Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại tổng Công ty xây dựng công trình giao thông I - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về vốn
I Khái niệm và vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tất cả các yếu tố thị trờng trên quyết định tới hành vi của doanh nghiệp và
mọi quyết định của doanh nghiệp về các vấn đề nh sản phẩm, tài chính, sản xuất,
dự trữ tiêu thụ... đều có ý nghĩa và có tác động trực tiếp tới doanh nghiệp. Ngoài
ra cơ chế pháp lý cũng là một trong những yếu tố có tác động gián tiếp tới doanh
nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của
nhà nớc thì phải tuân thủ theo sự quản lý vĩ mô của nhà nớc và theo quy định của
pháp luật cho nên trớc khi tiến hành một hoạt động kinh doanh bất kỳ, doanh
nghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh
mà lợng vốn yêu cầu nhiều hay ít. Và việc tìm hiểu các khái niệm về vốn và vai
trò của nó là hết sức cần thiết.
1 Khái niệm :
Vốn là một khái niệm chung của nền kinh tế hàng hoá, vốn trong doanh nghiệp đợc hiểu
là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận.
* Vốn luôn tồn tại dới hai hình thức là giá trị và hiện vật.
- Về mặt giá trị: Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, vốn đợc biểu
hiện bằng một lợng tiền nhất định nhng lợng tiền đó phải đợc vận động với mục đích sinh lợi.
- Về mặt hiện vật: Hình thái vật chất đợc biểu hiện ra bên ngoài của vốn là các máy móc,
thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá,phơng tiện vận tải, vật kiến trúc
* Quá trình tuần hoàn của vốn.
Lớp 545B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn thờng xuyên vận động và thay đổi hình thái
biểu hiện bên ngoài của chúng theo từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh để hoàn
thành vòng tuần hoàn. Trong quá trình vận động vốn bằng hình thái tiền tệ, ra đi rồi trở về điểm
xuất phát của nó và lớn lên về mặt giá trị sau mỗi chu kỳ vận động.
- Trên thực tế có ba phơng thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp thơng mại. Trong

động vốn, tạo đợc nguồn vốn để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc
thuận lợi. Mặt khác, doanh nghiệp cũng phải quản lý chặt chẽ nhằm chống thất
thoát vốn, tránh bị chiếm dụng vốn đồng thời sử dụng mọi biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
II Phân loại vốn.
1.Căn cứ vài hình thái biểu hiện:
Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn hữu hình và vốn vô hình
-Vốn hữu hình: bao gồm giá trị của những tài sản cố định hữu hình
(Nguyên vật liệu; nhà cửa vật kiến trúc; máy móc, thiết bị ) tiền và các giấy tờ
có giá trị khác.
-Vốn vô hình: bao gồm giá trị của những tài sản vô hình (Quyền sử
dụnh đất, vị trí cửa hàng, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu ).
Lớp 545B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
2.Căn cứ vào nội dung vật chất
Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn thực va vốn tài chính.
-Vốn thực: là toàn bộ giá trị của vật t hàng hoá phục vụ cho sản xuất và
cung ứng dịch vụ nh: máy móc, thiết bị; nhà xởng đờng sá phần vốn này phản
ánh hình thái vật thể của vốn, nó tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
-Vốn tài chính: biểu hiện giá trị dới hình thía tiền tệ, chứng khoán và
các giấy tờ có giá trị khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc và những tài
nhuyên khác. Phần vốn này phản ánh về phơng diện tài chính của vốn, nó tham
gia gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động đầu t.
3. Căn cứ theo quy định của pháp luật.
Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn pháp định và vốn điều lệ
-Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp
do pháp luật quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực
kinh doanh, dới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện để thành lập doanh

