Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2003 - 2010 - Pdf 12

Trường đại học ngoại thương
KHOA KINH Tế NGOạI THƯƠNG

khóa luận tốt nghiệp
Đề tài:
MộT Số GIảI PHáP NHằM
tăng cường THU HúT FDI VàO VĩNH PHúC
Giai đoạn 2003 - 2010

Giáo viên hướng dẫn
:th.S NGUYễN THị VIệT HOA
t
Sinh viên thực hiệnS
:nguyễn thị quỳnh anh
n
Lớp:A2
A
Khoá:Chuyên ngành 8
C
Hà Nội, 5-2003
H Ni 12-2002
Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu..........................................................................................................................4
Chơng I: Khái quát chung về FDI và FDI tại Việt Nam.............................................6
I. Khái quát chung về FDI..................................................................................................6
1. Khái niệm và đặc điểm..................................................................................................6
1.1. Khái niệm........................................................................................................................6
1.2. Đặc điểm......................................................................................................................7
2. Môi trờng đầu t..............................................................................................................8
2.1. Khái niệm....................................................................................................................8

1.2.1. Số dân........................................................................................................................32
1.2.2. Lực lợng lao động.....................................................................................................32
1.3. Khí hậu, thổ nhỡng, tài nguyên.................................................................................33
2. Kinh tế - xã hội...............................................................................................................34
2.1. Kết cấu hạ tầng...........................................................................................................34
2.1.1. Cấp điện....................................................................................................................34
2.1.2. Cấp nớc......................................................................................................................35
2.1.3. Thông tin liên lạc......................................................................................................36
2.1.4. Giao thông - Vận tải.................................................................................................36
2.1.5. Các ngành dịch vụ khác...........................................................................................37
2.2. Tình hình kinh tế........................................................................................................38
2.2.1. Công nghiệp..............................................................................................................38
2.2.2. Nông, lâm, thuỷ sản .................................................................................................40
2.2.3. Thơng mại.................................................................................................................41
2.2.4. Hợp tác đầu t.............................................................................................................41
3. Môi trờng pháp lý của tỉnh...........................................................................................42
3.1. Cơ chế quản lý.............................................................................................................42
3.1.1. Các văn bản liên quan đến FDI...............................................................................42
3.1.2. Các cấp quản lý.........................................................................................................42
3.1.3. Thủ tục quản lý dự án FDI......................................................................................44
3.2. Các chính sách u đãi dành cho FDI tại Vĩnh Phúc..................................................45
II. Thực trạng thu hút FDI của Vĩnh Phúc...............................................................................49
1. Tình hình thu hút FDI của Vĩnh Phúc.........................................................................49
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án đầu t....................................54
2.1. Đóng góp của các dự án vào sự phát triển kinh tế của tỉnh....................................54
III. Đánh giá tác động của FDI đối với tỉnh............................................................................55
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
3
Khoá luận tốt nghiệp
A. Những đóng góp tích cực..............................................................................................55

Phụ lục 3 ............................................................................................................................87
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
4
Khoá luận tốt nghiệp
lời nói đầu
Những tác động tích cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đối với nền
kinh tế Việt Nam trong hơn 10 năm qua là điều không thể phủ nhận. FDI đã
đóng góp lợng vốn đáng kể trong tổng vốn đầu t toàn xã hội, thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, góp phần thúc
đẩy, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ góp phần nâng cao năng lực
xuất khẩu, tạo ra những cơ hội và u thế mới để tham gia có hiệu quả vào quá
trình tự do hoá thơng mại toàn cầu và khu vực.
Riêng Vĩnh Phúc, một tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng, cửa ngõ tây -
bắc của Thủ đô Hà Nội, trong vùng lan toả của tam giác phát triển kinh tế trọng
điểm phía bắc, có vị trí quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của đất n-
ớc. Nhng nhìn chung, Vĩnh Phúc là một tỉnh có nền kinh tế mang đặc trng của
một tỉnh nông nghiệp, điểm xuất phát thấp, nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ cha thể
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Vì vậy nguồn vốn FDI đóng một vai trò hết
sức quan trọng đảm bảo cho tỉnh phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá -
hiện đại hoá.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó của FDI, Vĩnh Phúc cũng nh các tỉnh
khác trong cả nớc đã tích cực đẩy mạnh công tác kinh tế đối ngoại và thực hiện
nhiều biện pháp nhằm thu hút các dự án FDI và đã đạt đợc những kết quả đáng
khích lệ. Song những năm gần đây, do bối cảnh trong nớc và quốc tế gặp nhiều
khó khăn, nguồn vốn FDI vào tỉnh có xu hớng chững lại và có biểu hiện giảm
sút. Điều đó ảnh hởng tiêu cực đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và sự phát triển kinh tế của Vĩnh
Phúc trong những năm tới.
Xuất phát từ thực tế trên, sau khi đợc trang bị những vấn đề lý luận, phơng
pháp luận có hệ thống và chiều sâu về kiến thức chuyên ngành kinh tế đối

Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một hoạt động kinh tế đối ngoại ra đời
muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác vài ba thập kỷ, nhng từ khi
mới xuất hiện vào khoảng cuối thế kỷ XIX, (FDI) đã có vị trí đáng kể trong
quan hệ kinh tế quốc tế. Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của quan hệ
kinh tế quốc tế, hoạt động FDI không ngừng mở rộng và chiếm một vị trí ngày
càng quan trọng trong các quan hệ kinh tế này. Cho đến nay FDI đã trở
thành xu thế tất yếu của thời đại và một nhân tố qui định bản chất của các
quan hệ kinh tế quốc tế.
Trong các hoạt động đầu t quốc tế thì FDI là một kênh chủ yếu của đầu
t t nhân. Đây là hình thức mà chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ hay một phần
đủ lớn vốn đầu t của các dự án nhằm dành quyền điều hành hoặc tham gia
điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ, thơng mại.
Nói một cách khác, FDI là một loại di chuyển vốn quốc tế dài hạn trong đó
chủ vốn đầu t cũng đồng thời là ngời tham gia trực tiếp quản lý điều hành
hoạt động sử dụng đồng vốn của mình nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và
những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định. Về bản chất, đây là hình thức xuất
khẩu t bản, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá.
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
7
Khoá luận tốt nghiệp
1.2. Đặc điểm
Các hình thức chủ yếu trong đầu t quốc tế là đầu t trực tiếp (FDI), đầu t
chứng khoán, cho vay của các định chế kinh tế và các ngân hàng nớc ngoài (vay
thơng mại) và nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA).Trong các nguồn
vốn từ bên ngoài, nguồn vốn FDI là nguồn vốn đầu t t nhân do các nhà đầu t n-
ớc ngoài tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu t, chịu trách nhiệm vay và trả nợ.
Đây là nguồn vốn có tính chất bén rễ ở bản xứ nên không rút đi trong một
thời gian ngắn. Ngoài ra FDI không chỉ đầu t vốn mà còn đầu t công nghệ và tri
thức kinh doanh nên dễ thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Từ những nét chính về FDI có thể rút ra đặc điểm của hình thức này:

Môi trờng đầu t là các yếu tố: Vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên, tình hình
chính trị, chính sách pháp luật, trình độ phát triển kinh tế, đặc điểm văn hoá -
xã hội của một khu vực hoặc một quốc gia mà các nhà đầu t cần phải xem xét
và nghiên cứu kỹ lỡng trớc khi quyết định đầu t vào khu vực hoặc quốc gia đó.
Việc thu hút FDI bị ảnh hởng bởi các nhân tố về tình hình chính trị, chính
sách - pháp luật, vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế,
các đặc điểm văn hoá - xã hội. Các nhóm yếu tố này có thể làm tăng khả
năng sinh lãi hoặc rủi ro cho các nhà đầu t, vì vậy ảnh hởng đến công cuộc
đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài ở nớc nhận đầu t
2.2. Các yếu tố của môi trờng đầu t
2.2.1. Tình hình chính trị
Có thể nói ổn định chính trị của nớc chủ nhà là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối
với các nhà đầu t, yếu tố này lại càng đặc biệt đối với các nhà đầu t nớc ngoài.
Bởi vì tình hình chính trị ổn định là điều kiện tiên quyết để đảm bảo các cam
kết của chính phủ đối với các nhà đầu t về sở hữu vốn đầu t, các chính sách u
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
9
Khoá luận tốt nghiệp
tiên đầu t và định hớng phát triển của nớc nhận đầu t. Đồng thời, sự ổn định
chính trị còn là tiền đề cần thiết để ổn định tình hình kinh tế xã hội, nhờ đó
giảm đợc tính rủi ro cho các nhà đầu t. Một nớc không thể thu hút đợc nhiều
FDI nếu tình hình chính trị luôn bất ổn định.
2.2.2. Chính sách - pháp luật
Vì quá trình đầu t có liên quan rất nhiều đến các hoạt động của các tổ
chức, cá nhân và đợc tiến hành trong thời gian dài nên các nhà đầu t nớc ngoài
rất cần có một môi trờng pháp lý hợp lý và ổn định của nớc chủ nhà. Môi trờng
này gồm các chính sách, qui định đối với FDI và tính hiệu lực của chúng trong
thực hiện. Một môi trờng pháp lý hấp dẫn FDI nếu có các chính sách, qui định
hợp lý và tính hiệu lực cao trong thực hiện. Đây là những căn cứ pháp lý quan
trọng không chỉ để đảm bảo quyền lợi của các nhà ĐTNN mà còn là những cơ

