BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU
THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH TRƯỜNG THPT
MÔN VẬT LÍ
(Lưu hành nội bộ)
HÀ NỘI, THÁNG 9 NĂM 2011
Chủ trì biên soạn tài liệu
1. VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
2. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
Nhóm tác giả biên soạn tài liệu
NGUYỄN TRỌNG SỬU (Chủ biên)
HỒ TUẤN HÙNG
NGUYỄN VĂN KHÁNH
TRẦN MINH THI
2
LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm triển khai Đề án phát triển hệ thống trường THPT
chuyên giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu nâng cao chất lượng
dạy học trong các trường THPT chuyên và phát triển chuyên môn
cho giáo viên môn chuyên Vật lí, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
biên soạn tài liệu “Thí nghiệm thực hành trường THPT môn Vật
lí”. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học tăng cường dạy thí
nghiệm thực hành và thi chọn học sinh giỏi vật lí THPT, Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã mời các chuyên gia, giảng viên các trường đại
học tham gia biên soạn. Cấu trúc tài liệu gồm có:
Phần 1. Những vấn đề chung
Phần 2. Một số bài thí nghiệm thực hành môn Vật lí THPT
Mỗi bài thực hành được biên soạn và hướng dẫn cho GV, HS một
cách chi tiết, có phần câu hỏi mở rộng để khai thác sâu hơn kiến
thức, kỹ năng và phát huy tính sáng tạo của HS THPT chuyên.
Phần 3. Tổ chức dạy học thí nghiệm thực hành trong các
nhân cách HS để hình thành các năng lực cho HS trong những năm tới và mai sau.
B. CHỨC NĂNG CỦA THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN KHI DẠY HỌC
I. CHỨC NĂNG CỦA THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
Theo quan điểm lí luận nhận thức thì thí nghiệm có những chức năng cụ thể
sau đây:
1. Thí nghiệm là phương tiện thu nhận tri thức
Thí nghiệm là một phương tiện quan trọng của hoạt động nhận thức của con
người, thông qua thí nghiệm con người đã thu nhận được những tri thức khoa học
cần thiết nhằm nâng cao năng lực của bản thân để có thể tác động và cải tạo thực
tiễn. Trong học tập thí nghiệm là phương tiện của hoạt động nhận thức của học
sinh, nó giúp người học trong việc tìm kiếm và thu nhận kiến thức khoa học cần
thiết.
4
2. Thí nghiệm là phương tiện kiểm tra tính đúng đắn của tri thức
Trong khoa học phương pháp thực nghiệm được coi là “hòn đã thử vàng”
của mọi tri thức chân chính. Bởi vậy, có thể nói thí nghiệm có chức năng trong
việc kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã thu nhận.
3. Thí nghiệm là phương tiện để vận dụng tri thức vào thực tiễn
Trong quá trình vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vào việc thiết kế và chế
tạo các thiết bị kĩ thuật, người ta gặp phải những khó khăn nhất định do tính khái
quát và trừu tượng của các tri thức cần vận dụng, cũng như bởi tính phức tạp của
các thiết bị kĩ thuật cần chế tạo. Trong trường hợp đó thí nghiệm được sử dụng với
tư cách là phương tiện thử nghiệm cho việc vận dụng tri thức vào thực tiễn.
4. Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức
Thí nghiệm luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong các phương pháp
nhận thức khoa học. Chẳng hạn, đối với phương pháp thực nghiệm, thí nghiệm
luôn có mặt ở nhiều khâu khác nhau: làm xuất hiện vấn đề nghiên cứu, kiểm tra
tính đúng đắn của các giả thuyết. Trong phương pháp mô hình, thí nghiệm giúp ta
thu thập các thông tin về đối tượng gốc làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình.
- Từ bảng số liệu thực nghiệm, học sinh cần nắm vững phương pháp xử lí số
liệu để tính giá trị trung bình và sai số của đại lượng đo gián tiếp.
- Nắm vững và thành thạo quy tắc làm tròn số và viết kết quả đo đại lượng vật lí.
