Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận kho vận tại Vietrans - Pdf 12

Lời nói đầu
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nớc có sự đóng góp không
nhỏ của cộng đồng các doanh nghiệp. Chân dung nhà doanh nghiệp đã đợc nhìn
nhận và đánh giá đúng đắn, chính xác trong mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa sự
phát triển của nền kinh tế đất nớc với sự lớn mạnh của cộng đồng các doanh
nghiệp Việt Nam. Trong các nguồn nội lực tiềm năng cha đợc phát huy thì điều
đáng chú ý nhất là trí tuệ và tinh thần dân tộc của nhân dân ta, đặc biệt là đội
ngũ trí thức và các nhà kinh doanh.
So với buôn bán hàng hoá, buôn bán dịch vụ ngày càng gia tăng, chiếm
tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Giao thông vận tải là một loại hình kinh doanh
đặc thù, là một khâu trong quá trình đa hàng hoá từ tay ngời bán đến tay ngời
mua. Hoạt động giao nhận vận tải kịp thời và hợp lý sẽ giúp hàng hoá luân
chuyển nhanh chóng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của cả ngời gửi lẫn ngời nhận
hàng. Trong giai đoạn hiện nay đất nớc ta đang thực hiện chính sách mở cửa,
giao lu quốc tế, do đó lợng hàng hoá lu chuyển ngày càng nhiều, kim ngạch
xuất nhập khẩu cũng ngày càng lớn. Với t cách là một dịch vụ phục vụ đắc lực
cho hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động giao nhận vận tải đang ngày càng
khẳng định vai trò quan trọng của mình. Hoạt động giao nhận giờ đây không
chỉ bó gọn trong việc nhận hàng tại cảng bốc để chuyên chở đến cảng đích mà
còn mở rộng dịch vụ đa hàng từ bất cứ địa điểm nào theo yêu cầu của ngời gửi
đến tận tay ngời nhận.
ý thức đợc tầm quan trọng và sự phức tạp của hoạt động kinh doanh dịch
vụ giao nhận, em đã chọn đề tài Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ
giao nhận kho vận tại Vietrans .
Nội dung bài báo cáo này đợc chia thành 3 phần:
1
Phần 1: Dịch vụ kho vận giao nhận ngoại thơng và vai trò của nó trong
nền kinh tế thị trờng.
Phần 2: Thực trạng hoạt động giao nhận tại VIETRANS.
Phần 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận, kho vận ở
VIETRANS.

Ba là, sản xuất và tiêu dùng dịch vụ luôn diễn ra đồng thời.
Bốn là, dịch vụ không thể cất giữ đợc trong kho tàng làm phần
đệm, điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị trờng.
3
Cùng với đà phát triển của xã hội ngày càng có nhiều loại hình dịch vụ
mới ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Nói chung có hai loại hình
dịch vụ chính nh: dịch vụ mang tính sản xuất( dịch vụ vận tải, cho thuê máy
móc...) và dịch vụ mang tính thơng mại thuần tuý( dịch vụ quảng cáo, giám
định hàng hóa, t vấn...). Và đây chính là một thị trờng rộng mở đối với các
doanh nghiệp.
2. Dịch vụ giao nhận.
a. Khái niệm:
Theo luật Thơng Mại Việt Nam 1997: Dịch vụ giao nhận hàng hoá là
hành vi thơng mại, theo đó ngời làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ
ngời gửi, tổ chức vận chuyển, lu kho, lu bãi, làm thủ tục giấy tờ, các dịch vụ
khác có liên quan để giao nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của ngời vận tải
hoặc của ngời làm dịch vụ giao nhận khác.
Trớc đây, khi sản xuất và lu thông cha phát triển thì giao nhận là một
khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Khi sản xuất
và lu thông phát triển ở mức độ cao, nhu cầu vận chuyển hàng hoá lớn thì hoạt
động giao nhận tách riêng thành một nghề mới. Hiện nay, giao nhận đã trở
thành ngành kinh doanh dịch vụ rất phát triển, đánh dấu cho sự phát triển đó là
sự ra đời của các tổ chức và các điều ớc quốc tế về giao nhận nh: FIATA,
IATA, IMO....
Ngời kinh doanh dịch vụ giao nhận hay còn gọi là ngời giao nhận có thể
là chủ tàu, công ty xếp dỡ, ngời giao nhận chuyên nghiệp. . . hay bất kỳ ngời
nào có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá. Ngày nay, ngời giao
nhận không chỉ làm đại lý, thực hiện thủ tục giấy tờ, thuê tàu... Cùng với sự
phát triển của khoa học kỹ thuật và thơng mại quốc tế họ còn cung cấp dịch vụ
trọn gói về quá trình vận tải và phân phối hàng hoá .

