Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đề tài: “Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Thanh Hoá”
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
2
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời kỳ đầu phát triển của một nền kinh tế, khuyến khích
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
3
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THANH HÓA
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP công
thương Việt Nam – chi nhánh Thanh Hóa.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập từ
năm 1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ
tướng Chính phủ). Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một NHTM
lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, với hệ thống
mạng lưới trải rộng toàn quốc gồm 150 Sở Giao dịch, Chi nhánh; trên 800 phòng
giao dịch; có 4 công ty hạch toán độc lập; 3 đơn vị sự nghiệp và góp vốn liên
doanh thành lập Ngân hàng Indovina. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam là trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu
quả hàng đầu trong nước và quốc tế, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và
dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hoá được
thành lập theo Quyết định số 65/NH-QĐ ngày 08/7/1988 của Tổng Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam), chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/9/1988, có trụ sở chính tại số 17
Phan Chu Trinh, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hoá. Ngân hàng TMCP
Công thương – Chi nhánh Thanh Hoá thực hiện tất cả các hoạt động kinh doanh
dịch vụ ngân hàng, chế độ hạch toán kế toán đầy đủ chi phí và thu nhập. Hoạt
động của Chi nhánh phụ thuộc vào Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về
phân phối thu nhập và các cơ chế quản lý, quy trình nghiệp vụ. Từ ngày thành
ngân hàng cho các doanh nghiệp;
- Tham mưu cho Ban Giám đốc dự kiến kế hoạch kinh doanh;
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo hoạt động kinh doanh;
- Thực hiện công tác thi đua khen thưởng;
- Làm đầu mối trong việc thực hiện chế độ kiểm tra ,kiểm soát nội bộ của
Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa.
● Phòng khách hàng cá nhân:
- Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình để khai
thác vốn;
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến huy động vốn, tín dụng và quản
lý các sản phẩm tín dụng;
- Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng cho các khách hàng cá nhân.
● Phòng kế toán giao dịch:
- Thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng;
- Thực hiện các nghiệp vụ và công việc liên quan đến công tác quản lý tài
chính, chi tiêu nội bộ;
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp cụ thanh toán,
hạch toán kế toán;
- Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy vi tính;
- Quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên;
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
5
- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm
ngân hàng.
● Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu;
- Quảng cáo, tiếp thị, tư vấn, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng.
● Các điểm giao dịch:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
6
- Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ các cá nhân, tổ chức dưới mọi
hình thức;
- Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, thanh toán và ngân quỹ; vấn
nghiệp vụ ngân hàng cho khách hàng;
- Thực hiện cho vay bằng hình thức cầm cố.
Ngoài ra, tại Ngân hàng Công thương Thanh Hóa còn có Bộ phận kiểm
tra, kiểm soát trực thuộc Ban Kiểm tra, kiểm soát nội bộ Ngân hàng Công
thương Việt Nam, thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt
động tại Ngân hàng Công thương Thanh Hóa theo sự phân công, phân nhiệm của
Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Công thương Thanh Hóa được thể
hiện qua sơ đồ sau (xem trang bên):
1.3 Tình hình hoạt động chung của chi nhánh ngân hàng TMCP công
thương Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa những năm gần đây.
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Thanh Hóa đã có những bước thăng trầm do sự mở rộng mạng lưới
chi nhánh của các ngân hàng khác trên địa bàn, cạnh tranh trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng ngày càng khốc liệt. Tuy vậy, kết quả kinh doanh của Chi
nhánh vẫn có những phát triển vượt bậc, năm sau cao hơn năm trước cả về quy
mô tổng tài sản, tổng nguồn vốn huy động, cho vay nền kinh tế, lợi nhuận kinh
doanh, thu nhập bình quân đầu người…, thể hiện ở bảng sau:
Các
điểm
giao
dịch
(s
khẩu
Quan hệ kiểm tra, kiểm soát
Quan hệ quản lý điều hành
Phòng
k
ế toán
giao
dịch
Phòng
khách
hàng
cá
nhân
Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp
Phòng
t
ổ chức
hành
chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
8
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2009-2011
TT Chỉ tiêu Đvị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
công nghệ trong hoạt động ngân hàng, cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho khách
hàng như: ngân hàng tự động ATM, trả lương qua tài khoản, thanh toán quốc tế,
chi trả kiều hối…
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
9
PHẦN HAI
TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm
Khái niệm DNVVN được hiểu trên khái niệm DN. Theo Luật Doanh
nghiệp năm 2005, “Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Theo đó,
DNVVN là những DN thỏa mãn một số tiêu chí xác định nào đó do Nhà nước
đặt ra. DNVVN được chia làm DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa.