cung cấp
Lớp 545B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
5.Căn cứ trên giác độ tuần hoàn và chu chuyển của vốn.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh đợc vận động
theo các mức độ khác nhau. Xét trên giác độ tuần hoàn và chu chuyển vốn, vốn
đợc chia thành hai loại: vốn lu động và vốn cố định. Việc phân loại vốn theo cách
này có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phân tích và đánh giá hiêụ quả sử dụng
vốn.
5.1.Vốn lu động.
a. Định nghĩa.
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền doanh nghiệp ứng trớc về tài
sản lu động ( bao gồm: tài sản lu động trong sản xuất và tài sản lu động trong lu
thông ) nhằm đảm bảo cho qua trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
tiến hành thờng xuyên liên tục.
Tài sản lu động của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng, luân chuyển thu hồi vốn trong vong một
chu kỳ kinh doanh. Tài sản lu động của doanh nghiệp có thể tồn tại dới hình thái
tiền tệ, hiện vật ( vật t, hàng hoá) hoặc dới dạng các khoản đầu t tài chính ngắn
hạn ( cổ phiếu, trái phiếu) và các khoản nợ phải thu.
b. Đặc điểm của vốn lu động.
Đặc điểm của tài sản lu động là bao gồm nhiều loại, tồn tại ở nhiều
khâu và biến động rất nhanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh đợc tiến
hành liên tục, thuận lợi. Do vậy vốn lu động luôn đợc chuyển hoáliên tục qua
Lớp 545B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu t hình thái tiền tệ sang hình thái vật t, hàng
hoá và cuối cùng lại trở lại hình thái tiền tệ ban đầu của nó.Quá trình sản xuất

xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất tạo sản phẩm vật liệu
phụ tác động đồng thời cùng với nguyên vật liệu chính nhng
không xuất hiện trên hình thái của sản phẩm.
- Vốn nhiên liệu: là giá trị của những loại nhiên liệu mà doanh
nghiệp dự trữ dùng trong sản xuất. Nhiên liệu là những vật liệu
có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất.
- Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trịnhững phụ tùng dự trữ để
sửa chữa, thay thế cho tài sản cố định.
- Vốn vật liệu xây dựng cơ bản: bao gồm giá trị của các loại thiết
bị mà doanh nghiệp dự trữ dùng trong công việc xây dựng cơ
bản.
- Vốn vật liệu bao bì đóng gói: bao gồm giá trị những vật liệu bao
bì dùng để dóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
- Vốn công cụ, dụng cụ(Vốn công cụ lao động nhỏ) bao gồm giá
trị những t liệu lao động có giá trị thấp và thời gian sử dụng
ngắn hơn so với tài sản cố định.
Lớp 545B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
* Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất trực tiếp:
Loại này bao gồm các khoản vốn sau:
- Vốn sản phẩm dở dang: là giá trị của những sản phẩm dở dang
trong quá trình sản xuất. Sản phẩm dở dang là những sản phẩm
cha kết thúc các giai đoạn của quá trình chế biến hiện đang còn
tồn tại trên các công đoạn của quá trình chế biến để chờ đợi chế
biến tiếp.
- Vốn bán thành phẩm tự chế: loại này bao gồm giá trị những sản
phẩm dở dang đã hoan thành những công đoạn gia công chế
biến nhất định.

hết thời gian sử dụng.
Vì vốn cố định là khoản vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định vì vậy việc
nghiên cứu vốn cố định trớc hết phải nghiên cu tính chất và đặc điểm của tài sản
cố định trong doanh nghiệp. Tài sản cố định của doanh nghiệp là những t liệu lao
động chủ yếu có đặc điểm nổi bật là tham gia và nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Trong quá trình đó , giá trị của tài sản cố định không bị tiêu hao hoàn
toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà nó đợc chuyênr dịch dần dần từng phần vào
giá thành sản phẩm của các chu kỳ sản xuất tiếp theo.
Lớp 545B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
b. Đặc điểm của vốn cố định trong các doanh nghiệp.
Vì vốn cố định là khoản vốn ứng trớc để mua sắm tài sản cố định cho nên
đặc điểm vận động của tài sản định sẽ quyết định đặc điểm vận động của vốn cố
định. Dựa trên mối liên hệ đó có thể khái quát đặc điểm của vốn cố định qua một
số nét sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh,
đặc điểm này là do tài sản cố định có thể phát huy tác dụng
trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vì vậy vốn cố định
( Hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định) cũng tham
gia đợc vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh tơng ứng với tài
sản cố định.
- Vốn cố định đợc luân chuyển từng phần : Khi tham gia vào quá
trình sản xuất , giá trị sử dụng của tài sản cố định giảm dần,
cũng trong quá trình đó vốn cố định cũng đợc tách làm hai phần:
một phần sẽ gia nhập vào giá thành sản phẩm dới hình thức
khấu hao tài sản cố định. Phần còn lại vốn cố định đợc cố
định trong nó.
Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo phần vốn cố định tiếp tục đợc
luân chuyểnvào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ và phần vốn cố

