Tình hình sử dụng vốn tại Công ty xây dựng công trình giao thông I - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
Lời mở đầu
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, đa đất nớc
đi lên một cách nhanh chóng và có hiệu quả thì đi đôi với việc ổn định chính trị,
nâng cấp cơ sở hạ tầng... Đòi hỏi nhất thiết phải đầu t vào kinh tế và nhất là
doanh nghiệp với doanh nghiệp Nhà nớc là chu đáo để thực hiện vai trò này,
trong những năm qua chính phủ và các cơ quan chức năng đã đánh giá lại, bán
khoán và cho thuê những doanh nghiệp Nhà nớc yếu kém. Thực hiện triệt để
nguyên tắc hạch toán kế toán. đã tiến hành sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh
nghiệp nhất thiết phải có một số lợng vốn nhất định và quan trọng hơn là phải
quản lý và sử dụng nó nh thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế. Vốn là sự sống còn
của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trờng,
vì vậy mọi doanh nghiệp phải có nhiệm vụ huy động, tổ chức và sử dụng các
nguồn vốn phục vụ yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả
nhất.
Trên cơ sở tái thiết đất nức, đa đất nớc tiến vào tơng lai thì xây dựng các
công trình giao thông nói riêng và cơ sở hạ tầng nói chung phải đợc đầu t trớc
tiên, từ đó nẩy sinh một vấn đề tất yếu khách quan là khi nhu cầu xây dựng càng
lớn thì nhu cầu về nguyên vật liệu .... càng lớn và dễ đáp ứng đợc các nhu cầu đó
thì nhu cầu về vốn lại càng lớn. Đây là một trong những thách thức mà ngành
giao thông vận tải phải đơng đầu.
Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việc quản
lý và sử dụng vốn. Sau khi thực tập tại: Tổng Công ty xây dựng Công ty giao
thông I . Tôi đã chọn đề tài."Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công ty
xây dựng Công trình giao thông I" để nghiên cứu.
Lớp 545B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
Ngoài lời mở đầu, mục lục và kết luận, chuyên đề gồm có 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về vốn
Phần II: Phân tích tìn hình quản lý và sử dụng vốn tại tại Tổng Công

3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
* Quá trình tuần hoàn của vốn.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn thờng xuyên vận động và thay
đổi hình thái biểu hiện bên ngoài của chúng theo từng giai đoạn của quá trình sản
xuất kinh doanh để hoàn thành vòng tuần hoàn. Trong quá trình vận động vốn
bằng hình thái tiền tệ, ra đi rồi trở về điểm xuất phát của nó và lớn lên về mặt giá
trị sau mỗi chu kỳ vận động.
- Trên thực tế có ba phơng thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp th-
ơng mại. Trong các doanh nghiệp thơng mại vốn đợc chu chuyển qua hai giai
đoạn.
ở giai đoạn I là giai đoạn mua hàng hoá, tức là biến tiền tệ thành hàng hoá
và ở giai đoạn II hàng hoá đợc bán ra, tức là biến hàng hoá thành tiền tệ. Theo
phơng thức vận động này hàng hoá mua vào không phải để doanh nghiệp sử dụng
sản xuất mà bán để kiếm lợi.
Đây là phơng thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp sản xuất. ở giai
đoạn I doanh nghiệp bỏ vốn dới hình thái tiền tệ để thực hiện các chức năng mua
yếu tố sản xuất ( t liệu sản xuất, sức lao động). Giai đoạn II vốn tồn tại dới hình
thái vốn sản xuất tạo ra giá trị thặng d. Giai đoạn III thực hiện chức năng biến
thành phẩm, hàng hoá trở lại hình thái tiền tệ ban đầu.
2 Vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh :
Kinh doanh là hoạt động kiếm lời và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của
Lớp 545B
4
TLSX

T H ... SX H T
SLĐ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
mọi doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh

ánh hình thái vật thể của vốn, nó tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
-Vốn tài chính: biểu hiện giá trị dới hình thía tiền tệ, chứng khoán và
các giấy tờ có giá trị khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc và những tài
nhuyên khác. Phần vốn này phản ánh về phơng diện tài chính của vốn, nó tham
gia gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động đầu t.
3. Căn cứ theo quy định của pháp luật.
Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn pháp định và vốn điều lệ
- Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh
nghiệp do pháp luật quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề,
lĩnh vực kinh doanh, dới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện để thành lập
doanh nghiệp.
-Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp thực tếvà đợc ghi
vào điều lệ của doanh nghiệp. Tuỳ theo từng ngành nghề, hình thức sở hữu, vốn
điều lệ không đợc thấp hơn vốn pháp định.
4. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn.
Vốn đợc chia thành.
-Vốn đầu t ban đầu: là số vốn bắt buộc phải có khi đăng ký kinh doanh
thành lập doanh nghiệp.
Lớp 545B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Phần này là phần vốn đonh góp
của tất cả các thành viên khi thành lập công ty.
Đối với công ty cổ phần: Phần vốn này đợc biểu hiện dới hình thức vốn
cổ phần, vốn cổ phần này do những ngời sáng lập công ty cổ phần phát hành cổ
phiếu để huy động vốn thông qua hình thức bán cổ phiếu.
Đối với doanh nghiệp nhà nớc: đây là số vốn ban đầu đợc nhà nớc giao
(Vốn nhân sách nhà nớc).
Đối với doanh nghiệp t nhân: đây là phần vốn do chủ đầu t hay các hội

hạn ( cổ phiếu, trái phiếu) và các khoản nợ phải thu.
b. Đặc điểm của vốn lu động.
Đặc điểm của tài sản lu động là bao gồm nhiều loại, tồn tại ở nhiều khâu và
biến động rất nhanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh đợc tiến hành
liên tục, thuận lợi. Do vậy vốn lu động luôn đợc chuyển hoáliên tục qua nhiều
hình thái khác nhau, bắt đầu t hình thái tiền tệ sang hình thái vật t, hàng hoá và
cuối cùng lại trở lại hình thái tiền tệ ban đầu của nó.Quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục cho nên vốn lu động cũng động không
ngừng và có tính chất chu kỳ.
-Vốn lu động luôn luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vận
động và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Lớp 545B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
-Vốn lu động vận động nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào việc
xác định nhu cầu thờng xuyên, tối thiểu về vốn lu độnh, thời gian nằm trong các
khâu của quá trình sản xuất và lu thônh có hợp lý hay không, số lợng vật t hàng
hoá đợc sử dụng tiết kiệm hay không.
Do những đặc điểm trên đây việc quản lý và sử dụng tài sản lu động ,
vốn lu động sẽ có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp.Các doanh nghiệp phải áp dụng những biện pháp tối u để quản lý
chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng và vốn kinh doanh nói
chung.
c. Thành phần của vốn lu động.
Dựa theo vai trò của vốn lu độngtrong quá trình sản xuât vốn lu động
đợc chia làm hai loại, trong mỗi loại dựa theo công dụng của chúng ngời ta chia
chúng thành nhiều loại vốn nhỏ nh sau:
* Vốn lu động trong sản xuất: bao gồm vốn lu động trong quá trình dự trữ
sản xuất và vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất trực tiếp.

biến để chờ đợi chế biến tiếp.
- Vốn bán thành phẩm tự chế: loại này bao gồm giá trị những sản phẩm dở
dang đã hoan thành những công đoạn gia công chế biến nhất định.
Lớp 545B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
- Vốn về chi phí chờ kết chuyển (chi phí đợi phân bố) là giá trị những
khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ nhng có liên quan, có tác dụng
đến niều kỳ sản xuất sau vì vậy nó cha đợc tính hết vào giá thành sản phẩm sản
xuâts ra trong kỳ mà nó sẽ đợc tính dần tiếp vào sản phẩm của các kỳ tiếp theo.
* Vốn lu động trong quá trình lu thông:
Loại này bao gồm những loại sau:
- Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng giá trị của số sản phẩm đã kết thúc quá
trình chế biến, đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và đã nhập
kho để chuẩn bị cho quá trình tiêu thụ.
- Vốn tiền tệ: bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển. Trong quá trình luân chuyển, vốn lu động thờng xuyên có một bộ phận
tồn tại dới hình thái tiền tệ.
- Vốn thanh toán: bao gồm những khoản phải thu, các khoản tạm ứng phát
sinh trong quá trình mua bán vật t, tiêu thụ sản phẩm.
- Việc xác định thành phần cơ cấu vốn lu động theo vai trò của nó trong
quá trình sản xuất là ddiều rất cần thiết đối với các nhà quản lý nó giúp cho các
nhà quản lý đề ra các biện pháp thích hợp trong việc quản lý vốn lu động, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thông qua việc quản lý tốt quá trình mua sắm,
dự trữ vật t, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Vốn cố định.
a. Định nghĩa vốn cố định.
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài
sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
Lớp 545B