Tiêu chí xác định DNVVN dựa trên các yếu tố định tính và định lượng.
Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của DN như mức độ
phức tạp của bộ máy quản lý, mức độ chuyên môn hoá trong DN Các tiêu chí
này có ưu điểm so với tiêu chí định lượng là phản ánh đúng bản chất của
xuất
<100 triệu Yên <300 người
Bán buôn <30 triệu Yên <100 người
Nhật Bản
Bán lẻ, dịch vụ < 10 triệu Yên <50 người
Chế tạo khai khoáng
<300 người
Xây dựng <200 người
Hàn Quốc
Dịch vụ <20 người
EU < 250 người
(Nguồn: Sưu tầm và tổng hợp)
Ở Việt Nam, ban đầu theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/9/2001,
DNVVN được định nghĩa là “cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng
hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Sau đó, khái
niệm này được cụ thể hóa trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày
30/09/2009 như sau:
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Quy mô DN siêu
nhỏ
DN nhỏ DN vừa
Khu vực Số LĐ Tổng NV
Số LĐ Tổng NV Số LĐ
I.Nông,lâm
nghiệp và thủy
sản
≤ 20 tỷ
> 10 - 50 tỷ
đồng
> 50 -
100
người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)
Để xác định một DN là DNVVN, có thể áp dụng cả hai hoặc một trong
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
11
hai chỉ tiêu nói trên căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành nghề,
lĩnh vực, từng địa phương.
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy môn vốn không lớn, bộ máy hoạt động gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí
quản lý doanh nghiệp. Thông thường, DNVNN được giới hạn quy mô vốn ở
một khoảng nhất định và không quá lớn. Đặc điểm này dẫn đến nhiều đặc điểm
khác của DNVVN. Vì nguồn vốn ban đầu thường là nhỏ, thành lập một
DNVVN không quá khó khăn, trong điều kiện như hiện nay lại có thể lựa chọn
nhiều loại hình DN. Trong một chừng mực nhất định, so với các DN lớn, một
lợi thế rõ rệt của DNVVN là gọn nhẹ và linh hoạt. DNVVN với số lượng lao
động ít, không đòi hỏi một bộ máy quản lý cồng kềnh, cơ cấu tổ chức phức tạp,
nhiều phòng ban. Điều này làm giảm chi phí quản lý, tăng lợi nhuận cho DN.
Năng động, nhạy bén, dễ thích ứng với những thay đổi của thị trường.
Do quy mô nhỏ, các DNVVN là những DN bám sát với thị trường nhất,
DNVVN có thể điều chuyển hướng kinh doanh với tốc độ nhanh nhất. Các DN
này có thể linh hoạt chuyển đổi, cắt giảm, bổ sung ngành nghề, lĩnh vực hoạt
động, mở rộng mạng lưới kinh doanh phù hợp với từng điều kiện của thị
trường, đặc biệt là những thị trường mang tính chất địa phương. Điều này tạo
điều kiện cho DNVVN đa dạng hóa các mặt hàng, dịch vụ cung ứng, sẵn sàng
Năng lực cạnh tranh còn thấp, thị phần hoạt động nhỏ, các DNVVN
thường không cạnh tranh được với các DN lớn trong sản xuất dây chuyền hàng
loạt do hạn chế về quy mô TSCĐ, trang thiết bị máy móc. Vì vậy chỉ đáp ứng
một phần nhỏ nhu cầu cho thị trường, chiếm thị phần nhỏ trong nền kinh tế.
Ngoài ra, DNVVN gặp khó khăn trong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với
các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương DN đó đang hoạt động.
Khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, mỗi DN cần có kế hoạch
kinh doanh hiệu quả, đảm bảo nguồn trả nợ thì mới có khả năng tiếp cận vốn tín
dụng ngân hàng. Nếu không phải là KH truyền thống thì khó tiếp cận được
những chính sách tín dụng ưu đãi. Hạn chế về nhân lực và quản lý, về khả năng
tiếp cận thông tin thị trường, chưa minh bạch tài chính, vốn tự có thấp là
những nguyên nhân chính khiến ngân hàng e ngại khi cho vay DNVVN. Mỗi
khoản vay của các DNVVN có chi phí cao so với lợi nhuận thu được, các món
vay bị chia nhỏ gây khó khăn trong việc thu hồi vốn. Nếu xảy ra rủi ro phải xử
lý TSĐB cũng rất tốn kém và mất nhiều thời gian.