II. Cơ sở lí thuyết
2.1. Định nghĩa phép tính về sai số
Các khái niệm
a. Phép đo trực tiếp: Đo một đại lượng vật lí có nghĩa là so sánh nó với một
đại lượng cùng loại mà ta chọn làm đơn vị
b. Phép đo gián tiếp: Trường hợp giá trị của đại lượng cần đo được tính từ
giá trị của các phép đo trực tiếp khác thông qua biểu thức toán học, thì phép đo đó
là phép đo gián tiếp
Phân loại sai số
Khi đo một đại lượng vật lí, dù đo trực tiếp hay gián tiếp, bao giờ ta cũng
mắc phải sai số. Người ta chia thành hai loại sai số như sau:
a. Sai số hệ thống:
Sai số hệ thống xuất hiện do sai sót của dụng cụ đo hoặc do phương pháp lí
thuyết chưa hoàn chỉnh, chưa tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo. Sai số
hệ thống thường làm cho kết quả đo lệch về một phía so với giá trị thực của đại
lượng cần đo. Sai số hệ thống có thể loại trừ được bằng cách kiểm tra, điều chỉnh
lại các dụng cụ đo, hoàn chỉnh phương pháp lí thuyết đo, hoặc đưa vào các số hiệu
chỉnh.
b. Sai số ngẫu nhiên:
6
Sai số ngẫu nhiên sinh ra do nhiều nguyên nhân, ví dụ do hạn chế của giác
quan người làm thí nghiệm, do sự thay đổi ngẫu nhiên không lường trước được
của các yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả đo. Sai số ngẫu nhiên làm cho kết quả
đo lệch về cả hai phía so với giá trị thực của đại lượng cần đo. Sai số ngẫu nhiên
không thể loại trừ được. Trong phép đo cần phải đánh giá sai số ngẫu nhiên.
2.2. Phương pháp xác định sai số của phép đo trực tiếp
a) Phương pháp chung xác định giá trị trung bình và sai số ngẫu nhiên
AAA
AAA
AAA
−=∆
−=∆
−=∆
22
11
được gọi là sai số tuyệt đối trong mỗi lần đo riêng lẻ. Để đánh giá sai số của phép
đo đại lượng A, người ta dùng sai số toàn phương trung bình. Theo lí thuyết xác
suất, sai số toàn phương trung bình là:
( )
( )
1
1
2
−
∆
=
∑
=
nn
A
n
i
i
σ
(2)
và kết quả đo đại lượng A được viết:
σ
chỉ được dùng với các phép đo đòi hỏi độ chính xác cao và số lần đo n lớn.
Nếu đo đại lượng A từ 5 đến 10 lần, thì ta dùng sai số tuyệt đối trung bình số học
A∆
(sai số ngẫu nhiên) được định nghĩa như sau:
7
A∆
=
( )
n
A
n
i
i
∑
=
∆
1
(4)
Kết quả đo lúc này được viết dưới dạng:
A
=
A
±
A∆
(5)
Ngoài sai số tuyệt đối, người ta còn sử dụng sai số tỉ đối được định nghĩa như sau:
δ
2
=
mmd 01,0
2
−=∆
mmd 74,8
3
=
mmd 01,0
3
=∆
mmd 77,8
4
=
mmd 02,0
4
−=∆
Giá trị trung bình của đường kính viên bi là:
d
=
mm75,8
4
77,874,876,875,8
=
+++
Sai số tuyệt đối trung bình tính được là
d∆
VU 4150 ±=
● Khi đo các đại lượng điện bằng các đồng hồ đo hiện số, cần phải lựa chọn thang
đo thích hợp.
- Nếu các con số hiển thị trên mặt đồng hồ là ổn định (con số cuối cùng bên phải
không bị thay đổi) thì sai số của phép đo có thể lấy giá trị bằng tích của cấp chính
xác và con số hiển thị.
Ví dụ: đồng hồ hiện số có ghi cấp sai số 1.0% rdg (kí hiệu quốc tế cho dụng cụ đo
hiện số), giá trị điện áp hiển thị trên mặt đồng hồ là: U = 218 V
thì có thể lấy sai số dụng cụ là:
0
0
ΔU = 1 .218 = 2,18
V
Làm tròn số ta có
U = 218,0 ± 2,2
V
- Nếu các con số cuối cùng không hiển thị ổn định (nhảy số), thì sai số của phép
đo phải kể thêm sai số ngẫu nhiên trong khi đo.