chuyển vào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ và phần vốn cố định lại dần
dần giảm đi tơng ứng với quá trìng giảm dần của tài sản cố định. Khi kết thúc sự
biến thiên ngợc chiều dó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng vốn cố
định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.
Nh vậy trong quá trình sản xuất, vốn cố định đợc luân chuyển dần từng
phần vì vậy phải sau một thời gian dài vốn cố định mới hoàn thành đợc vong luân
chuyển.
Vốn cố định có vai trò cực kỳ quan trọng trong doanh nghiệp, quy mô của
vốn cố định quyết định quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết
định đến trình độ trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật của doanh nghiệp.Với những
đặc điểm vận động theo quy luật riêng khác với vốn lu động, vốn cố định giữ một
vị trí then chốt trong quá trình sản xuất. Vì vậy, việc quản lý và sử dụng vốn cố
định đợc coi là trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp.
c. Phân loại và kết cấu vốn cố định.
Để quản lý sử dụng vốncố định một cách có hiệu quả cao thì việc cần
thiết là phải nghiên cứu cách phân loại và kết cấu của vốn cố định. Việc nghiên
cứu cách phân loại và kết cấu của vốn cố định đợc tiến hành trên cơ sở đợc phân
loại và kết cấu của tài sản cố định.
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện : theo phơng pháp này
toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiêp đợc chia thành 2 loại:
- Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao độnh chủ yếu của doanh
nghiệp có đặc điểm nổi bật là có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh, giữ nguyên đợc hình thái bên ngoài cho đến khi huỷ bỏ không còn
Lớp 545B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
giá trị sử dụng. Loại này gồm: đất, nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; ph-
ơng tiện vận tải truyền dẫn
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất cụ thể, nó thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, đã chi phí nhằm có đợc các

- Tài sản cố định cha cần dùng.
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Dựa theo cách phân loại này nhà quản lý có thể biết tình hình sử dụng của
tài sản cố định vèe số lợng và giá trị, giúp cho nhà quản lý đề ra phơng hớng phát
huy năng lực sản xuất.
III. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với tổng mức chi
phí ở mức thấp nhất. Trong kinh doanh thì hiệu quả là một vấn đề có ý nghĩa then
chốt , gắn liền với sự tồn tại , phát triển hay phá sản của doanh nghiệp. Vì vậy
phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp để có cơ sở đánh giá chất l-
ợng về mặt quản lý và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đồng thời giúp
cho nhà quản lý đề ra các kế hoạch chiến lợc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
1.Phân tích khả năng sinh lợi của vốn:
Lớp 545B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
Phân tích khả năng sinh lợi của vốn là một trong những nội dung phân
tích quan trọng đợc các nhà đầu t, các nhà tín dụng đặc biệt quan tâm vì nó gắn
chặt với lợi ích của họ cả về hiện tại và trong tơng lai. Khả năng sinh lợi của vốn
đợc phản áng khái quát thông qua các chỉ tiêu sau:
a.Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh:
Hệ số doanh lợi
vốn kinh doanh
= Lợi nhuận vốn kinh doanh
Trong đó: +Lợi nhuận: có thể là lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế, lợi
tức gộp.
+Vốn kinh doanh: có thể là tổng số nguồn vốn, nguồn vốn chủ sở hữu,
vốn vay.

Để kiểm tra xem xét tính hiệu quả về mặt sử dụng cố định của các doanh
nghiệp, ngời ta thòng dùng một số hệ thống các chỉ tiêu, bao gồm các chỉ tiêu
tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích sau:
a. hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số d bình quân vốn cố định trong kỳ
Trong đó:
- Số d bình quân vốn cố định trong kỳ: là số bình quân giữa giá trị còn lại
của tài sản cố định đầu kỳ và cuối kỳ .
chỉ tiểu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
b. Hệ số hàm lợng vốn cố định:
Hàm lợng vốn cố định =
Số d bình quân vốn cố định trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Hệ số hàm lợng vốn cố định (Hês suất hao phí vốn cố định) cho biết số k-
ợn vốn cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
kỳ.Hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng hiệu
quả.
c. Hệ số hiệu quả sử dụng vốn định.