Nguồn nhân lực chất lượng không cao, đa số các chủ DNVVN chưa
được đào tạo bài bản, quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế nên yếu tố
quản lý DN thường hạn chế. Ban quản lý yếu kém thường dẫn đến đến một số
tình trạng không chớp được cơ hội kinh doanh, không định lượng được rủi ro
khi DN hoạt động. Các DNVVN chủ yếu tuyển dụng nguồn lao động phổ thông
nhàn rỗi, ít lao động có tay nghề, lại ít chú trọng đào tạo cán bộ công nhân
viên, trình độ tay nghề và kỹ năng làm việc chưa được nâng cao, thiếu bí quyết,
không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và
phát triển.
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
Nhận định thực trạng kinh tế Việt Nam hiện tại, việc phát triển DN với
quy mô vừa và nhỏ là một hướng đi đúng đắn. Theo thống kê mới nhất thì cả
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
13
lớn như cung ứng điện, cung cấp dịch vụ viễn thông là các DN lớn độc
quyền…Vì thế, các DNVVN đã tạo ra một khối lượng khổng lồ những loại
hàng hóa, dịch vụ và cung ứng cho nềm kinh tế, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Độc quyền là một trong những thất bại của thị trường, sự tồn tại của các
DNVVN góp phần giải quyết thất bại này. Các lĩnh vực độc quyền ngày càng
gỡ bỏ rào cản gia nhập thị trường để các DN có thể tham gia. Người tiêu dùng
có nhiều sự lựa chọn về sản phẩm và chất lượng phục vụ, tạo điều kiện duy trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
14
tự do cạnh tranh trong nền kinh tế.
Đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế. Vì hạn chế về khả năng tài
chính, DNVVN khó cạnh tranh được với DN lớn trong sản xuất dây chuyền,
các DN này phải tìm mọi biện pháp chuyển đổi mặt hàng nhanh, phù hợp với
thị hiếu người tiêu dùng, len lỏi vào các thị trường tiềm năng để tạo chỗ đứng
cho riêng mình, như vậy phát huy tính năng động của các DN, sẵn sàng thích
ứng mọi thay đổi của nền kinh tế.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế. Các DNVVN
phân bố rải rác ở khắp các vùng miền, thu hút một số lượng lớn nguồn lao động
nhàn rỗi, đặc biệt là lao động trong khu vực sản xuất nông nghiệp, giảm dần số
lượng người lao động nông nghiệp, tăng cơ cấu lao động trong các ngành sản
xuất công nghiệp và dịch vụ. Hoạt động của các DNVVN cũng góp phần tăng
dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân.
Góp phần tạo ra sự cân đối trong nền kinh tế. Các DNVVN có thể thâm
nhập các thị trường tiêu dùng nhỏ lẻ mà DN lớn bỏ qua vì lợi nhuận quá ít. Mọi
địa phương, vùng miền đều có lợi thế cạnh tranh, do vậy DNVVN hoạt động ở
khắp các địa phương chứ ít tập trung nhiều ở các thành phố lớn. Điều này giúp
nền kinh tế có được sự cân đối, không chênh lệch quá nhiều về mức độ phát
triển giữa các vùng miền. Sự phân bố rải rác các DNVVN còn hạn chế dòng
khoản thuế cho DN.
Đối với các NHTM, cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho
ngân hàng. Hiện nay, môi trường kinh doanh dịch vụ ngân hàng ngày càng cạnh
tranh gay gắt, đặc biệt là các chi nhánh ngân hàng nước ngoài ngày càng chiếm
thị phần lớn, các NHTM trong nước cần phải khai thác những KH tiềm năng,
trong đó các DNVVN có tiềm năng đặc biệt với một số lượng đông đảo trong
nền kinh tế, quy mô sản xuất nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh, vốn ngân hàng
không bị ứ đọng quá lâu ở các DN.
