nghiªn cøu - trao ®æi
28
T¹p chÝ luËt häc sè 4/2004
TS. D−¬ng TuyÕt miªn *
1. Khái niệm tội phạm cổ cồn trắng
Tội phạm cổ cồn trắng (White – Collar
Crime)
(1)
không phải là tên gọi của tội phạm
cụ thể được quy định trong Bộ luật hình sự mà
là thuật ngữ của tội phạm học. Người đầu tiên
đưa ra thuật ngữ “tội phạm cổ cồn trắng”
trong ngành tội phạm học là Edwin Sutherland
- nhà tội phạm học, xã hội học nổi tiếng của
Mĩ. Ông được coi là ông tổ của việc nghiên
cứu về tội phạm cổ cồn trắng không chỉ vì ông
là người tiên phong mà còn bởi những công
trình nghiên cứu vô cùng sâu sắc của ông về
tội phạm cổ cồn trắng. Việc Edwin Sutherland
đưa ra vấn đề tội phạm cổ cồn trắng trong tội
phạm học đã bác bỏ quan điểm bảo thủ của
một số nhà tội phạm học cho rằng tội phạm
hệ xã hội rộng, có tư cách và đáng trọng nể.
Chính vì những điều kiện xã hội thuận lợi như
thế đã dễ dàng đưa họ đến phạm pháp ngay
trong hoạt động nghề nghiệp của họ. Những
người này có sự tiếp xúc thường xuyên, lâu
dài và cường độ lớn với đồng nghiệp, cấp
dưới, khách hàng, họ bao giờ cũng nhận được
sự ưu đãi trong quan hệ và những thuận lợi đó
làm cho họ sớm phạm tội. Từ việc nhận định
như vậy, vào năm 1939, trong bài diễn thuyết
của mình về xã hội xã hội học Mĩ (American
Sociological Society), Edwin Sutherland đã
đưa ra định nghĩa về tội phạm cổ cồn trắng
* Giảng viên Khoa luật hình sự
Trường đại học luật Hà Nội nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 4/2004 29
như sau: “Tội phạm cổ cồn trắng là hành vi vi
phạm pháp luật hình sự do những người được
tôn trọng và có địa vị xã hội cao trong hoạt
động nghề nghiệp thực hiện”.
(2)
Nhiều nhà tội
phạm học trên thế giới đã tán đồng định nghĩa
này mà tiêu biểu là Donald J. Newman. Ông
đã gọi định nghĩa này là “sự phát triển có ý
nghĩa lớn nhất trong tội phạm học, đặc biệt kể
từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai”.
bảo vệ, lau nhà, làm dịch vụ lắp đặt máy
móc còn "tội phạm nghề nghiệp" cũng là
một thuật ngữ của tội phạm học được sử dụng
với ý nghĩa bao hàm cả hai trường hợp tội
phạm cổ cồn trắng và tội phạm cổ cồn xanh.
2. Đặc điểm của tội phạm cổ cồn trắng
Nhìn chung, các nhà tội phạm học đều cho
rằng tội phạm cổ cồn trắng chủ yếu mang tính
chất kinh tế, ví dụ, hành vi tham ô, nhận hối
lộ, rửa tiền của quan chức nhà nước hoặc của
những người lãnh đạo các doanh nghiệp làm
kinh tế; hành vi lừa đảo, trộm cắp trong lĩnh
vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm cũng như
rửa tiền hoặc đầu cơ trong thị trường chứng
khoán của nhân viên chuyên môn Bên cạnh
đó, có những tội tuy không mang tính chất
kinh tế thực sự nhưng vẫn được coi là tội
phạm cổ cồn trắng (ví dụ, hành vi phá huỷ dữ
liệu được lưu trữ trong máy vi tính nhằm đạt
được lợi ích cá nhân).
(5)
So với tội phạm truyền thống (Common
Crime), tội phạm cổ cồn trắng là loại tội
phạm mang tính đặc thù thể hiện ở những
điểm sau đây:
+ Loại tội này được thực hiện bởi những
người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tay
nghề cao nên thiệt hại do loại tội phạm này
gây ra thường là rất lớn hoặc đặc biệt lớn,
gii ó m rng phm vi ca ti phm c cn
trng, c th l ti phm mụi trng
(Environmental Crime) v mt s trng hp
khỏc cng thuc v phm vi ti phm c cn
trng. Ti phm mụi trng l nhng hnh vi
gõy ụ nhim mụi trng vi phm lut hỡnh s
c thc hin bi cỏc n v kinh t hoc
ngi lónh o ca cỏc n v ny hoc cng
cú th l cỏc cỏ nhõn, hoc t chc. Thit hi
do ti phm mụi trng gõy ra l rt ln,
khụng ch l thit hi vt cht n thun m
cũn cú th l nhng thit hi khỏc nh thit
hi v sc kho, tớnh mng con ngi. Vớ d
nh v cụng ti Exxon bang Alaska (M) ó
lm trn 11 triu thựng du thụ gõy ụ nhim
dc theo 1.700 dm b bin, cỏc nh ti phm
cho rng õy l hỡnh thc c th ca ti phm
c cn trng. Trong v ny, on bi thm ca
Alaska ó buc cụng ti Exxon phi tr 5 t ụ
la tin thit hi cho 14.000 ngi b nh
hng bi thm ha trn du v 287 triu ụ
la tin thit hi gõy ra cho vic ỏnh bt cỏ ti
khu vc.
