Tài liệu Báo cáo "Bảo vệ quyền lợi của lao động nữ theo Công ước quốc tế về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và pháp luật lao động Việt Nam " - Pdf 10

Pháp luật lao động Việt Nam với việc thực hiện CEDAW Tạp chí luật học số 3/2006

73 TS. Đỗ Ngân Bình *
1. Khỏi quỏt v vic bo v quyn li
ca lao ng n trong Cụng c quc t
v xoỏ b mi hỡnh thc phõn bit i x
vi ph n (CEDAW)
Ngy 18/12/1979, Cụng c quc t v
xoỏ b mi hỡnh thc phõn bit i x vi
ph n (CEDAW) c i hi ng Liờn
hp quc phờ chun. Ngy 3/9/1981, sau khi
c nc th 20 thụng qua, Cụng c ny
bt u cú hiu lc vi t cỏch l mt vn
kin quc t tng hp nht v quyn ca ph
n. Vit Nam l mt trong nhng quc gia
u tiờn trờn th gii tham gia Cụng c ny
(ngy 19/3/1982). Tuõn th quy nh ca
Cụng c, trong sut nhng nm qua, Vit
Nam ó tớch cc t chc thc hin v hon
thnh cỏc bỏo cỏo nh kỡ v tỡnh hỡnh thc
hin Cụng c ti Vit Nam.
Ni dung ca CEDAW v c bn cp

b tỳc nghip v, k c cỏc lp dy ngh,
o to nghip v cao cp v nh kỡ;
d. Quyn c hng thự lao nh nhau,
bao gm c phỳc li, c i x nh nhau
khi lm nhng vic cú giỏ tr ngang nhau
cng nh c i x nh nhau trong vic
ỏnh giỏ cht lng cụng vic;
e. Quyn c hng bo him xó hi,
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni
Pháp luật lao động Việt Nam với việc thực hiện CEDAW 74 Tạp chí luật học số 3/2006

c bit trong cỏc trng hp v hu, tht
nghip, au m, tn tt, tui gi v cỏc tỡnh
trng mt kh nng lao ng khỏc cng nh
quyn c ngh phộp cú hng lng;
f. Quyn c bo v sc kho v bo
m an ton lao ng, k c bo v chc
nng sinh sn.
2. Vi mc ớch ngn chn s phõn bit
i x vi ph n vỡ lớ do hụn nhõn hay sinh
, bo m cho ph n thc s cú quyn
lm vic, cỏc nc tham gia Cụng c phi
ỏp dng cỏc bin phỏp thớch hp nhm:
a. Ngn chn v trng pht hnh vi sa thi
ph n vỡ lớ do cú thai, ngh hoc kt hụn;
b. p dng ch ngh vn hng

phỏp lut lao ng Vit Nam c th hin
nhng khớa cnh sau õy:
2.1. Bo v quyn lm vic v hc ngh
ca lao ng n
Do nhng c thự v tõm sinh lớ, sc
kho, li phi gỏnh trỏch nhim nng n vi
vai trũ l ngi v, ngi m trong gia ỡnh
nờn ph n thng gp phi nhng khú khn
khi tham gia quan h lao ng vi t cỏch l
ngi lao ng. c bit, trong iu kin
kinh t th trng vi quy lut cnh tranh
khc lit, vi tỡnh trng cung lao ng ln
hn nhiu so vi cu lao ng hin nay Vit
Nam, vn vic lm luụn l mi lo thng
trc ca mi ngi ph n. giỳp ph n
cú nhiu c hi bỡnh ng nh nam gii trong
lnh vc vic lm v gii quyt vic lm, B
lut lao ng (c sa i, b sung nm
2002) ó a ra nhng quy nh nh sau:
Khon 1 iu 5: Mi ngi u cú
quyn lm vic, t do la chn vic lm v
ngh nghip, khụng b phõn bit i x v
gii tớnh, dõn tc, thnh phn xó hi, tớn
ngng, tụn giỏo.
Khon 1 iu 109: Nh nc m bo
quyn lm vic ca ph n bỡnh ng v mi
mt vi nam gii, cú chớnh sỏch khuyn
khớch ngi lao ng, to iu kin ngi
lao ng n cú vic lm thng xuyờn, ỏp
Pháp luật lao động Việt Nam với việc thực hiện CEDAW