Ví dụ: khi đọc giá trị hiển thị của điện áp bằng đồng hồ nêu trên, con số cuối
cùng không ổn định (nhảy số): 215 V, 216 V, 217 V, 218 V, 219 V (số hàng đơn
vị không ổn định). Trong trường hợp này lấy giá trị trung bình U = 217 V. Sai số
phép đo cần phải kể thêm sai số ngẫu nhiên trong quá trình đo
ΔU = 2
n
V. Do
vậy:
U = 217,0 ± 2,2 ± 2 = 217,0 ± 4,2
V
Chú ý:
- Nhiều loại đồng hồ hiện số có độ chính các cao, do đó sai số phép đo chỉ cần
A
=
f
(
x
,
y
,
z
).
2 b) Cách xác định cụ thể
Sai số
A∆
được tính bằng phương pháp vi phân theo một trong hai cách sau:
Cách 1
Cách này sử dụng thuận tiện khi hàm
),,( zyxf
là một tổng hay một hiệu
(không thể lấy logarit dễ dàng). Cách này gồm các bước sau:
a. Tính vi phân toàn phần của hàm
),,( xyxfA =
, sau đó gộp các số hạng có chứa vi
phân của cùng một biến số.
b. Lấy giá trị tuyệt đối của các biểu thức đứng trước dấu vi phân d và thay dấu vi
phân d bằng dấu
∆
. Ta thu được
A∆
.
c. Tính sai số tỉ đối (nếu cần).
dttgdvtdvdtvdh sin.cos.sin
000
−++=
αααα( )
00.0
sin.cos sin dvtdtvdtgtv
αααα
++−=
h∆
=
gt sin v
0
.
+∆t
.t.cos.v
0
.
+∆
α
t.sin
α
.
0
v∆
δ
=
A
A∆
d. Tính
A∆
=
A
.
δ
Ví dụ: Gia tốc trọng trường được xác định bằng biểu thức: g =
2
2
4
T
l
π
ở đây:
mml 1500 ±=
sT 05,045,1 ±=
g
=
2
/20,078,9 sm±
Khi đó: ln
g
= ln ( 4
2
=
+
l
d
2
2
4
)4(
π
π
l
dl
2
2
4
4
π
π
-
T
dT
2
⇔
g
g∆
=
T
T
l
tvS +=
với
∆±=
∆±=
∆±=
aaa
ttt
vvv
000
2
2
mv
mghE +=
với
constant
m m m
h h h
v v v
g
= ± ∆
= ± ∆
và sai số trung bình đều được làm tròn theo quy tắc trên
- Khi viết kết quả, giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số cùng hàng với chữ
số có nghĩa của sai số tuyệt đối.
Ví dụ:
Không thể viết
gm 0731,083745,2 ±=
mà phải viết
gm 07,084,2 ±=
hoặc là ta tính
%464,2464,2%100.
84,2
07,0
==
=
δ
Ta có thể viết
gm %)84,2.5,284,2( ±=
. Nếu sai số lấy đến 1 chữ số có nghĩa thì
(2,84 0,07)m g= ±
Chú ý rằng khi viết kết quả cuối cùng, sai số toàn phần sẽ bằng tổng sai số ngẫu
nhiên và sai số hệ thống:
HTNNTP
∆+∆=∆
11
yy
xx
∆±
∆±
∆±
∆±
nn
nn
yy
xx
yy
xx22
22
Muốn biểu diễn hàm
)(xfy =
bằng đồ thị, ta làm như sau:
a. Trên giấy kẻ ô, ta dựng hệ tọa độ decac vuông góc. Trên trục hoành đặt các giá
trị x, trên trục tung đặt các giá trị y tương ứng. Chọn tỉ lệ xích hợp lí để đồ thị
thực nghiệm. Nếu vẫn nhận được giá trị cũ
thì phải đo thêm các điểm lân cận để phát hiện ra điểm kì dị
e. Dự đoán phương trình đường cong có thể là tuân theo phương trình nào đó:
- Phương trình đường thẳng y = ax + b
- Phương trình đường bậc 2
- Phương trình của một đa thức
- Dạng y = e
ax
, y = a
bx
- Dạng y = a/x
n
- Dạng y = lnx.