Cho vay các DN lớn phần lớn là các khoản vay có giá trị lớn, lâu thu hồi,
đôi khi phải cho vay với lãi suất ưu đãi do có sự bảo hộ của Nhà nước, nếu một
DN mất khả năng trả nợ thì tổn thất của ngân hàng sẽ rất lớn. Khi cho vay các
DNVVN, các khoản cho vay của ngân hàng được chia nhỏ, phân tán rủi ro, khi
xảy ra rủi ro tín dụng với một khoản vay nào đó thì tổn thất của ngân hàng cũng
không quá lớn. Như vậy thay vì cho vay một DN lớn thì NHTM có thể lựa chọn
cho vay hàng trăm DNVVN với giá trị tương đương để hạn chế rủi ro, đảm bảo
nguyên tắc đầu tư “không cho tất cả trứng vào một giỏ”.
Ngoài ra, mở rộng cho vay DNVVN đồng nghĩa với việc NHTM phải tìm
kiếm được những KH mới, tạo điều kiện cho ngân hàng quảng bá và cung cấp
những sản phẩm dịch vụ liên quan cho DN như dịch vụ thanh toán trong nước,
thanh toán quốc tế, thanh toán lương công nhân viên qua thẻ, cho thuê ngăn tủ
sắt…qua đó tăng thu nhập ngoài lãi từ các hoạt động dịch vụ của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế, việc các NHTM mở rộng hoạt động cho vay
DNVVN đã góp phần khắc phục những hạn chế của DNVVN, giúp các DN
phát huy những lợi thế của mình. Các DNVNN hoạt động tốt, thu hút lao động,
giải quyết các vấn đề thất nghiệp, đóng góp vào thu nhập quốc dân, góp phần
xây dựng một nền kinh tế ổn định và vững mạnh.
Ngoài ra, để có nguồn vốn thực hiện mở rộng cho vay, các NHTM phải
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
16
ý kiến đánh giá về dự án, phương án và nêu rõ quan điểm đồng ý cho vay, từ
chối cho vay, hay nêu các đề xuất khác và trình bộ phận trực tiếp cho vay xét
duyệt.
Căn cứ vào báo cáo thẩm định, hồ sơ vay vốn của KH, bộ phận trực tiếp cho
vay ghi ý kiến đánh giá về KH, dự án, món vay đồng thời nêu rõ các quan điểm
đồng ý cho vay, từ chối cho vay hoặc các đề xuất khác, sau đó trình toàn bộ hồ sơ
và báo cáo thẩm định cho người quyết định cho vay để xem xét quyết định
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
17
Bước 3: Quyết định cho vay
Trong phạm vi quyền hạn được ủy quyền, căn cứ nội dung báo cáo thẩm
định của bộ phận trực tiếp cho vay và hồ sơ vay vốn, người quyết định cho vay
ra một trong các quyết định đồng ý cho vay, từ chối cho vay hoặc yêu cầu bổ
sung , kiểm tra lại thông tin hoặc các quyết định khác.
* Trong trường hợp đồng ý cho vay
+ Cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo và trình phụ trách bộ phận trực tiếp
cho vay hợp đồng vay vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay hoặc thông báo gửi KH
các điều kiện ràng buộc.
+ Phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay kiểm tra, kiểm soát, ký kiểm soát
trên từng trang hợp đồng tín dụng, ký kiểm soát các công văn giấy tờ có liên
quan do cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo. Trình toàn bộ hồ sơ và tài liệu đó cho
người quyết định cho vay.
+ Sau khi các văn bản đã được ký kết giữa các bên, cán bộ trực tiếp cho
vay đóng dấu, lấy số công văn và gửi theo quy định
+ Khai báo theo quy định trên HOST
+ Phân loại hồ sơ, lưu trữ hồ sơ theo quy định tại từng chi nhánh.
* Trường hợp từ chối cho vay
+ Cán bộ trực tiếp cho vay dự thảo thông báo trả lời từ chối KH, nêu rõ
làm việc và các tài liệu liên quan khác. Các tờ trình, báo cáo phát sinh trong quá
trình cho vay, nếu bản gốc đã được lưu tại phòng kế toán hoặc phòng kho quỹ
thì phải chụp lưu bản sao. Sau khi KH trả hết nợ gốc và lãi thì lập bảng kê các
chứng từ kèm hồ sơ vay để lưu giữ theo chế độ quy định.
b. Quy trình phát tiền vay
Bước 1: Nhận và kiểm tra các căn cứ phát tiền vay
+ Cán bộ trực tiếp cho vay thực hiện việc kiểm tra các căn cứ rút tiền vay
phù hợp với hợp đồng tín dụng và các quy định hiện hành, ký trình phụ trách bộ
phận trực tiếp cho vay bao gồm: Các giấy tờ liên quan đến việc rút vốn vay của
KH; Hợp đồng tín dụng đã ký, Giấy nhận nợ.