Lớp 545B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình
thái vật chất cụ thể, nó thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, đã
chi phí nhằm có đợc các lợi ích hoặc các nguồn có tính chất
kinh tế mà chúng xuất phát từ đặc quyền, đặc lợi của doanh
nghiệp.
Tài sản cố định của doanh nghiệp thuộc loại này gồm có: quyền sử
dụng đất; chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất; bằng phát minh, sáng
chế
Phơng pháp phân loại tài sản cố định trên đây giúp cho nhà quản lý
có một cách nhìn tổng về cơ cấu đầu t của doanh nghiệp. Đây là một căn
cứ quan trọng để các nhà quản trị đa ra các quyết định, chiến lợc đầu t
hoặc điều chỉnh đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế. Mặt khác, cũng
nhờ phơng pháp phân loại này mà các nhà quản trị có thể đề ra các biện
pháp quản lý tài sản cố định, tính khấu hao, sử dụng vốn cố định chính
xác, hợp lý và có hiệu quả cao hơn.
Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế:
Dựa theo cách phân loại này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp sẽ
đợc chia làm 2 loại:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản: l à
những tài sản cố định hữu hìnhvà vô hình tham gia trực tiếp vào
quá trình sản xuất kinh doanh cơ bản của đơn vị.
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản: thuộc
loại này bao gồm những tài sản dùng cho quá trình sản xuất
kinh doanh phụ trợ nh : nhà cửa; máy móc, thiết bị dùng trong
Lớp 545B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến

đợc phản áng khái quát thong qua các chỉ tiêu sau:
a.Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh:

Hệ số doanh lợi = Lợi nhuận
vốn kinh doanh vốn kinh doanh
Trong đó: +Lợi nhuận: có thể là lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế,
lợi tức gộp.
+Vốn kinh doanh: có thể là tổng số nguồn vốn, nguồn vốn chủ
sở hữu, vốn vay.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sử dụng vào kinh doanh đem lại mấy
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả việc sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
b. Đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu:
Lớp 545B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
Hệ số doanh lợi = Lãi ròng tr ớc thuế
của vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

= Doanh thu thuần * Lãi ròng tr ớc thuế
vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần

= Hệ số quay vòng * Hệ số doanh lợi
của vốn chủ sở hữu doanh thu thuần
* Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh hởng của hai nhân tố:
- Thứ nhất: Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu nhân tố này phản ánh
trong kỳ kinh doanh vốn chủ sở hữu quay đợc mấy vòng. Số vòng quay của vốn
chủ sở hữu càng cao thì hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu càng cao và ngợc lại.
- Thứ hai: Hệ số doanh lợi doanh thu thuần hệ số này cho biết trong 1
đồng doanh thu thuần có mấy đồng lãi ròng trớc thuế. Số lãi trong 1 đồng doanh

Trong nền kinh tế thị trờng thì mục tiêu chủ yếu cuối cùng của doanh nghiệp là
đạt đợc lợi nhuận tối đa. Để đạt đợc mục tiêu đó ngoài việc doanh nghiệp phải
quản lý và sử dụng hiệu quả vốn cố định, doanh nghiệp phải hết sức quan tâm
Lớp 545B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
đến vấn đề quản lý và sử dụng hiệu quả của vốn lu động, góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn nói chung. Việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả hay không đ-
ợc phản ánh khái quát qua một số chiêu nh: tốc độ lu chuyển vốn lu động , sức
sản suất của vốn lu động , sức sinh lời của vốn lu động.
a. Sức sản xuất của vốn lu động .
Sức sản xuất Tổng doanh thu thuần
của vốn lu động = Vốn lu động bình quân trong kỳ

Chi tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn lu động bình quân trong kỳ đem lại bao
nhiêu đồng doanh thu thuần .
b. Sức sinh lời của vốn lu động :
Sức sinh lợi Lợi nhuận thuần
Của vốn lu động = Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chi tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn lu động bình quân trong kỳ tạo ra mấy
đồng lợi nhuận thuần,.
c. Tốc độ luân chuyển của vốn .