Việc thiết lập phương trình đường cong được thực hiện bằng cách xác định các
hệ số a, b, …n. Các hệ số này sẽ được tính khi làm khớp các phương trình này với
đường cong thực nghiệm
Các phương trình này có thể chuyển thành phương trình đường thẳng bằng
cách đổi biến thích hợp (tuyến tính hóa)
13
+
+
+
+
+
+
y
y
∆
x
γ
=
V
V
pp
1
1
với
111
ppp ∆±=
111
VVV ∆±=
VVV ∆±=
γ
là hằng số
c,
( ) ( )
22212211
.
1
tcctmcmc
một số dụng cụ như sau:
- 01 động cơ điện dùng nguồn điện 220 V xoay chiều.
- 01 máng nằm ngang nhẵn, được gắn vuông góc với
trục thẳng đứng (trục quay). Do trục quay được liên kết với
động cơ nên máng nằm ngang có thể quay tròn xung quanh
trục thẳng đứng.
- 01 xe lăn trên máng, có khối lượng m được nối với
trục quay bằng môt sợi dây mềm, nhẹ, không dãn. Khi
máng quay xung quanh trục thẳng đứng, xe lăn sẽ chuyển
động ra làm căng sợi dây và cùng với máng quay quanh trục
14
F
m
r
H×nh 1
- 01 cổng quang học để đo vận tốc góc của máng.
- 01 giá đỡ có gắn lực kế lò xo, một sợi dây mềm và một ròng rọc có khối
lượng nhỏ không đáng kể.
- 01 hộp gia trọng để gắn lên xe
- 01 cân chính các để xác định khối lượng xe và các gia trọng.
- 01 thước đo chiều dài có độ chia tới mm để đo khoảng cách của xe tới trục quay
Khi xe cùng máng quay xung quanh trục thẳng đứng, ta đo được r, ω từ đó
tính được lực hướng tâm:
rmF
2
ω
=
trong đó các đại lượng m, r, ω là các đại lượng đo trực tiếp được với 5
200
199
2600
2604
2597
2596
2603
35,5
36,0
35,8
36,4
35,9
Yêu cầu:
a. Hãy tính giá trị trung bình và sai số của các đại lượng đo trực tiếp m, r, ω
trong 5 lần đo
b. Hãy thiết lập công thức tính giá trị trung bình và sai số của đại lượng đo
gián tiếp F (từ công thức xác định lực hướng tâm)
c. Hãy tính giá trị trung bình trong 5 lần đo và sai số trung bình của lực
hướng tâm. Yêu cầu dùng quy tắc làm tròn số trong các phép tính và kết quả cuối
cùng của đại lượng F.
15
e. Hãy tính sai số tương đối của đại lượng F
Câu hỏi mở rộng
Dùng lực kế để liên kết xe với trục quay, người ta có thể đo kiểm nghiệm
được lực hướng tâm tác dụng lên xe lăn, khi máng quay đều. Hãy tìm hiểu kĩ tính
năng của các dụng cụ trong bài để đưa ra cách bố trí lực kế cho phép đọc được độ
lớn của lực hướng tâm trên lực kế, mà sai số của phép đo nhỏ nhất. Hãy vẽ sơ đồ
bố trí thí nghiệm và giải thích
Gợi ý: Trước khi làm bài toán này, nên tìm hiểu kĩ các dụng cụ đã cho, đặc
biệt công dụng và cách sử dụng cổng quang được nêu trong bài thí nghiệm 1 và 7.
=
V
V
pp
1
1
,
( ) ( )
22212211
.
1
tcctmcmc
m
+−−+=
θθα
16
Chú ý: Thực hiện theo cả 2 phương pháp tính sai số của đại lượng đo gián tiếp.
Sau đó rút ra ưu, nhược điểm của 2 phương pháp đó.