thuận lợi cho họ hoà nhập vào cộng đồng nớc sở tại.
Nh vậy, qua phân tích trên cho thấy một môi trờng đầu t đợc coi là thuận
lợi nếu các yếu tố trên tạo đợc sức hấp dẫn cho các nhà đầu t. Mức độ thuận lợi
của môi trờng đầu t sẽ tạo ra các cơ hội đầu t cho nhà ĐTNN. Vì thế, cơ hội đầu
t không có nghĩa: Chỉ là sự thuận lợi nói chung của môi trờng đầu t mà đúng
hơn là nói về mức độ thuận lợi của môi trờng này.
3. Xu hớng vận động của dòng FDI
Trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, những dòng vốn đầu t
quốc tế đã đóng vai trò hết sức quan trọng. Trên thế giới hiện nay không còn n-
ớc nào mà cha cuốn vào quá trình hợp tác đầu t quốc tế. Tuy nhiên, sự lu
chuyển các nguồn vốn quốc tế trong những năm tới sẽ có những đặc điểm sau:
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
11
Khoá luận tốt nghiệp
3.1. FDI tập trung vào các nớc phát triển
Theo đánh giá của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng thế giới
(WB), trong thời gian trung hạn từ 5 đến 10 năm tới, các nớc phát triển tiếp tục
vừa là nguồn đầu t chủ yếu ra nớc ngoài, vừa là những địa chỉ thu hút đại bộ
phận đầu t quốc tế. Từ năm 1999 đến năm 2002, đầu t vào các nớc phát triển lần
lợt là 202 tỷ USD, 276 tỷ USD, 468 tỷ USD, và 673 tỷ USD, chiếm 60%, 59%,
71% và 76,5% tỷ trọng vốn đầu t quốc tế. Các nớc đang phát triển vẫn là lực l-
ợng thứ yếu đối với việc thu hút và thúc đẩy luồng vốn FDI do hạn chế nhiều
mặt cả về khả năng tiếp nhận vốn lẫn cơ chế trì trệ, chậm đổi mới của các nớc
này. Tuy nhiên, xu hớng đầu t song phơng sẽ trở nên phổ biến thay cho khuynh
hớng đơn phơng, một chiều trớc đây. Các lĩnh vực chịu nhiều rủi ro đợc dự đoán
cũng sẽ thu hút đợc phần lớn vốn đầu t từ các nớc phát triển.
Theo đánh giá của Đối tác đầu t EU (EU INVESTMENT PARTNER -
viết tắt là EUIP), trong thời gian từ 2001 đến 2005, trong số 10 địa chỉ FDI
hàng đầu thế giới, các nớc đang phát triển chỉ đợc ghi danh 2 đại biểu là Trung
Quốc (xếp vị trí thứ 4) và Brazil (xếp vị trí thứ 10). Các nớc Mỹ, Anh, Đức vẫn