(6)
Ti phm cụng ti (Corporate
Crime) cng l mt hỡnh thc ca ti phm c
cn trng. Ti phm cụng ti c coi l hnh
vi vi phm lut hỡnh s c thc hin bi cỏc
cỏc thc th kinh doanh hoc c quan iu
hnh nú hoc ngi lm vic trong doanh
chớnh tr, xó hi, vn hoỏ, phỏp lut; c bit,
h l ngi rt nhy cm v chớnh tr. Do vy,
vic u tranh, phỏt hin, x lớ ti phm c
cn trng li cng tr nờn khú khn, phc tp.
Cnh bỏo v mc nguy him ca ti phm
c cn trng trong th gii hin i, Woody
Guthrie - mt hc gi ni ting ca M ó núi
mt cỏch hỡnh nh l: Lng tin b ỏnh cp
bng mt cỏi bỳt cú th ln gp nhiu ln nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 4/2004 31
lng tin b ỏnh cp bng mt khu
sỳng.
(8)
Ngy nay, vi s tr giỳp c lc ca
mỏy vi tớnh v nhiu k thut ti tõn khỏc, ti
phm c cn trng cú th gõy ra thit hi ln
hn nhiu ln thit hi do tt c cỏc ti phm
khỏc cng li.
(9)
Chng hn nh v tp on
quc gia (S&L) M gõy ra thit hi thp
niờn 80 c coi l ti phm c cn trng ln
nht trong lch s. Trong v ny, cỏc nh ti
phm hc c tớnh s tin b mt hoc b ỏnh
cp bi ti phm c cn trng cú th lờn ti
hng trm t ụ la.
(10)
buc l ó h tr cho hot ng ca CIA cng
nh cho cỏc hot ng ca buụn lu v khớ
n Iran, Xyri, Libya, ra tin cho hot ng
sn xut, buụn bỏn bỏn ma tuý ca Khun Sa
Sau khi b buc ti, BCCI ó b úng ca vo
nm 1991. Cỏc chuyờn gia ó d oỏn l trong
sut mt thp k tn ti, nhiu t ụ la ó c
lm sch qua cỏc chi nhỏnh ca BCCI.
(11)
V
nh vy, cuc u tranh phũng chng ti
phm c cn trng hin nay vn cũn gay go,
phc tp.
Vit Nam, s phỏt trin ca ngnh ti
phm hc núi chung cng nh vic nghiờn
cu v ti phm c cn trng núi riờng cũn
mc rt khiờm tn. c bit, vic nghiờn cu
v ti phm c cn trng Vit Nam ( tỡm
ra phng thc phm ti, nguyờn nhõn, iu
kin phm ti, d bỏo xu hng phỏt trin ca
loi ti ny t ú kin ngh lờn c quan nh
nc cú thm quyn v cỏc bin phỏp u
tranh phũng chng) hin vn cũn rt hn ch.
iu ny ó nh hng khụng nh n cuc
u tranh phũng chng ti phm nc ta.
u tranh phũng chng ti phm c
cn trng nc ta cú hiu qu, cn tin hnh
ng b cỏc bin phỏp sau õy:
+ Bin phỏp trỏch nhim hỡnh s.
õy l bin phỏp quan trng hng u
nh ti chớnh, ngõn hng, chng khoỏn, u
t, u thu, s hu cụng nghip, tin hc Do
vy, cn thnh lp cỏc c quan chuyờn trỏch
tỡm ra phng thc phm ti, nguyờn nhõn,
iu kin phm ti, d bỏo xu hng phỏt
trin ca loi ti phm no ú trong nhúm ti
ny t ú kin ngh lờn c quan nh nc
cú thm quyn v cỏc bin phỏp u tranh
phũng chng. T ú hn ch c loi ti
phm ny mt cỏch cú hiu qu. Vớ d, c
quan chuyờn trỏch chng ti phm trong lnh
vc ti chớnh ngõn hng, c quan chuyờn trỏch
chng ti phm trong lnh vc u t, c quan
chuyờn trỏch chng ti phm trong lnh vc
tin hc Chớnh vỡ vy, vic thnh lp cỏc c
quan chuyờn trỏch Vit Nam u tranh
phũng chng ti phm c cn trng l iu ht
sc cn thit;
+ S lờn ỏn ca d lun.
p lc ca cụng lun cú giỏ tr to ln v
cn phi phỏt huy mnh m bờn cnh cỏc bin
phỏp k trờn. Thụng qua cỏc phng tin
thụng tin i chỳng nh bỏo chớ, i phỏt
thanh, truyn hỡnh cỏc v ỏn liờn quan n
ti phm c cn trng s c tng thut.
Nhng ngi phm ti thng khụng mun b
h thp danh d, uy tớn ca mỡnh trc cụng
chỳng. Hnh vi sai phm b a ra cụng khai
trc d lun s lm nh hng n danh d,
uy tớn ca h cng nh nh hng n cụng
Prentice Hall Publishers, xut bn nm 2002, tr. 359.
(9), (10), (11).Xem: Schmalleger, Criminology Today,
Prentice Hall Publishers, xut bn nm 2002, tr. 365.