Mở rộng cho vay tại vpbaNK – chi nhỏnh hà nụi - Pdf 12

Lời Mở Đầu
Với một nền kinh tế đang ngày càng phat triển không ngừng và cùng hội
nhập với nền kinh tế thế giới thì đòi hỏi mỗi một thành phần trong xã hội
phải cố gắng để khơi dậy những tiềm năng, những nguồn lực, cùng tham gia
vào mọi hoạt động làm sao để tiến kịp các nớc trên thế giới. Hoà cùng nhịp
đập của nền kinh tế thì ngành Ngân hàng cũng góp một phần không nhỏ đến
sự tồn tại và phát triển của xã hội. Trong đều kiện nền kinh tế thị trờng với hệ
thống ngân hàng hai cấp: Ngân Hàng Nhà Nớc thực hiện quản lý nhà nớc và
cấp kinh doanh là các ngân hàng thơng mại. Cùng với việc triển khai pháp
lệnh ngân hàng ở nớc ta trong thời gian qua đã tạo ra những chuyển biến rõ
nét cả về tổ chức, hoạt động và trình độ nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng
góp phần phát triển kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền các tổ chức tín dụng
hình thành mạng lới trên hầu khắp các địa bàn cả nớc. Ngoài hệ thống Ngân
hàng thơng mại quốc doanh còn có các ngân hàng thơng mại cổ phần, ngân
hàng liên doanh Nghiệp vụ ngân hàng cũng đ ợc đổi mới và từng bớc hiện
đậi hoá, tiếp cận với công nghệ và thông lệ quốc tê. Với hoạt động tín dụng
và các dịch vụ đa dạng ngân hàng đã đáp ứng đợc phần lớn nhu cầu của
khách hàng, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đât nớc. Ngày
nay ngân hàng đã trở thành một mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận
động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác ngân hàng
có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm pháp,
tạo môi trờng đầu t thuận lơi, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, phát
triển thị trờng ngoại hối.
Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ mới chuyển
đổi sang cơ chế thị trờng, môi trờng kinh tế cha ổn định, môi trờng pháp lý
đang dần đợc hoàn thiện nên hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng
mại đang gặp nhiều khó khăn. Nhât là chất lợng tín dụng cha cao mà biểu
hiện là nợ quá hạn, nợ khó đòi lớn. Việc phân tích một cách chính sác khoa
1
học các nguyên nhăn phát sinh rủi do tín dụng, từ đó đề ra những giảI pháp
hữu hiệu nhằm nâng câo chất lợng tín dụng là một nhiệm vụ cơ bản, thờng

kinh doanh với mục đích lợi nhuận không thể vay với lãI xuất cao hơn tỷ suất
lợi nhuận. Vì vậy hoạt động của nó ngày càng thu hẹp và tín dụng thơng mại
xuất hiện. Đây là hình thức giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau, do đó
chủ thể tham gia của quá trình này cũng là các nhà sản xuất minh doanh.
Trong hoat động mua bán chịu, thông thờng giá bán chịu hàng hoá cao
hơn giá bán hàng gằng tiền mặt, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng
hoá đem bán chịu. Vì vậy nó không đáp ứng đợc nhu cầu vay mợn ngày càng
tăng của nền sản xuất hàng hoá và tín dụng Ngân hàng ra đời.
Vậy tín dụng Ngân hàng là gi?
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là
Ngân hàng một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một
bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Trong đó Ngân hàng giữ vai
trò vừa là ngời cho vay vừa là ngời đi vay
Đây là hình thức tín dụng chủ yếu củat nền kinh tế thị trờng, nó luôn
luôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và
kịp thời.
3
Nhng một vấn đề đặt ra là liệu những ngời thiếu vốn và những ngời
thừa vốn có gặp nhau không? Và trong nền kinh tế thị trờng hàng ngày hàng
giờ diễn ra không biết bao nhiêu là mối quan hệ nh vậy? Nó đã hình thành
nên: Một bên là những ngời có tiền tích luỹ, có khả năng cung cấp và phía
bên kia là những ngời có nhu cầu vay cho đằu t và phát triển. Nh vậy nảy
sinhmột vấn đề là làm thế nào để họ có thể tìm gặp đợcnhau và làm thế nào
để cùng một lúc thoả mãn đợc nhu cầu vốn đa dạng và to lớn trong khi các
nguồn tiết kiện còn đang nằm phân tán trong xã hội. Do đó các NHTM với
chức năng là trung gian tài chính,hoạt động nh một chiếc cầu nối giữa khả
năng cung ứng và nhu cầu ve vốn tiền tệ trong xã hội. Đồng thời với t cách là
trung gian tín dụng Ngân hàng đóng vai trò là ngời môi giới giữa một bên là
ngời có tiền cho vay và một bên là ngời coa nhu cầu vay vốn. Thông qua cơ
chế thị trờng bằng những biện pháp kinh tế năng động và áp dụng các phơng