5
hoá...; ngoài ra còn có các dịch vụ khác nh: xếp dỡ, đóng gói, giám định chất l-
ợng hàng hoá...
Vì cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ kho vận cũng có những
điểm giống với các ngành dịch vụ khác. Tuy nhiên, dịch vụ kho cũng có những
đặc điểm riêng:
+ Phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu khách hàng nên hoạt động dịch vụ có
thể diễn ra thất thờng, không liên tục.
+ Khối lợng hàng gửi qua kho phụ thuộc vào tuyến đờng và phơng tiện
chuyên chở. Nếu phơng tiện chuyên chở tiện lợi và liên tục thì nhu cầu gửi hàng
sẽ tăng.
II. Vai trò của dịch vụ giao nhận kho vận ngoại thơng
trong nền kinh tế thị trờng.
Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là ngành nghề dịch vụ thơng mại gắn
liền và liên quan mật thiết tới hoạt động ngoại thơng và vận tải đối ngoại. Đây
là một loại hình dịch vụ thơng mại không cần đầu t nhiều vốn nhng mang lại
một nguồn lợi tơng đối chắc chắn và ổn định nếu biết khéo léo tổ chức và điều
hành trên cơ sở tận dụng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có. Trong xu thế quốc tế
hoá đời sống nh hiện nay thì hoạt động giao nhận càng có vai trò quan trọng.
Điều này thể hiện ở:
- Đặc điểm nổi bật của thơng mại quốc tế là ngời mua và ngời bán ở
những nớc khác nhau. Sau khi hợp đồng mua bán đợc ký kết, ngời bán thực hiện
việc giao hàng tức là hàng đợc vận chuyển từ ngời bán sang ngời mua. Để cho
quá trình vận chuyển đó đợc bắt đầu, tiếp tục và kết thúc tức là hàng hoá tới tay
ngời mua, cần phải thực hiện một loạt các công việc khác nhau liên quan tới
chuyên chở nh: đa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển
tải hàng ở dọc đờng, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho ngời nhận. . . tất cả những
công việc đó là nghiệp vụ của ngời giao nhận. Nh vậy, trớc tiên nghiệp vụ giao
6
nhận là điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thơng mại

- Vận chuyển hàng hoá tới cảng, lo việc khai báo Hải quan và các thủ tục
chứng từ có liên quan, giao hàng cho ngời chuyên chở.
- Lo việc giao dịch ngoại hối nếu có.
- Thanh toán phí và những chí phí khác bao gồm cả tiền cớc.
- Nhận vận đơn đã ký của ngời chuyên chở giao cho ngời gửi hàng.
- Thu xếp việc chuyển tải trên đờng nếu cần.
- Giám sát việc vận chuyển hàng hoá trên đờng đi
- Ghi nhận những tổn thất của hàng hoá nếu có.
- Giúp ngời gửi hàng khiếu nại nếu cần.
2. Thay mặt ngời nhận hàng.
Theo những chỉ dẫn giao hàng ngời giao nhận sẽ:
- Tổ chức và giám sát việc vận chuyển hàng hoá.
- Nhận và kiểm tra những chứng từ có liên quan.
- Nhận hàng của ngời chuyên chở nếu cần thì thanh toán cớc.
- Khai báo Hải quan và trả lệ phí, thuế và những chi phí có liên quan.
- Thu xếp việc lu kho quá cảnh nếu cần.
- Giao hàng đã làm thủ tục Hải quan cho ngời nhận hàng.
- Giúp ngời nhận hàng khiếu nại nếu cần.
- Giúp ngời nhận hàng trong việc lu kho và phân phối hàng nếu cần.
3. Những dịch vụ khác.
Ngoài những dịch vụ nêu trên tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, ng-
ời giao nhận cũng có thể cung cấp các dịch vụ khác nh: cung cấp thông tin về
nhu cầu tiêu dùng mới, thông báo về tình hình cạnh tranh, thực hiện dịch vụ t
8
vấn, cung cấp các dịch vụ đặc biệt khác( vận chuyển hàng công trình, vận
chuyển quần áo treo trên mắc, chuyên chở hàng triển lãm ở nớc ngoài).
Nh vậy qua Phần 1 ta đã có một cái nhìn chung nhất về dịch vụ giao nhận
kho vận và vai trò của ngành này trong sự phát triển chung của nền kinh tế. Nh-
ng để có một cái nhìn sâu sắc hơn cũng nh có sự hiểu biết tờng tận chúng ta hãy
tìm hiểu về hoạt động của Công ty VIETRANS ở phần 2 của bài Báo Cáo này.