Hiệu quả = Lợi nhuận ròng trong kỳ
Lớp 545B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
sử dụng vốn cố định Số d bình quân vốn cố định trong kỳ
Chi tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố đinh bình quân trong kỳ tạo ra bao

vốn lu động cao hay thấp . Trong quản lý vốn lu động, vấn đề có ý nghĩa then
chốt ở đây là phải đẩy nhanhatốc độ luân chuyển của vốn lu động để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động .
Số vòng quay của = Tổng doanh thu thuần
Lớp 545B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
vốn lu động Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chi tiêu số vòng luân chuyển của vốn lu động ( Hệ số luân chuyển vốn lu
động ) cho biết vốn lu động quay mấy vòng trong một kỳ. Nếu số vòng quay của
vốn l động tăng điều đó chuéng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng lên và ngợc
lại.
Thời gian của một
vòng luân chuyển
=
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
Chi tiêu này cho thấy số ngày cần thiết để cho vốn lu động quay đợc 1
vòng . Thời gian của một vòng luân chuyển vốn lu động càng thấp thì tốc độ luân
chuyển vốn lu động càng lớn.
d. Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
Hệ số đảm nhiệm của
vốn lu động
=
Vốn lu động binh quân trong kỳ
Tổng số doanh thu thuần
Hệ số đam nhiêm của vốn lu động (suất hao phí vốn lu đông ) cho biết để đạt đ-
ợc 1 doanh thu trong kỳ vần bao nhiêu đồng vốn lu động . Hệ số này càng nhỏ
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiêm đợc càng nhiều.
Phần II:

định đợc vị trí của mình trong ngành Giao thông Vận tải. Hiện nay Tổng công ty
đã và đang hợp tác, liên doanh với các tập đoàn của Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc,
Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Thuỵ Sỹ...Tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều dự án vốn
đầu t nớc ngoài với tổng giá trị các hợp đồng trên 6000 tỷ VND.
2- Những đặc điểm cơ bản của tổng công ty
a- Đặc điẻm ngành nghề kinh doanh
Lớp 545B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
Là một Tổng công ty trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải Tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 1 gồm có các ngành nghề sản xuất kinh doanh sau:
- Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đờng bộ: Là ngành mũi nhọn chủ yếu
của Tổng công ty. Lực lợng xây dựng đờng bộ của Tổng công ty đã không ngừng
lớn mạnh với 10 công ty đã từng thi công nhiều loại đờng các cấp khác nhau, từ
giản đơn đến hiện đại (đá dăm nớc, bán thấm nhập, láng nhựa, bê tông
Asphalt...).
- Xây dựng các công trình cầu: Tổng công ty có lực lợng xây dựng cầu lớn
mạnh tập trung ở hai công ty cầu 12 và cầu 14. Trong 35 năm qua, Tổng công ty
đã xây dựng hanhg trăm cây cầu với tất cả các kết cấu đã có ở Việt Nam, bằng tất
cả các giải pháp thi công hiện có. Một số công trình cầu nh: Cầu Chơng Dơng,
cầu Phú Lơng, cầu Hoà Bình, cầu Hoàng Thạch, cầu Quán Toan, cầu Kroong...
- Xây dựng cảng: Trong lĩnh vực xây dựng Cảng, Tổng công ty có công ty
xây dựng công trình thuỷ bao gồm 8 xí nghiệp lớn nhỏ và các chi nhánh trực
thuộc tại Đà Nẵng, Bình Định, Vũng Tàu, và Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra
các công ty cầu của Tổng công ty cũng tham gia xây dựng các Cảng lớn của Việt
Nam. Trong các năm qua Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã xây
dựng phần lớn các Cảng biển, Cảng sông, Cảng chuyên dùng cho các ngành công
nghiệp quốc phòng, năng lợng, và các cảng lớn trên toàn quốc.
- Xây dựng công trình đờng sắt: Giao thông vận tải bằng đờng sắt là một
ngành giao thông chiếm phần quan trọng không nhỏ trong việc giao lu phát triển