các Ngân hàng thơng mại luôn tìm cách để tối đa hoá lợi nhuận của mình.
Lợi tức thu đợc của các Ngân hàng đơc hình thành từ hai hoạt động đó là:
Hoạt động tín dụng và các dịch vụ của Ngân hàng, trong đó thu từ hoạt đông
tín dụng là chủ yếu. Tín dụng ở đây chính là hoạt động cho vay của Ngân
hàng. Vậy Ngân hàng lấy vốn ở đău ra để cho vay? Phải chăng là vốn tự có
của Ngân hàng. Vốn tự có của Ngân hàng chỉ là một phần, phần còn lại Ngân
hàng phải huy đông vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân và các tầng lớp dân c
trong xã hội, sau đó phân phối trở lại một cách hợp lý.
Chính nhờ có tín dụng Ngân hàng mà các chủ thể thừa vốn có cơ hôI
không những bảo toàn vốn mà còn tạo ra thu nhập(thulãi), còn đối với thủ thể
thiếu vốn tín dụng Ngân hàng giúp họ bổ xung vốn để đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh hoặc đời sống. Trong công tác huy động vốn một mặt các
Ngân hàng phải cố gắng đa ra những mức lãi suất hấp dẫn đối với khách hàng
mặt khác phải đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.
Thông qua công tác tín dụng Ngân hàng đã đáp ứng đợc hầu hết nhu cầu
về vốn của các thành phần kinh té trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất
đợc liên tục và đẩy mạnh quá trình tái sản xuất. Đồng thời việc tập trung và
phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân
5
từ nơi thừa đến nơi thiêu. Bên cạnh việc đáp ứng vốn đầy đủ kịp thời cho các
Doanh nghiệp, các Ngân hàng còn có những đóng góp cho phơng án sản xuất
kinh doanh, lựa chọn đối tác thông qua quá trình sử dụng của Doanh
nghiệp
1.1.2.2. Tín dung Ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tài sản xuất
mở rộng, đẩy mạnh đầu t phát triển
Thực tế cho thấy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động hay sản
xuất kinh doanh cũng phải cần có một lợng vốn nhất định, nếu mở rộng sản
xuất kinh doanh thì cần một lợng vốn lớn hơn. Hiện nay trong nền kinh tế thị
trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và mở rộng sản xuất.
Vậy lấy vốn ở đâu ra?