ngy cng nhiu vic lm cho lao ng n,
phỏp lut Vit Nam (iu 5, iu 8 Ngh
nh s 23/CP) a ra cỏc chớnh sỏch u ói
c bit vi cỏc doanh nghip ny nh:
+ c vay vn vi lói sut thp t Qu
quc gia gii quyt vic lm;
+ c u tiờn s dng mt phn trong
tng s vn u t hng nm ca doanh
nghip chi cho vic ci thin iu kin
lm vic cho lao ng n;
+ Hng chớnh sỏch u ói xột gim thu
li tc chi thờm ch cho lao ng n
Cõu hi t ra l liu vi nhng thun li
nh trờn v mt chớnh sỏch, phỏp lut, lao
ng n Vit Nam ó thc s cú nhng c
hi bỡnh ng nh lao ng nam khi tỡm
kim vic lm hay cha? Theo Bỏo cỏo quc
gia ln th hai v tỡnh hỡnh thc hin Cụng
c xoỏ b mi hỡnh thc phõn bit i x
vi ph n thỡ: Mc dự Nh nc ó cú
nhiu bin phỏp nhm bo m cho ph n
cú c hi cú vic lm song trờn thc t, tớnh
hiu qu v sc cnh tranh ca lao ng n
cũn thp trờn th trng. Mt s n v, cỏ
nhõn s dng lao ng n cú thỏi ngi
tuyn dng lao ng n, vic lm ca ph n
thiu n nh. Cng theo bỏo cỏo ny (ti
tr.70), t l tht nghip ca lao ng n trong
tui lao ng l 55%.
khc phc tỡnh trng ny, ph n

02/2001/NĐ-CP quy định: “Doanh nghiệp
đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ
được Chính phủ khuyến khích, tạo điều kiện
thuận lợi”.
Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 02/2002/NĐ-CP
quy định: “Người học nghề là nữ, trong quá
trình thực hiện hợp đồng học nghề mà có
thai, nếu có giấy chứng nhận của y tế cấp
huyện trở lên về việc thực hiện hợp đồng học
nghề sẽ bị ảnh hưởng xấu đến thai nhi, thì
khi chấm dứt hợp đồng học nghề không phải
bồi thường phí dạy nghề, sau thời gian nghỉ
thai sản, nếu có nguyện vọng và đủ điều kiện
thì được tiếp tục theo học”.
Như vậy, lao động nữ bên cạnh những
quyền lợi giống như lao động nam còn được
hưởng những ưu đãi nhất định trong học
nghề và đào tạo. Đây là cơ sở pháp lí quan
trọng giúp lao động nữ nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề nhằm tăng cơ hội tìm
kiếm việc làm hoặc tìm kiếm những việc làm
tốt hơn trên thị trường lao động. Điều này
cũng phù hợp với quy luật giá trị trong việc
mua bán hàng hoá sức lao động, thể hiện ở
chỗ những người có giá trị sức lao động cao
sẽ dễ dàng bán sức lao động cao với giá cao
và có vị trí làm việc tốt.
2.2. Quyền lợi của lao động nữ trong
việc kí kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng
lao động

Về vấn đề này, Công ước quốc tế số 111
của ILO về chống phân biệt đối xử trong
việc làm và nghề nghiệp (năm 1960) cũng
ghi nhận nguyên tắc: mọi người không phân
biệt chủng tộc, màu da, giới tính, tôn giáo…
đều có cơ may về đối xử trong việc làm và
nghề nghiệp, trên cơ sở không có sự ưu đãi
hay biệt đãi vì bất kì lí do gì. Pháp luật Việt
Nam cũng tiếp cận vấn đề bảo vệ quyền lợi
Ph¸p luËt lao ®éng ViÖt Nam víi viÖc thùc hiÖn CEDAW T¹p chÝ luËt häc sè 3/2006

77

của lao động nữ trong việc kí kết, thực hiện
và chấm dứt hợp đồng lao động với quan
niệm tương tự. Có thể nói, so với nhiều nước
trên thế giới, Việt Nam đã có những ưu đãi
đặc biệt đối với lao động nữ trong tuyển
chọn và sử dụng lao động xét dưới góc độ
chính sách, pháp luật. Nhưng thực trạng kí
kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao
động trong thực tiễn hiện nay ở Việt Nam lại
cho thấy những hình ảnh trái ngược: cơ hội
kí hợp đồng của lao động nữ thấp hơn nhiều
so với lao động nam, nhiều cơ quan đơn vị
khi thông báo tuyển dụng lao động nói rõ chỉ
tuyển lao động nam, nhiều nơi khi kí kết hợp