việc Tổng công ty đã mạnh dạn đa các cán bộ quản lý, các cán bộ kỹ thuật đi
học, bồi dỡng, đào tạo thêm Tổng công ty còn mở các lớp học ngoại ngữ, tin học
nhằm nâng cao hiệu qua công tác. Tổng công ty có 01 trờng kỹ thuật nghiệp vụ
công trình giao thông. Những năm qua Tổng công ty đã phát huy khả năng đào
tạo của trờng để đào tạo mới, đào tạo lại và bồi dỡng nâng cao tay nghề cho lực l-
ợng công nhân thuật. Trờng lấy mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo công
nhân bậc 3 cho các ngành nghề: sắt hàn, kích kéo, bê tông, sửa chữa cơ khí...
Lớp 545B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
ngoài ra trờng còn đào tạo bậc trung học và nghiệp vụ tổ trởng sản xuất với số l-
ợng 300 - 400 học viên mỗi năm.
Ngoài các ngành nghề kể trên Tổng Cty còn có các hoạt động nh: Sữa
chửa phơng tiện, thiết bị thi công và gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép, sản
phẩm cơ khí, cung ứng, xuất nhập khẩu trực tiếp vật t, thiết bị GTVT, t vấn đầu t
xây dựng giao thông, thí nghiệm vật liệu xây dựng, khảo sát thiết kế, sản xuất vật
liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn
b - Đặc điểm về sản phẩm.
Do sản phẩm của Tổng công ty là các công trình đờng bộ, đờng sắt, cầu,
cảng, sân bay... nên nó có những đặc điểm chung về sản phẩm của ngành xây
dựng. Sản phẩm xây dựng với t cách là một công trình xây dựng hoàn chỉnh th-
ờng có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng là các công trình đợc xây dựng tại chỗ, đứng cố định
tại địa điễm và phân bố tản mạn ở nhiều nơi. Đặc điểm này làm cho sản xuất xây
dựng có tính chất lu động cao và thiếu ổn định dẫn tới chi phí cho khâu vận
chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, điều động nhân công cao, từ đó nó ảnh
hởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng từng đồng vốn của doanh nghiệp .
- Sản phẩm xây dựng thờng có kích thớc lớn, giá trị rất cao, thời gian thi
công lâu và sử dụng lâu dài. Do đó những sai lầm về xây dựng có thể gây ra sự
lãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa. Điều này đẫn tới việc chi ra một

dựng có tính cá biệt cao và chi phi lớn. Đặc điểm này đẫn đến yêu cầu là phải
xác định giá cả sản phẩm trớc khi sản phẩm đợc làm ra và hình thức giao nhận
thầu cho từng công trình cụ thể trở lên phổ biến trong sản xuất xây dựng.
-Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn
biến đổi theo địa diểm xây dựng và giai đoạn xây dựng. Đặc điểm này gây ra khó
khăn cho việc tổ chc sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động,
làm nảy sinh chi phí cho khâu di chuyển lực lợng sản xuất. Do vậy làm tốt công
Lớp 545B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lê Thanh Tiến
tác quản trị sản xuất sẽ dẫn tới việc tiết kiệm chi phi, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh trong xây dựng thờng kéo dài, đặc điểm này
làm cho vốn đầu t công trình và vốn sản xuất của Tổng công ty bị ứ đọng lâu dài
tại các công trình còn đang thi công dở dang, ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn
của Tổng công ty. Ngoài ra các công trình thi công xong dễ bị hao mòn vô hình
do tiến bộ của khoa học kỹ thuật nếu thời gian xây dựng quá dài. Do đó phải chú
ý đến yếu tố thời gian khi lựa chọn phơng án, phải lựa chọn phơng án có thời
gian thích hợp, để tránh thất thoát vốn trong sản xuất kinh doanh.
d. Tình hình lao động của Tổng công ty
Nhìn vào biểu 2 ta thấy tổng số lao động trong toàn Tổng công ty liên
tục tăng qua các năm cụ thể: năm 1998 tăng cao hơn so với năm 1997 là 565 ng-
ời (hay 6,35% ); năm 1999 tăng cao hơn so với năm 1998 là 571 ngời (hay tăng
6% ); năm 2000 tăng so với năm 1999 là 506 ngời ( hay 65 ). Nhìn vào chỉ tiêu
này ta có thể thấy đợc số lao động của Tổng công ty đang tăng. Tuy nhiên nhìn
vào chỉ tiêu này ta không thể đánh giá đợc mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí
về lao động. Ta tiếp tục xét tới chỉ tiêu tỷ lệ lao động gián tiếp trên tổng số lao
động, năm 1997 tỷ số này là 21%; năm 1998 là 17,9%; năm 1999 là 22,9% năm
2000 là 23%. Qua tính toán cho thấy tỷ lệ lao động gián tiếp trên tổng số lao
động là quá lớn, thông thờng tỷ số này là phù hợp khi nó ở khoảng 12% (theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status