sáp nhập và mua lại các ngành tài chính, bảo hiểm, viễn thông, lu thông trở
thành lực lợng quan trọng thúc đẩy đầu t quốc tế. Việc mua lại các cơ sở chế tạo
truyền thống nh ôtô, điện tử, dợc phẩm, hoá chất càng phải dựa nhiều vào tự do
dịch vụ thơng mại. Xu thế đó sẽ ngày càng trở nên phổ biến hơn trong những
năm tiếp theo do: Cuộc cách mạng trong lĩnh vực tin học, việc thực hiện các
thoả thuận viễn thông cơ bản, hiệp định các sản phẩm về thông tin. Việc mua lại
các ngành thông tin tuyền thống và sự bành trớng của các công ty mạng ra toàn
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
13
Khoá luận tốt nghiệp
cầu sẽ tạo nên một động lực mới thúc đẩy mạnh mẽ đầu t quốc tế. Tốc độ lu
chuyển vốn quốc tế nhanh và thị trờng tài chính mở cửa rộng hơn, thị trờng tài
chính toàn thế giới ngày một hội nhập, không những tạo cơ may cho đầu t quốc
tế về tài chính mà còn bảo đảm cho đầu t quốc tế trên các lĩnh vực khác. Cùng
với cuộc cách mạng khoa học công nghệ, việc mua lại và sáp nhập các ngành
sản xuất truyền thống sẽ sâu rộng hơn, ví dụ trong các ngành nh sản xuất ôtô,
hàng không vũ trụ trong vòng 5 đến 10 năm tới sẽ tập trung khoảng 3 4 nhà
sản xuất cực lớn
3.3. Xu hớng vận động của dòng vốn FDI ở các nớc đang phát triển
Xét theo chiều hớng phát triển, có thể dự báo:
- Khu vực Mỹ Latinh và Caribe, sau đỉnh cao vào năm 1999, làn sóng t
hữu hoá đã qua, những bất ổn về mặt chính trị xã hội, những cải cách nửa vời
cùng những khoản nợ xấu đã làm tình hình kinh tế khu vực không có đợc sự cải
thiện mong muốn, vì vậy các khoản đầu t cũng đang có chiều hớng tháo lui dần
khỏi khu vực này. Trong tơng lai nếu cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội ở
Argentina (nền kinh tế lớn thứ hai trong khu vực) không đợc giải quyết ổn thoả,
các nguồn vốn tiếp tục bị đóng băng, tình hình chung sẽ tiếp tục thêm tồi tệ.
Brazin, Mexico, Venezuela và Chile sẽ tiếp tục đóng vai trò là nơi thu hút vốn
của khu vực.
- Khu vực Trung - Đông Âu do tình hình chính trị trong nớc ổn định, chất

chuyển đổi, 90% số doanh nghiệp mua lại và sáp nhập đều ở các nớc đang phát
triển.
Trong những năm tới, việc mua lại các công ty của các nớc còn diễn ra
sâu sắc hơn, qui mô hơn. Các ngành tài chính, viễn thông dợc phẩm, ôtô sẽ đợc
sắp xếp lại trên phạm vi toàn cầu thông qua việc mua lại và sáp nhập. Trong
một số lĩnh vực dịch vụ và thơng mại, khoa học kỹ thuật cao và một số ngành
có nhu cầu lớn về tài chính cũng sẽ diễn ra hiện tợng mua lại với qui mô lớn.
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
15
Khoá luận tốt nghiệp
Đối với các công ty hàng đầu của phơng Tây, việc sáp nhập và mua bán
công ty là công cụ để thực hiện và củng cố những lợi thế cụ thể của mình liên
quan đến các công nghệ tiên tiến. Các hãng công nghệ cao quan tâm đến việc
giảm thiểu những trở ngại đối với việc xâm nhập không gian đầu t của các nớc
phát triển khác.
II. Thực trạng thu hút và sử dụng FDI ở Việt Nam trong những năm
qua
1. Tình hình thu hút và sử dụng FDI ở Việt Nam
1.1. Qui mô vốn đầu t
Kể từ khi Luật ĐTNN ban hành năm 1987 đến 31 tháng 12 năm 2002,
Việt Nam đã cấp phép cho 4232 dự án với tổng đăng ký đạt 42,1 tỷ USD. Trừ
các dự án hết hạn và giải thể, hiện còn 3524 dự án còn hiệu lực với tổng vốn
đầu t đạt 39,032tỷ USD. Trong số các dự án còn hiệu lực tính đến ngày
31/12/2002, đã thực hiện đợc khoảng 20,730 tỷ USD, chiếm 53% tổng số vốn
của các dự án.
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
16
Khoá luận tốt nghiệp
Biểu đồ 1: tổng hợp vốn FDI đăng ký và thực hiện tại Việt Nam
Nguồn: http/www.vneconomy.com.vn