vayy Ngân hàng còn căn cứ vào tình hình chấp hành các nguyên tắc cơ bản
của chế độ tín dụng Ngân hàng, tình hình thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh
tếđối với các đơn vị bạn cũng nh tôm trọng các qui chế thủ tục cho vay. Đặc
biệt phải có các báo cáo tài chính kế hoạch sản xuất kinh doanh trong đó nêu
rõ mục đích và khẳng định tính khả thi và mức sinh lời của dự án.
Nh vậy muốn vay đợc vốn các Doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ
hạch toán thật tốt. Tất cả các công tác trên giúp cho Doanh nghiệp sử dụng
vốn có hiệu quả và Ngân hàng có khả năng thu hồi đợc vốn
Đặc trng cơ bản của tín dụng Ngân hàng là sự vận độngtrên cơ sở hoàn trả
cả gốc lẫn lãi của các con nợ đối với Ngân hàng.
Các đơn vị kinh tế, cá nhân khi vay vốn Ngân hàng đều phải cam kết thực
hiện đầy đủ các điều kiện mà Ngân hàng đa ra nhằm đảm bảo sử dụng vốn
đúng mục đích, có hiệ quả, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của
đơn vị và hoàn trả vốn+ lãi đúng thời hạn. Trong trờng hợp các đơn vị vay
vốn không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng sẽ ding đến các biện pháp
chế tài tín dụng. Do vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh luôn tìm cách để
tăng hiệu quả sử dụng vốn nh: Đẩy nhanh vòng quay vốn, tăng năng suất,
7
giảm giá thành nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận, để có thể trả gốc và lãi đúng thời
hạn.
Điều này đã thúc đẩy các đơn vị sản xuất kinh doanh tăng cờng khâu
hạch toán kế toán một cách chặt chẽ đảm bảo doanh lợi ngày càng cao, tăng
hiệu quả sử dụng vốn tín dụng.
1.1.2.5. Tín dụng Ngân hàng là công cụ chủ yếu để đầu t, tài trợ cho các
ngành kinh tế then chốt và các ngành kinh tế kém phát triển
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tạp trung lợng vốn nhàn rỗi trong xã
hội của các tổ chức, cá nhân để cho các đơn vị kinh tế vay. Nhng không phải
tất cả các chủ thể có nhu cầu vay đều đợc Ngân hàng đáp ứng. Bởi để tránh
rủi ro tín dụng các Ngân hàng chỉ thực hiện đầu tập trung vào đơn vị cá triển
vọng sản xuất kinh doanh

hàng phải luôn luôn nghiên cứu và đa ra những hình thức tín dụng khác nhau
để có thể đáp ứng một cách tốt nhất quá trình tái sản xuất, từ đó đa dạng hoá
danh mục đầu t để mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và
thực hiện phân tán rủi ro.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chúng ta tiến hành phân loại các hình
thức tín dụng Ngân hàng:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay bất động sản: Là loại chovay liên quan tới việc mua sắm và bất
động sản nh nhà ở, đất đai,hoặc bất động sản trong lĩnh vực thơng mại dịch
vụ
+ Cho vay công nghiệp và thơng mạ: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp thơng mại dịch
vụ
+ Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
nh: phân bón, thuốc trừ sâu, giông cây trồng, thức ăn gia súc
+ Cho vay tiêu ding cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dụng nh mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay Ngân hàng còn cho vay để
trang trả các chi phí thông thờngcủa đời sống thông qua phát hành thẻ tín
dụng
9
- Căn cứ vào tài sản thế chấp có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay có tài sản thế chấp: Ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách
hàng để đảm bảo cho việc trả nợ cuă khách hàng
+ Cho vaykhông có tài sản thế chấp (tín chấp): Ngân hàng cho vay trên cơ
sở tin tởng khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của khách hàng.
Ngoài ra cón có các hình thức cho vay thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấp
của tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghoè vay vốn.
- Căn cứ giá trị của tín dụng có các hình thức sau:
+ Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợc
cung cấp bằng tiền nh: Thắu chi, tín dung thời vụ, tín dụng trả góp

tác động rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Bởi thực tế cho thấy nguyên nhân
của hầu hết các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từ Ngân
hàng. Do đó vấn đề nâng cao chất lợng tín dụng của Ngân hàng là rất cần
thiết, chất lợng tín dụng Ngân hàng đợc hiểu nh sau:
Chất lợng tin dụng Ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu
của khách hàng ( ngời gửi tiền và ngời vay tiền ) trong quan hệ tín dụng, đảm
bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng phù hợp
và phụ vụ sự phát triển kinh tế xã hội
11
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng
1.2.2.1. Hiệu suất sử dụng vốn vay
Tổng d nợ
Hiệu suất sử dụng vốn vay =---------------------------
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của
Ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của moat
đồng vốn huy động. Vậy tỷ lệ này lớn là tốt hay nhỏ là tốt? Chúng ta cha thể
kết luận đợc điều này : Bởi nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì Ngân hàng
phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền
cho vay thì Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn.
1.2.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =-----------------
Tổng d nợ
Chỉ tiêu này thể hiện chất lợng của những khoản vay. Khi tỷ lệ này vợt
quá một giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếu kém của hoạt động tín dụng
( mức giới hạn ở mỗi nóc là khác nhau, ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ
này là 5%)
1.2.2.3. Vòng quay vốn tín dụng

