nghiên cứu - trao đổi
78
Tạp chí luật học số tháng 3/2003
ự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ
quyền con ngời nói chung và bảo vệ
quyền của phụ nữ nói riêng đang ngày càng
nhận đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng
quốc tế. Do nhiều nguyên nhân khách quan
và chủ quan mà ở các mức độ khác nhau, phụ
nữ đều cha có đợc sự bình đẳng thực sự.
Trong khi đó vai trò và những đóng góp lớn
lao cho gia đình và x hội của ngời phụ nữ là
không thể phủ nhận. Trớc thực trạng này,
cộng đồng quốc tế mà trung tâm là Liên hợp
quốc đ có nhiều nỗ lực trong việc soạn
thảo các văn bản pháp luật quốc tế nhằm
thể chế hoá các quyền cơ bản của phụ nữ
theo hớng bổ sung và phát triển với nội
dung mới đảm bảo tốt hơn các quyền này.
Hiến chơng Liên hợp quốc - văn bản
"khai sinh" ra tổ chức quốc tế lớn nhất hành
tinh đ khẳng định một trong những mục đích
của Liên hợp quốc là đạt đợc sự hợp tác
quốc tế trong việc thúc đẩy và khuyến khích
Công ớc năm 1960 của UNESCO về chống
phân biệt đối xử trong giáo dục
Nhìn chung, cho đến trớc khi Công ớc
về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với
phụ nữ (Công ớc CEDAW) ra đời, các văn
bản pháp lí quốc tế về nhân quyền liên quan
tới phụ nữ có một số đặc trng cơ bản sau:
+ Đa phần các văn bản chỉ ghi nhận
quyền cơ bản của con ngời nói chung mà
không có sự xác nhận các quyền riêng biệt,
S
T
h
S. Nguyễn Thị Thuận
*
* Giảng viên chính Khoa luật quốc tế
Trờng đại học luật Hà Nội nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số tháng 3/2003
79
cụ thể của phụ nữ (ví dụ: Công ớc về các
quyền dân sự, chính trị và Công ớc về các
quyền kinh tế, văn hoá, x hội).
+ Những văn bản ghi nhận quyền của phụ
nữ lại chỉ tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể
(ví dụ: Vấn đề quốc tịch, vấn đề lao động,
- Phần 1: Xác định rõ thế nào là "phân
biệt đối xử với phụ nữ" các nguyên tắc và
biện pháp để xoá bỏ sự phân biệt đối xử này
(hiện nay, khi đề cập vấn đề quyền của phụ
nữ, cộng đồng quốc tế đều sử dụng một cách
rộng ri và thống nhất định nghĩa về sự "phân
biệt đối xử với phụ nữ" đợc nêu trong Điều 1
của Công ớc).
- Phần 2: Quy định các quyền cơ bản của
phụ nữ.
- Phần 3: Xác lập nghĩa vụ của các quốc
gia thành viên Công ớc phải đảm bảo các
quyền bình đẳng nam nữ trong các lĩnh vực
giáo dục, việc làm, chăm sóc sức khoẻ
- Phần 4: Ghi nhận quyền bình đẳng nam
nữ trớc pháp luật, trong quan hệ về dân sự,
về hôn nhân gia đình.
- Phần 5: Quy định việc thành lập, tổ chức
và hoạt động của Uỷ ban xoá bỏ sự phân biệt
đối xử với phụ nữ.
- Phần 6: Quy định về mối quan hệ giữa
Công ớc với luật quốc gia và với các điều
ớc quốc tế khác, các điều kiện, thủ tục gia
nhập Công ớc, giải quyết tranh chấp liên
quan đến việc giải thích và thực hiện Công
ớc
So với các văn bản pháp luật quốc tế khác
vế nhân quyền, Công ớc CEDAW có những
điểm nổi bật sau đây:
- Thứ nhất: Công ớc CEDAW là điều
Cùng với việc tham gia kí kết hàng loạt
các điều ớc quốc tế song phơng và đa
phơng khác, Việt Nam đ chính thức phê
chuẩn Công ớc CEDAW vào ngày
27/11/1981. Về phơng diện lịch sử, ngay từ
khi Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra
đời và nhất là từ sau ngày thống nhất đất
nớc, trong đờng lối chính sách pháp luật
của Đảng và Nhà nớc ta cũng đ thể hiện rõ
sự quan tâm đến vấn đề bình đẳng nam nữ nói
riêng và vấn đề quyền của phụ nữ nói chung.
Tuy nhiên, việc Việt Nam trở thành thành
viên chính thức của Công ớc CEDAW có tác
động sâu sắc đến nhiều hoạt động nhằm tiếp
tục đảm bảo một cách tốt hơn các quyền của
phụ nữ ở Việt Nam trên các lĩnh vực khác
nhau. Cụ thể là các hoạt động sửa đổi và ban
hành mới các văn bản có liên quan đến các
quyền của phụ nữ ở Việt Nam đều đợc tiến
hành theo hớng phù hợp với các quy định
của Công ớc CEDAW, hoạt động tuyên
truyền giáo dục và phổ biến pháp luật về
quyền của phụ nữ đợc tiến hành ở nhiều cấp
độ khác nhau không chỉ giúp cho sự thay đổi
dần nhận thức của x hội về quyền của phụ
nữ mà nó còn giúp cho chính phụ nữ tự ý thức
đợc vị trí, vai trò quyền lợi của họ trong gia
đình cũng nh x hội và có thể đấu tranh để
bảo vệ mình. Đặc biệt, để thực hiện Điều 18
của Công ớc CEDAW, Uỷ ban quốc gia vì
thức phân biệt đối xử với phụ nữ chắc chắn sẽ
còn là sự nghiệp lâu dài. Nỗ lực của mỗi
quốc gia trên các lĩnh vực kinh tế - x hội,
an ninh - chính trị cũng nh sự tăng cờng
hợp tác quốc tế một cách toàn diện sẽ là
những yếu tố quyết định tới sự thành công
của sự nghiệp này./.