575
1118
2241
2792
2923
3137
2364
2179
2228
2300
0
1.000
2.000
3.000
4.000
5.000
6.000
7.000
8.000
9.000
10.000
1.991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
31/12/2002
Vốn đăng ký
Vốn thực hiện
Tỷ USD
Khoá luận tốt nghiệp
đoạn trớc. Tổng số vốn đầu t giải thể giai đoạn 1997 2000 khoảng 5,26 tỷ
USD so với 2,96 tỷ USD của 9 năm trớc cộng lại.
Sang năm 2001, tình hình trong nớc và quốc tế có xu hớng thuận lợi cho

Việt Nam
(Tính đến 31/12/2002)
ĐVT: triệu USD
STT Nớc và vùng lãnh thổ Số dự án Tổng vốn
đăng ký
Vốn thực hiện
1 Singapore 264 7315 2601
2 Đài Loan 884 5068 2351
3 Nhật Bản 366 4218 3161
4 Hàn Quốc 429 3526 2094
5 Hồng Kông 254 2842 1760
6 Pháp 122 2016 805
7 British Virgin Islands 155 1782 894
8 Hà Lan 43 1656 918
9 Liên bang Nga 40 1508 592
10 Vơng Quốc Anh 43 1177 687
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Các nớc công nghiệp nh Tây Âu, Mỹ và Nhật Bản thờng đầu t vào các ngành
nh dầu khí, ôtô, bu chính viễn thông. Ngợc lại các nhà đầu t từ các nớc công
nghiệp mới ở Đông á và ASEAN thờng tập trung vào các ngành công nghiệp
nhẹ, chế biến thực phẩm và xây dựng khách sạn.
Luồng vốn FDI (kể cả vốn đăng ký và vốn thực hiện) vào nớc ta đã giảm
đáng kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực mà lớn nhất từ
các nớc Châu á nh: Hồng Kông, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Malaixa,
Thái Lan và Đài Loan, đây là các nớc chiếm tỷ trọng lớn về ĐTNN vào Việt
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
19
Khoá luận tốt nghiệp
Nam. Tuy nhiên, kể từ năm 2000, vốn đầu t trực tiếp của Đài Loan và Nhật Bản
đã có dấu hiệu phục hồi. Bù vào sự giảm sút về vốn đầu t trực tiếp của các nớc

II Nông - Lâm nghiệp và thủy sản 461 2176 1286
- Nông - Lâm nghiệp 388 2155 1183
- Thủy sản 73 21 103
III Dịch vụ 734 15082 6374
- Tài chính - Ngân hàng 47 576 516,4
- Văn hoá - Y tế - Giáo dục 118 583 190
- Xây dựng văn phòng - căn hộ 108 3662,5 1672
- Xây dựng khu đô thị mới 3 2556 0,4
- Xây dựng hạ tầng khu công
nghiệp khu chế xuất
16 835 472
- Giao thông vận tải - Bu điện 102 2908 1307
- Khách sạn - Du lịch 125 3235,5 2016
- Dịch vụ khác 215 726 200
Tổng số 3524 39032 20730
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Cơ cấu vốn FDI đã thay đổi theo hớng tăng dần tỷ trọng công nghiệp
nặng và công nghiệp chế biến. Trong giai đoạn đầu mở cửa, phần lớn số vốn
đầu t đổ vào ngành dầu khí, giao thông vận tải - bu điện, khách sạn - du lịch,
dịch vụ t vấn, giải trí và quảng cáo. Tuy nhiên vốn đầu t nớc ngoài đã dần
chuyển sang các hoạt động thuộc ngành công nghiệp chế tạo, kể cả những
ngành sử dụng nhiều lao động nh dệt may, da giày và những ngành sử dụng
nhiều vốn nh lắp ráp ôtô, phân bón, hoá chất, hoá dầu.
1.2.3. Cơ cấu vốn đầu t theo địa phơng
Mặc dù FDI đã xuất hiện ở 61 tỉnh và thành phố trên cả nớc song mức độ
phân bố các dự án không đồng đều. Phần lớn vốn FDI tập trung ở các tỉnh,
thành phố lớn nh thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dơng, Bà
Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng. Tổng số vốn đăng ký của các tỉnh, thành phố này
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
21