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng thờng
xuyên thay đổi hình thái qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất ( dự trữ -
sản xuất tiêu thụ ). Tốc độ kuân chuyển vốn lu động noi lên hiệu suất sử dụng
vốn lu động cao hay thấp . Trong quản lý vốn lu động, vấn đề có ý nghĩa then
chốt ở đây là phải đẩy nhanhatốc độ luân chuyển của vốn lu động để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động .
Số vòng quay Tổng doanh thu thuần

nhà máy, đóng mới và sửa chữa tàu biển, nhà đân dụng... trên khắp mọi miền đất
nớc. Trong thời kỳ này, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã hợp
tác xây dựng với các nớc nh: Trung Quốc, Triều Tiên, Liên Xô (cũ), Cu Ba, Đan
Lớp 545B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
Mạch, Phần Lan, Lào... xây dựng đợc nhiều công trình hạ tầng có quy mô lớn,
kỹ thuật cao góp phần tái thiết đất nớc trong giai đoạn 1970-1990.
Từ những năm 1990 trở về đây, Tổng công ty bắt đầu mở rộng phạm vi
hoạt động của mình ra nớc ngoài và tham gia đấu thầu quốc tế. Công trình thắng
thầu quốc tế đầu tiên của tổng công ty là dự án cải tạo đờng 4, đờng 13 Bắc Lào
từ Luông prabăng tới Kasi, với tổng giá trị trên 30 triệu USD. Dự án đã hoàn
thành trớc thời hạn 01 tháng. Bằng những kinh nghiệm và uy tín của mình, Tổng
công ty đã tiếp tục thắng thầu dự án ADB7, dự án mở rộng nâng cấp đờng thủ đô
Viên Chăn và dự án ADB8 tại Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Với số lợng công trình tăng lên hàng năm, Tổng công ty xây dựng công
trình giao thông 1 đã không ngừng lớn mạnh, phát triển với mc tăng trởng nhanh,
doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, trở thành một Tổng công ty mạnh và khẳng
định đợc vị trí của mình trong ngành Giao thông Vận tải. Hiện nay Tổng công ty
đã và đang hợp tác, liên doanh với các tập đoàn của Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc,
Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Thuỵ Sỹ...Tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều dự án vốn
đầu t nớc ngoài với tổng giá trị các hợp đồng trên 6000 tỷ VND.
2- Những đặc điểm cơ bản của tổng công ty
a- Đặc điẻm ngành nghề kinh doanh
Là một Tổng công ty trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải Tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 1 gồm có các ngành nghề sản xuất kinh doanh sau:
- Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đờng bộ: Là ngành mũi nhọn chủ yếu
của Tổng công ty. Lực lợng xây dựng đờng bộ của Tổng công ty đã không ngừng
lớn mạnh với 10 công ty đã từng thi công nhiều loại đờng các cấp khác nhau, từ
giản đơn đến hiện đại (đá dăm nớc, bán thấm nhập, láng nhựa, bê tông

