệu đ)
Tỉ trọng
(%)
Số tiền
(triệu đ)
Tỉ trọng
(%)
Số tiền
(triệu đ)
Tỉ trọng
(%)
1999 84.140 95,706 3.775 4,294 87.915 100
2000 90.452 96,108 3.662 3,892 94.114 100
2001 63.622 91,817 5.670 8,183 69.292 100
Tuy là 1 xí nghiệp thành viên, quy mô cấp nhỏ, và thời gian thành lập hoạt
động còn là rất ngắn, nhng xí nghiệp đã có một lợng tiền vốn tơng đối lớn về mặt
lợng dù cho có những biến động đáng kể giữa các năm. Bảng trên cho chúng ta
thấy tuy lợng vốn lớn nhng trong đó vốn vay chiếm một tỉ trọng rất cao đều từ
90% trở lên và năm 2000, còn lên tới 96,108% một xí nghiệp mà hoạt động hầu
nh hoàn toàn bằng nguồn vốn vay bên ngoài cho thấy có những bất cập về công
tác huy động vốn và bố trí cơ cấu vốn của xí nghiệp. Để đánh giá đợc chính xác
hơn, ta đi nghiên cứu cụ thể về cấu trúc từng nguồn.
2.2.1. Nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu
Năm Lợng
Tỉ
trọng
Lợng
Tỉ
trọng