doanh nghiệp nhà nớc (chiếm 98% tổng số dự án), liên doanh với các công ty t
nhân còn rất hạn chế và chiếm tỷ lệ nhỏ bé. Sáu dự án BOT đợc áp dụng trong
việc cung cấp điện nớc, những hình thức này vẫn cha đợc sự chú ý của các nhà
đầu t. 139 dự án của hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có số vốn thực hiện là
3774,371 triệu USD chiếm tỷ trọng 18,2% trong tổng số vốn thực hiện. Tỷ lệ
này là thấp cho thấy khả năng thu hút FDI của lĩnh vực kinh này cũng cha cao,
chủ yếu các nhà ĐTNN tập chung đầu t vào Việt Nam dới hình thức doanh
nghiệp liên doanh 9915,357 triệu USD chiếm tỷ trọng cao nhất là 47,83% tổng
vốn thực hiện và doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài 7000,31 triệu USD chiếm
33,77% tổng vốn thực hiện(xem bảng 5)
Bảng 5. Cơ cấu vốn fdi theo hình thức đầu t tại Việt Nam
Tính đến 31/12/2002 (chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
ĐVT: triệu USD
Hình thức đầu t Số dự án
Tổng vốn
ĐT
Vốn pháp
định
Vốn thực
hiện
BOT 6 1227,975 363,885 39,962
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
23
Khoá luận tốt nghiệp
Hợp đồng hợp tác kinh
doanh
139 4552,387 3481,919 3774,371
DN 100% vốn nớc
ngoài
2158 12713,969 5486,782 7000,310

bù đắp quan trọng cho thâm hụt cán cân vãng lai, góp phần cải thiện cán cân
thanh toán quốc tế.
Hai là: Tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nguồn vốn
FDI đã góp phần tích cực trong việc hình thành, mở rộng và hiện đại hoá các
ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế nh: dầu khí, hoá dầu, bu chính viễn
thông, điện tử, ôtô, xe máy, hoá chất, phân bón, dệt may, giầy dép, chế biến nông
sản, thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc, khách sạn du lịch ... Năng lực tăng
thêm của những ngành, lĩnh vực do FDI tạo ra đã góp phần nâng cao khả năng
cạnh trang của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng quốc tế, thay thế hàng nhập
khẩu, đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, tạo ra thế và lực mới cho phát triển kinh tế.
Ba là: Tác động mạnh đến hoạt động sản xuất, mở rộng và nâng cao
hiệu quả kinh tế đối ngoại. Đảng và Nhà nớc chủ trơng mở rộng, đa phơng hoá
và đa dạng hoá trong hoạt động kinh tế đối ngoại, khuyến khích mạnh mẽ sản
xuất kinh doanh hàng xuất khẩu để nhanh chóng tiến tới cân bằng với hàng
nhập khẩu; chủ động và tích cực thâm nhập thị trờng quốc tế; tiếp tục cải thiện
môi trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài. Nh vậy, thông qua đầu t nớc ngoài, kinh tế
đối ngoại thực hiện vai trò to lớn trong việc tác động đến tăng trởng sản xuất và
xuất nhập khẩu.
Trong hơn 10 năm qua Nhà nớc ta đã và không ngừng tháo gỡ những v-
ớng mắc nhằm tạo dựng một môi trờng đầu t thông thoáng hơn, trực tiếp góp
phần phục hồi và tăng trởng khá ổn định nền công nghiệp nớc nhà nói chung,
các ngành công nghiệp chủ chốt nói riêng. Khu vực FDI hiện tạo ra gần 40%
tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nớc. Tốc độ tăng giá trị sản xuất công
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Trờng Đại học Ngoại thơng
25

Trích đoạn Những tồn tại, hạn chế Lực lợng lao động Kết cấu hạ tầng Giao thông Vận tải Các cấp quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status