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Mức sinh lời vốn tín dụng =-------------------------------------------
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Nó cho biết một
đồng d nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao
chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong
những nhân tố tạo nên hiệu quả tín dụng của Ngân hàng.
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu lợi nhuận = -------------------------------------------
Tổng lợi nhuận ngân hàng
13
Chỉ tiêu này cho phếp đánh giá tầm quan trọng của hoạt động tín dụng
trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của Ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao
chứng tỏ hầu hết lợi nhuận của Ngân hàng có đợc là từ hoạt động cho vay.
1.3..Sự cần thiết nâng cao chất lợng tín dụng Ngân
hàng
Lịch sử phát triển của hệ thống Ngân hàng trên Thế giới đã cho thấy có
mối tơng quan chặt chẽ giữa tốc độ phát triển của nền kinh tế với sự phát
triển của hệ thống Ngân hàng. Mỗi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ đều có
những tác động tiêu cực, them trí lay chuyển toàn bộ nền kinh tế. Sự an toàn,
vững chắc và hoạt động có hiệu quả của hệ thống Ngân hàng từ lâu đã đợc
coi là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình hoạt động và phát triển của
nền kinh tế. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là để đảm bảo hoạt động bình thờng ở các
Ngân hàng thơng mại thì trớc hết điều đặc biệt quan tâm là phải thu hồi đơc
vốn, tiếp theo mới là bảo toàn và phát triển đợc vốn trong hoạt động kinh
doanh của mình.
Ngân hàng muốn nâng cao chất lợng tín dung của mình thì trớc hết
phải làm tốt những nhiệm vụ trên.Sự an toàn vôn của Ngân hàng vẫn luôn
luôn là mối quan tâm hàng đằu của khàch hàng. Với vai trò vừa là ngời cho
vay vừa là ngời đi vay trách nhiệm của Ngân hàng là vừa phải gây dựng đợc

khó hoàn trả. Ngợc lại trong thời kỳ hng thịnh của nền kinh tế, các Doanh
nghiệp đua nhau mở rộng sản xuất kinh doanh dẫn đến nhu cầu vay vôn ngày
càng lớn.
1. 4.1.2. Nhân tố môi trờng pháp lý
Hoạt động tín dụng Ngân hàng nói riêng cũng nh hoạt động của nền kinh
tế nói chung muốn hoạt động có hiệu quả thì cần phải có một hệ thống pháp
luật đồng bộ, thống nhất, đầy đủ đI kèm hỗ trợ. Pháp luật đã trở thành một bộ
phận không thể thiêu trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc. Một
hệ thống pháp luật không đầy đủ,không phù hợp với yêu cầu phát triển của
15
nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế sẽ trở nên hỗn độ, không trôI
chảy. Pháp luật đã tạo lập hành lanh pháp lý giúp cho mọi hoạt động ssản
xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao. Chỉ trong trờng hợp
các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng mới đạt kết quả mong muốn đem lại
chất lợng cho hoạt động tín dụng Ngân hàng.
1.4.2. Nhân tố chủ quan.
14.2.1. Về phía Ngân hàng.
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân nội tại của Ngân hàng có liên
quan, ảnh hởng tới hoạt động tín dụng bao gồm:
- Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng có một ý nghĩa to lớn quyết định đến sự thành
công hay thất bại của cả hệ thống ngân hàng. Do vậy khi xây dựng chính
sách tín dụng cần phải đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của ngời
gửi tiền, của Ngân hàng và của ngời sử dụng vốn vay. Đồng thời chính sách
tín dụng phải phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc và
cần đợc dựa trên những thực tiễn và khoa học nhất định.
- Công tác tổ chức của Ngân hàng:
Tổ chức của ngân hàng cần đợc cụ thể hoá và sắp xếp một cách có
khoa học, có tính linh hoạt vốn cũng nh cho vay, quản lý đợc cơ cấu tài sản
nợ, tài sản có của Ngân hàng. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín

càng cao.
- Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lợng
tín dụng Ngân hàng. Nó là công cụ, phơng tiện thực hiện tổ chức quản lý
Ngân hàng, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vayvà thực hiện nghiệp vụ giao
dịch với khách hàng. Đặc biệt với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp Ngân hàng cập nhật đợc
thông tin nhanh chóng, kịp thời,chính xác. Trên cơ sở đó đa ra quyết định
tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ kinh doanh, giúp cho quá trình quản
lý tiền vay và thanh toán đợc thuận tiện, nhanh chóng và chính xác.
1.4.2.2. Nhân tố về phía khách hàng
17
Để đảm bảo khoản tín dụng đợc sử dụng đúng mục đích và có hiệu
quả mang lại lợi ích cho Ngân hàng thì khách hàng có vai trò hết sức quan
trọng.
Một khách hàng có t cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững
chắc, có thu nhập ổn định sẽ có khả năng hoàn trả các khoản vay vốn của
Ngân hàng khi đến hạn. Và khi đó Ngân hàng sẽ đảm bảo đợc an toàn và
nâng cao chất lợng tín dụng.
1.4.2.3. Các nhân tố tự nhiên khác
Đây là những nguyên nhân bất khả kháng nh thiên tai, hoả hoạn, dịch
bệnh Khi xảy ra th ờng gây hậu quả lớn tác động đến cả Ngân hàng và
khách hàng. Ngân hàng khó có khả năng thu hồi đợc vốn điều đó ảnh hởng
tới chất lợng tín dụng.
Sự tác động của các yếu tố này Ngân hàng khi tiến hành đằu t phải cân
nhắc kỹ, phải có đợc những báo cáo cụ thể, chủ động phòng ngừa rủi ro. Nh
vậy việc nắm vững các nhân tố ảnh hởng này và biết cách tận dụng nó trong
hoàn cảnh thực tế của mình, Ngân hàng sẽ tự tạo ra cho mình những thời cơ
thuận lợi mới, góp phần nâng cao chất lợng tín dụng, mang lại hiệu quả to
lớn trong kinh doanh, khẳng định đợc vị thế của mình trong xã hội.

1.3- Phòng hành chính nhân sự
1.4- Phòng kế toán ngân quỹ
1.5- Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
1.6- Phòng thẩm định
Hình 1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của chi nhánh NHNO&PTNT Nam Hà
Nội ( là chi nhánh cấp I của NHNo Việt Nam )
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT Nam Hà Nội
Cũng nh các Ngân hàng thơng mại khác, NHNo&PTNT Nam Hà Nội
đảm nhiệm 3 chức năng cơ bản sau:
kiệm thành đằu t
- Tạo phơng tiện thanh toán: khi Ngân hàng cho vay, số d trên tài khoản
tiền gửi của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể ding để mua hàng hoá,
dịch vụ.
- Trung gian thanh toán: thay mặt khách hàng, Ngân hàng thanh toán giá trị
hàng hoá và dịch vụ. Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau
thông qua các trung tâm thanh toán
Nhiệm vụ của Ngân hàng là khai thác thị trờng ở khu vực quận Thanh
Xuân và thực hiện những chơng trình của NHNo&PTNT Việt Nam.
2.1.2. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
20
Ban lãnh đạo
Phòng kế
hoạch kinh
doanh
Phòng
thanh toán
quốc tế
Phòng
hành chính
nhân sự

chắc. Đã tạo điều kiện hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp đợc vay vốn
Ngân hàng, tìm nhiều giải pháp giúp các doanh nghiệp đầu t đúng hớng, tháo
gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
Chất lợng tín dụng đợc xác định là mục tiêu hàng đầu, do vậy Chi
nhánh đã tích cực mở rộng thị phần, nâng cao chất lợng các khoản cho vay,
nâng cao tiêu chuẩn tín dụng, chọn lọc khách hàng, tuân thủ chặt chẽ quy
trình nghiệp vụ tín dụng, kết hợp nâng cao trình độ chuyên môn và đề cao
công tác thẩm định, bảo đảm hiệu quả các dự án cho vay nên vốn tín dụng
21
của chi nhánh có hệ số an toàn cao. Do đó đã kiềm chế đợc nợ quá hạn mới
phát sinh.
Công tác kinh doanh đối ngoại:
Ngoài kinh doanh đối nội, hoạt động kinh doanh đối ngoại cũng đạt
kết quả đáng khích lệ, hỗ trợ tích cực cho việc tăng trởng d nợ. Chất lợng
dịch vụ, trình độ năng lực cuả cán bộ không ngừng nâng cao, đáp ứng tốt yêu
cầu trong việc thực hiện xử lý các nghiệp vụ, do vậy Chi nhánh đã làm vừa
lòng khách hàng lợng khách hàng đến giao dịch ngày càng tăng. Tuy vậy kết
quả còn hết sức khiêm tốn.
Mua bán ngoại tệ: Vì việc tỷ gía Đôla có nhiều biến động do tình hình
chính trị trên thế giới bất ổn định, nên Ngân hàng phải chịu áp lực ngoại tệ
rất lớn.
Thanh toán quốc tế không ngừng đợc nâng cao, kiểm tra các bộ chứng
từ nhanh chóng chính xác, thờng xuyên t vấn, tạo điều kiện cho khách hàng
với phong cách văn minh lịch sự.
Chi trả kiều hối luôn đảm bảo nhanh chóng thuận tiện.
Qua quá trình phát triển hoạt động kinh doanh đối ngoại đã tạo lợi thế
để mở rộng hoạt động tín dụng đối nội, tăng nguồn vốn ngoại tệ, tăng thu
dịch vụ phí. Đây là khoản thu an toàn và phản ánh trình độ phát triển tiến bộ
của Ngân hàng.
Công tác kế toán tài chính:

chi nhánh đã triển khai sắp xếp lại mô hình tổ chức và cán bộ theo đúng định.
Việc bổ nhiệm cán bộ vào vị trí mới đều đợc thực hiện đúng quy chế đảm
bảo Dân chủ - Công khai và thống nhất.
Công tác đào tạo đợc chú ý, Chi nhánh đã cử cán bộ tham gia các ch-
ơng trình tập huấn, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên không ngừng bồi
dỡng nâng cao nghiệp vụ, nâng cao chất lợng cán bộ để đáp ứng tốt nhu cầu
kinh doanh dịch vụ của Chi nhánh ngày càng phát triển.
2.1.2.1.Hoạt động huy động vốn
Trong những năm gần đây, công tác huy động vốn gặp rất nhiều biến
động về lãi suất. Có thời điểm mức lãi suất huy động lên cao nhất trong thời
23
gian gần đây, có thời điểm mức lãi suất huy động lại xuống rất thấp nên đã
ảnh hởng không nhỏ đến tình hình huy động vốn của Chi nhánh, nhất là sự
cạnh tranh hết sức sôi động về lãi suất giữa các NHTM. Tuy nhiên Chi nhánh
đã chủ động triển khai nhiều biện pháp, đa dạng hoá các hình thức huy động
vốn: Phát hành tiết kiệm dự thởng, phát hành trái phiếu, thực hiện tốt chính
sách khách hàng để phát triển nguồn vốn. Từ những biện pháp tích cực và
uy tín của chi nhánh, tổng nguồn vốn huy động đã tăng trởng ổn định, đáp
ứng đầy đủ vốn và tạo thế chủ động cho phát triển kinh doanh, ngoài ra còn
thờng xuyên nộp vốn thừa theo kế hoạch
Đối với hoạt động kinh doanh của một NHTM, nguồn vốn là một
trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của nó.
Với nguyên tắc Huy động vốn để cho vay trong những năm qua bằng việc
không ngừng mở rộng mạng lới giao dịch thông qua các quỹ tiết kiệm, giải
quyết nhanh chóng và thông thoáng các thủ tục, thái độ phục vụ văn minh,
lịch sự nhằm thu hút tối đa nguồn vốn tiền gửi dân c thông qua việc khẳng
định uy tín của mình bằng chất lợng dịch vụ không ngừng đợc hoàn thiện.
Chi nhánh đã thu hút đợc tiền gửi của các doanh nghiệp thể hiện ở mức tăng
trởng nguồn vốn khá cao tạo điều kiện mở rộng đầu t sản xuất kinh doanh
cho các doanh nghiệp. Biểu thống kê 2 phản ánh rõ quy mô và tốc độ huy

1.157.099
159.820
32,9%
67,1%
59%
8,1%
686.109
1.408.347
1.196.438
211.909
32,8%
67,2%
57,1%
10,1%
II.Phân theo nội tệ
và ngoại tệ
1. Tiền gửi VNĐ
2. Tiền gửi ngoại tệ
1.366.381
471.144
74,4%
25,6%
1.507.793
454.885
76,8%
23,2%
1.738.053
356.403
83%
17%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status