3.2. Bài toán xử lí số liệu và tính toán đại lượng đo gián tiếp
Bảng thống kê các đại lượng đo trực tiếp
Lần
đo
m (g)
(khối lượng xe
36,4
35,9
- Tính các giá trị trung bình và sai số của các đại lượng đo trực tiếp:
rm,,
ω
,
rm ∆∆∆ ,,
ω
từ các số liệu trong bảng
Tính giá trị trung bình và sai số của lực hướng tâm F
+ Biểu thức giá trị trung bình:
=F
+ Biểu thức sai số của đại lượng đo gián tiếp:
=∆F
Sai số tương đối
=
∆
=
F
F
δ
Viết kết quả
=∆±= FFF
(chú ý quy tắc làm tròn số)
Nhận xét kết quả
2
có dạng một đường thẳng đi qua gốc
tọa độ và có hệ số góc:
2
tan
a
=
α
III. Dụng cụ và lắp đặt
1. Dụng cụ
1. Giá đỡ thẳng đứng, có dây dọi ở mặt sau. Mặt bên của giá có kẻ vạch dùng để
làm thước đo. Giá được gắn trên đế 3 chân có vít điều chỉnh thăng bằng.
2. Nam châm điện được gắn ở đầu trên của giá để giữ vật sắt non.
3. Hộp công tắc, một đầu 5 chân được nối với ổ A của đồng hồ đo thời gian hiện
số và đầu kia được nối với nam châm điện.
18
4. Cổng quang điện, gắn trên giá và di chuyển được. Mặt bên có cửa sổ trong
suốt để xác định vị trí của cổng trên thước của giá.
5. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
6. Vật sắt non hình trụ.
7. Giá hứng vật rơi.
8. Ke vuông 3 chiều để đo vị trí của vật.
2. Lắp đặt
Sơ đồ lắp đặt trình bày trên
hình 1.1.
Nam châm điện được lắp
trên đỉnh của giá thí nghiệm.
Nguồn điện cấp cho nam châm
được nối qua hộp công tắc và
tiếp đến ổ A trên đồng hồ đo thời
Vật rơi theo phương thẳng đứng, đúng vào giá hứng và cắm thẳng đứng vào
bột dẻo ở trong giá. Khi vật không rơi thẳng đứng, sai số sẽ tăng lên.
Vì vật rơi trong không khí nên phải chọn vị trí cổng quang thích hợp để giảm
sai số.
IV. Tiến hành thí nghiệm
a. Xác định vị trí ban đầu của vật bằng thước ke 3 chiều. Để lựa chọn một
vạch thích hợp nhất định, ta điều chỉnh vị trí của nam châm (nới lỏng tai hồng và
dịch chuyển).
b. Chọn quãng đường khảo sát S
1
(ví dụ 20 mm). Nhấn nút Reset trên đồng
hồ để đưa số chỉ về 0,000. Nhấn nút trên hộp công tắc để vật rơi, nhả nhanh tay
trước khi vật rơi qua cổng E. Đọc thời gian của vật rơi trên đồng hồ và ghi vào
bảng số liệu 1.1. Lặp lại thí nghiệm một số lần để xác định giá trị trung bình của
đại lượng đo và sai số của nó.
c. Tiếp tục chọn các quãng đường S
2
, S
3
,… thực hiện thí nghiệm tương tự
như trên và đọc thời gian tương ứng, ghi vào bảng số liệu 1.1.
d. Sau khi tiến hành thí nghiệm xong, tắt công tắc điện của đồng hồ ở phía
sau (nút đỏ có ghi ON, OFF).
- Từ bảng số liệu tính toán giá trị của các đại lượng đặc trưng cho chuyển
động rơi tự do.
20
- Vẽ đồ thị tìm sự phụ thuộc s = s(t
2
) và v = v(t).
- Tìm các giá trị:
- Thời gian bấm công tắc khác nhau của các lần thí nghiệm dẫn đến sai số sẽ khác
nhau.
Trong thực hành, thời gian bấm công tắc không phải bằng không mà mất
một khoảng nhất định.