“… Lao động nữ và nam làm việc như
nhau thì tiền lương ngang nhau” (Điều 63
Hiến pháp năm 1992).
“Người sử dụng lao động phải thực hiện
nguyên tắc bình đẳng nam nữ về nâng bậc
lương và trả công lao động” (Điều 111 Bộ
luật lao động).
Như vậy, nếu xét ở khía cạnh bình đẳng
giới trong việc trả lương cho người lao động
thì chúng ta đã có thể yên tâm với cơ chế,
chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
Nhưng nếu tiếp cận vấn đề này dưới góc độ
thực tiễn thực hiện thì chúng ta vẫn chưa
thấy có những tín hiệu khả quan. Theo Báo
cáo độc lập của Tổ chức nông nghiệp và
lương thực Liên hợp quốc (FAO) năm 2002
với chủ đề: “Khác biệt giới trong nền kinh tế
chuyển đổi ở Việt Nam” đã khẳng định một
thực tế là: “lương thực tế trung bình một giờ
mà phụ nữ Việt Nam kiếm được chỉ bằng
78% số lương mà lao động nam kiếm được.
Trong khi phụ nữ và nam giới dành thời gian
như nhau cho công việc tạo ra thu nhập
nhưng phụ nữ phải mất thời gian gấp đôi để
làm việc nhà hay làm công việc nội trợ mà
không được thù lao”. Đây là một thực tế
đáng lo ngại mà để khắc phục được đòi hỏi
phải có sự hỗ trợ tổng lực từ bên ngoài, cùng
với ý thức tự vươn lên của người phụ nữ.
2.4. Đảm bảo các điều kiện lao động

sinh n (iu 116 B lut lao ng).
Vng mc c bn to iu kin cho
cỏc quy nh ny trin khai cú hiu qu trong
thc t l vn kinh phớ. Chi phớ cho cụng
tỏc bo h lao ng trong mt n v s
dng lao ng l khụng nh, lm tng chi
phớ u vo ca sn xut v gim giỏ tr
thng d u ra, t ú lm gim li th
cnh tranh ca doanh nghip do phi tng
giỏ thnh sn phm v kộo theo ú l s st
gim v li nhun ca ch s dng lao ng.
Vỡ th, a s cỏc doanh nghip u tỡm cỏch
ct gim chi phớ cho vn ny hoc tng
thi gian lm vic bự vo khon chi phớ
ny. Do ú, iu kin lao ng núi chung,
iu kin lao ng ca ph n núi riờng
Vit Nam cng ang cú nhng vn ỏng
bỏo ng. Nhng nguy c tim n ca tai
nn lao ng, bnh ngh nghip trong cỏc
doanh nghip ang ngy cng gia tng. iu
ú khụng nhng nh hng n sc kho lao
ng ca ph n m cũn nh hng n sc
khe sinh sn ca h. Theo s liu iu tra
ca Tng liờn on lao ng Vit Nam
(10/2000) v iu kin lao ng trong cỏc
doanh nghip: ch cú khong 30,2% ngi
lao ng n ớt phi tip xỳc vi cỏc yu t
nguy him, c hi trong quỏ trỡnh lao ng
(nh: núng, m, n, rung, hoỏ cht, phúng
x). Nh vy, nguy c b tai nn lao ng,

v bo him hu trớ
Quyn c hng bo him xó hi ca
lao ng n cng c quy nh ti Ngh nh
12/CP ngy 26/1/1995 v vic ban hnh iu
l bo him xó hi; Ngh nh 01/2003/N-CP
ngy 9/1/2003 sa i Ngh nh 12/CP.
Nhỡn chung, do c s qun lớ thng
nht ca c quan bo him xó hi Vit Nam
v chớnh sỏch u ói ca Nh nc, nờn vic
thc hin cỏc ch bo him xó hi i vi
lao ng n Vit Nam c thc hin khỏ
tt. õy l nhõn t tớch cc cn c phỏt
huy cựng vi cỏc chớnh sỏch khỏc gúp
phn thit thc trong vic bo v quyn li
ca lao ng n núi chung
3. Mt s nhn xột v kin ngh
Cú th núi, vi nhng n lc khụng
ngng ca cỏc c quan nh nc cú thm
quyn, Vit Nam ó t c nhng kt qu
ỏng k trong vic ban hnh v thc hin cỏc
chớnh sỏch, phỏp lut nhm bo v quyn li
ca lao ng n trờn nhiu phng din (gii
quyt vic lm, hc ngh, tr lng, bo
him xó hi). B lut lao ng Vit Nam,
Ngh nh s 23/CP, Ngh nh s 12/CP
l nhng vn bn quan trng, to tin
phỏp lớ cho vic thc thi cỏc hot ng tớch
cc nhm bo v lao ng n trong c ch
th trng. õy cng l nhng vn bn th
hin s c th hoỏ CEDAW trong iu kin

h cú thờm thi gian cng hin cho xó
hi; quy nh mc tr cp thai sn cao hn
bự p chi phớ sinh hot gia tng v h tr
nhng khú khn phỏt sinh khi n lao ng
sinh con; tng thi gian ngh cú hng lng
i vi lao ng n khi m au hay khi thc
hin cỏc bin phỏp k hoch hoỏ gia ỡnh./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status