Đông, đầu Tây, nhà ga T1 sân bay Nội Bài và tham gia đấu thầu các dự án xây
dựng sân bay Tân Sơn Nhất.
- Xây dựng nhà máy, khu công nghiệp và các công trình dân dụng: Từ
đầu thập kỷ 70 đến nay, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã góp
phần xây dựng các nhà máy, đóng mới và sửa chữa tầu biển. Đồng thời xây dựng
Lớp 545B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
các công trình giao thông phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, giấy, xi
măng, khu công nghiệp... góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc.
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng: Song song với việc thi công các công
trình, Tổng công ty đã tổ chức xây dựng và triển khai các trung tầm thí nghiệm
vật liệu theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ASSHTO của Mỹ. Hiện tại Tổng
công ty có một trung tâm nghiên cứu ứng dụng, triển khai các tiến bộ khoa học
kỹ thuật và chín trung tâm thí nghiệm vật liệu.
- Khảo sát thiết kế: Đây là một bộ phận không thể thiếu của Tổng công ty,
cùng với việc đầu t các thiết bị thi công Tổng công ty đã đầu t thêm nhiều thiết bị
hiện đại phục vụ công tác khảo sát thiết kế. Ngoài ra Tổng công ty còn có đội
ngũ kỹ s làm công tác tin học hùng hậu chuyên xây dựng các phần mềm phục vụ
công tác khảo sát và thiết kế.
-Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn: Là công tác chủ
yếu phục vụ các công trình giao thông, xây dựng nhằm đạt tiến độ nhanh và
chất lợng bảo đảm.
- Đào tạo công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ: Sự nghiệp đào tạo, nâng cao
trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên và từng bớc trẻ hoá lực lợng đã đợc
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 quan tâm đúng mức. Để cán bộ
quản lý có đủ trình độ quản lý các dự án bằng vốn nớc ngoài, có trình độ điều
hành sản xuất và chỉ đạo thi công đạt chất lợng và hiệu quả những công trình có
quy mô lớn, đòi hỏi kỹ thuật cao, có đôị ngũ công nhân lành nghề, làm chủ và sử

khoản để bảo hành các công trình đã hoàn thành (thờng là 5% giá trị thanh lý
hợp đồng) gây ra tình trạng ứ đọng lãng phí vốn. Do vậy, làm giảm hiệu quả sử
dụng vốn cả Tổng công ty.
- Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện khí hậu, địa hình
của địa phơng và mang nhiều tính đa dạng, cá biệt cao về công dụng, cách cấu
tạo và phơng pháp sản xuất. Do đặc điểm này mà chi phí cho việc khảo sát, thiết
Lớp 545B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê thanh Tiến
kế, tìm kiếm nguồn nguyên liệu, thí nghiệm vật liệu, giao dịch với khách hàng
(các chủ đầu t) là rất lớn. Do đó làm tốt công tác này sẽ tiết kiệm đợc chi phí,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phơng diện cung
ứng nguyên vật liệu và cả về phơng diện sử dụng sản phẩm của xây dựng làm ra.
Đặc điểm này yêu cầu Tổng công ty phải có sự hợp tác với các ngành có liên
quan thì mới đảm bảo đợc yêu cầu của chủ đầu t, nâng cao uy tín của Tổng công
ty trên thị trờng.
C - Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu phục vụ cho ngành sản xuất của Tổng công ty chủ yếu
gồm: sắt, thép, nhựa đờng, đá, xi măng, nhựa BBH, phụ gia dẻo ASP, bê tông
cách âm, bê tông cách nhiệt... Hầu hết các vật liệu trên hiện tại Tổng công ty
đang nhập từ nớc ngoài với giá thành, chi phí hải quan, thuế nhập khẩu khá cao.
Ngoài ra các nguyên vật liệu trên có giá trị lớn, khó bảo quản, dễ xảy ra tình
trạng, hao mòn, thất thoát, dẫn tới chi phí vân chuyển bảo quản là rất lớn . Do
vậy việc tổ chức tốt các khâu kể trên sẽ giúp Tổng công ty tiết kiệm chi phí nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
d. Đặc điểm về sản xuất trong xây dựng .
Không giống nh các ngành sản xuất hàng hoá bình thờng khác, doanh
nghiệp sản xuất trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông có các đặc
điểm sau:

của Tổng công ty. Ngoài ra các công trình thi công xong dễ bị hao mòn vô hình
do tiến bộ của khoa học kỹ thuật nếu thời gian xây dựng quá dài. Do đó phải chú
ý đến yếu tố thời gian khi lựa chọn phơng án, phải lựa chọn phơng án có thời
gian thích hợp, để tránh thất thoát vốn trong sản xuất kinh doanh.

e. Tình hình lao động của Tổng công ty
Lớp 545B
25

Trích đoạn Tình hình tài chính của tổng công ty. Quản lý tài sản cố địn h vốn cố định.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status