Với loại công tắc không có hỗ trợ của mạch điện tử, thì tính ngắt hay đóng
tức thời của công tắc phụ thuộc rất nhiều vào cấu tạo của công tắc và cách bấm của
mỗi người. Để kiểm nghiệm điều đó, ta chỉ cần cắm chốt của công tắc vào cổng A
(hay B), chuyển mạch về MODE A (hay MODE B), sau đó bấm công tắc, thời
gian hiển thị trên đồng hồ là thời gian công tắc ngắt điện. Do không đạt được tính
đóng ngắt tức thời nên ta cũng không đạt được tính tức thời của xung đếm. Đó là
một trong các nguyên nhân sai số dụng cụ và ít nhiều có tính chủ quan (phụ thuộc
vào kỹ năng bấm công tắc của người thực hiện thí nghiệm).
- Tính không đồng thời của công tắc kép và nam châm.
Trong thí nghiệm này, chỉ dùng một cổng quang điện, do vậy công tắc là
dụng cụ tạo xung bắt đầu đếm, còn cổng quang tạo xung ngừng đếm. Thời điểm
bắt đầu đếm, cũng là thời điểm vật hình trụ rời khỏi nam châm (nam châm được
ngắt điện). Để thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ đó, công tắc được thiết kế dạng
kép, nghĩa là với một thao tác bấm, công tắc phải vừa ngắt mạch nam châm ngay
vừa đồng thời tạo ra xung đếm, hình 1.3. Hai sự kiện này phải đồng bộ thì kết quả
thí nghiệm mới chính xác. Tức là khi ta ngắt điện nam châm bằng cách nhấn công
tắc thì vật phải được nhả ra đồng thời với việc đồng hồ bắt đầu đếm thời gian.
Muốn vật rời khỏi nam châm thì nam châm phải bị mất từ tính ngay khi bị
ngắt điện. Để nam châm giữ vật mất từ tính đồng thời với việc ngắt điện thì lõi
nam châm điện và vật hình trụ phải làm bằng vật liệu từ mềm lí tưởng. Nếu không
đạt được việc nam châm nhả vật ngay lập tức thì có thể sẽ xảy ra trường hợp đồng
hồ đã đếm trước khi vật rơi.
22
Lối ra tạo xung đếm cho đồng hồ
Lối ra cấp điện cho nam châm
Hình 1.3. Nguyên lí cấu tạo công tắc kép
thuẫn gì với điều kiện bỏ qua sức cản của không khí?
2. Kể ra nguyên nhân gây sai số nếu vật là viên bi.
3. Nếu có ba người chọn 3 phương án thí nghiệm như sau:
- Người thứ nhất, lựa chọn các quãng đường khảo sát ở phía trên của giá đỡ.
- Người thứ hai, lựa chọn các quãng đường khảo sát ở phía giữa của giá đỡ.
- Người thứ ba, lựa chọn các quãng đường khảo sát ở phía dưới của giá đỡ.
Hãy nhận xét các kết quả thực hiện của 3 người? Kết quả nào sẽ hợp lí hơn
khi dùng cùng một bộ dụng cụ và cùng môi trường thí nghiệm.
4. Hãy nêu điều kiện lí tưởng của nam châm và vật khảo sát để thu được kết quả
thí nghiệm là chính xác nhất?
5. Bài thí nghiệm có thể dùng MODE A (hoặc MODE B) để khảo sát được không?
Nếu có thì cách tiến hành thế nào? Kết quả có chính xác không? Tại sao?
VII. Báo cáo thực hành
THỰC HÀNH KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO
VÀ XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
Họ và tên: Lớp: Nhóm:
Ngày làm thực hành:
Viết báo cáo theo các nội dung sau:
1. Mục đích
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
2. Tóm tắt lí thuyết
Chuyển động rơi tự do là chuyển động……………………… ….…… …….
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Các đặc điểm của chuyển động rơi tự do:
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
24
Công thức tính gia tốc rơi tự do
Lần đo
s(m)
Thời gian rơi t (s)
i
t
2
i
t
2
2
i
i
i
t
s
g =
i
i
i
t
s2
v =
1 2 3 4 5
S
1
S
2
S
3
S