hành. Công ty không chỉ chú ý đặc biệt tới tăng cờng cơ sở vật chất mà còn chú
ý đào tạo ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ nhằm không ngừng nâng cao chất lợng
dịch vụ cũng nh uy tín của công ty.
Cho tới nay, VIETRANS đã trở thành một công ty giao nhận quốc tế, là
một trong những sáng lập viên của VIFFAS , là một đại lý hàng không của
IATA và còn là thành viên của Phòng Thơng Mại và Công nghiệp Việt Nam.
Hiện nay, VIETRANS có 6 chi nhánh ở các tỉnh thành phố: Hải Phòng, Nghệ
An, Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, thành phố Hồ Chí Minh, hai liên doanh
(TNT-VIETRANS; LOTUS) và văn phòng đại diện ở trong và ngoài nớc.
2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1 Chức năng:
-Tiến hành và nhận uỷ thác dịch vụ kho vận, giao nhận, vận chuyển hàng hoá,
thuê và cho thuê kho bãi, lu cớc các phơng tiện vận tải (tàu biển, máy bay, sà
lan...) và các dịch vụ khác có liên quan nh gom hàng, làm thủ tục Hải quan,
mua bảo hiểm hàng hoá....
- T vấn về các vấn đề giao nhận, vận tải và các vấn đề khác có liên quan.
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Thực hiện kinh doanh vận tải công cộng phù hợp với quy định của nhà nớc.
- Làm đại lý cho các hãng tàu nớc ngoài và làm các công tác phục vụ cho tàu
biển của nớc ngoài vào cảng của Việt Nam.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc trong các lĩnh
vực vận chuyển, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, thuê tàu ... ..
2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của
Công ty và các đơn vị trực thuộc theo quy chế hiện hành.
11
- Bảo đảm việc bảo toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, sử
dụng có hiệu quả các nguồn vốn, làm chọn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc.
- Thờng xuyên cải tiến, nâng cấp các phơng tiện kỹ thuật để đảm bảo
việc giao nhận, chuyên chở hàng hoá an toàn.

Phòng gửi hàng
Phòng chuyển tải
Phòng giao nhận vận tải
Phòng Marketing
Xí nghiệp dịch vụ xây dựng
Kho Yên Viên
Kho Pháp Vân
Đội xe
Khối phòng
quản lý
Phòng kế toán tài vụ
Phòng pháp chế
Phòng tổ chức cán bộ
Phòng tổng hợp
Phòng hành chính quản
trị
Các chi nhánh
trực thuộc
Vietrans Hải Phòng
Vietrans Nghệ An
Vietrans Đà Nẵng
Vietrans Nha Trang
Vietrans Quy Nhơn
Vietrans Sài gòn
Các công ty liên doanh
Lotus Joint Venture Co.Ltd
Vietrans- (Liên doanh giữa Mỹ-
Ucraina)
TNT- VIETRANS
Express worldwide VietNam

27.876
28.876
27.762
28.051
27.542
25.308
22
23
24
25
26
27
28
29
30
1996 1997 1998 1999 2000 2001
Triệu VND
Năm
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh và biểu đồ trên ta thấy:
14
- Doanh thu năm 1998, 1999 giảm so với năm 1996, 1997(từ 28476 triệu
VND xuống còn 25308 triệu VND), lợi nhuận cũng giảm nhiều(từ 5805 triệu
VND xuống còn 1684 triệu đồng). Có thể nói kết quả kinh doanh năm 1999
thấp nhất so với các năm. Qua phân tích và tìm hiểu, công ty đã đa ra một số
nguyên nhân sau:
+ Do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ khu vực
Châu á năm 1997 làm cho tốc độ đầu t của các nớc vào Việt Nam chững lại, l-
ợng vật t thiết bị nhập khẩu giảm đi mà đây lại là loại hàng hoá có khối lợng
lớn, do đó sản lợng giao nhận hàng nhập khẩu giảm đi rõ rệt.
+Hoàn cảnh kinh tế nớc ta lúc đó gặp nhiều khó khăn: tốc độ tăng trởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status