+ Phụ trách phận trực tiếp cho vay kiểm soát, nêu rõ quan điểm chấp
thuận phát tiền vay hoặc không chấp nhận phát tiền vay và trình người xét
duyệt phát tiền vay.
+ Người xét duyệt phát tiền vay kiểm tra hồ sơ và ra quyết định chấp
thuận phát tiền vay hoạt từ chối phát tiền vay và nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ
lại bộ phận trực tiếp cho vay thực hiện các quyết định của mình.
Bước 2: Thực hiện phát tiền vay
+ Trường hợp được người xét duyệt cho vay chấp thuận phát tiền vay,
cán bộ trực tiếp cho vay thông báo cho KH và chuyển hồ sơ cho bộ phần có liên
quan để thực hiện phát tiền vay theo yêu cầu của KH
+ Trong trường hợp khác, dự thảo công văn trả lời và hoàn trả hồ sơ yêu
cầu rút tiền vay cho KH.
c. Quy trình kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay
+ Bộ phận trực triếp cho vay thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay và
đánh giá khả năng tài chính và hoạt động kinh doanh của KH định kỳ 6 tháng 1
lần. Trường hợp cho vay cán bộ công nhân viên thực hiện kiểm tra đột xuất nếu
cần thiết.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
19
31/12/2010
30/6/2011
Tổng vốn huy động 513,5 605 820 1206
Tổng dư nợ 267 523 800 900
Dư nợ KH DN 232,6 483 776 861,7
Dư nợ KH DNVVN 110 235 350 395
Nợ xấu 2,4 3 3,2 3,808
Nợ xấu DNVVN 0,9 1,1 1,3 1,7
Số lượng KH 116 130 147 168
Số lượng KH DN 32 43 52 58
Số lượng KH DNVVN 26 36 45 49
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
20
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietinbank Thanh Hóa)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu thời kỳ
Đơn vị: Tỷ Đồng
Thời kỳ 6 tháng đầu
2010
6 tháng cuối
2010
6 tháng đầu 2011
DS cho vay 389 480 407
DS cho vay DNVVN 180,9 205 240
DS thu nợ 133 203 307
đến 30/6/2011 mức tăng chỉ là 8,8% tương ứng với 4 KH so với thời điểm
31/12/2010 .
Nguyên nhân là do năm 2010 là năm hoạt động thứ 2 của chi nhánh sau
khi thành lập, trong thời kỳ đầu thì khả năng tìm kiếm KH mới cũng dễ dàng
hơn, tốc độ tăng tương đối cao hơn so với các năm sau. Năm 2010 chi nhánh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
21
xây dựng mối quan hệ tín dụng mới với 20 KH DN thì có tới 19 KH DNVVN.
Như vậy, nếu xét theo chỉ tiêu tăng số lượng KH DNVVN chi nhánh đã đạt
được những kết quả nhất định trong mở rộng cho vay DNVVN.
Trong tổng số KH vay vốn với chi nhánh, số lượng KH cá nhân chiếm đa
số nên tỷ trọng KH DNVVN so với tổng số KH không cao, chỉ đạt trên dưới
30%. Tuy nhiên, trong tổng số KH DN thì DNVVN chiếm đa số, luôn chiếm
hơn 80% tổng số KH DN đặc biệt tại 31/12/2010 con số này lên đến 86%. Sự
gia tăng số lượng KH DN chủ yếu là tăng KH DNVVN. Chi nhánh mới thành
lập, quy mô hoạt động còn tương đối nhỏ nên cho vay đối tượng DNVVN là
phù hợp nhất đối quy mô huy động vốn, cơ cấu kỳ hạn huy động và khả năng
tài chính của chi nhánh, hơn là cho vay DN lớn. Như vậy, chi nhánh đã chú
trọng khai thác đối tượng DNVVN để mở rộng cho vay.
Trong hoạt động ngân hàng, cho vay là nghiệp vụ chủ yếu mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng. Vì vậy, việc tìm kiếm KH và đặt quan hệ tín dụng, đồng
thời giữ chân KH truyền thống là ưu tiên hàng đầu của mỗi NHTM. Qua những
nhận xét trên cho thấy, Vietinbank chi nhánh Thanh Hoa đã không ngừng xây
dựng quan hệ tín dụng mới và chủ yếu đối với KH DNVVN, chi nhánh đang đi
đúng hướng và bám sát với định hướng tập trung khai thác các DNVVN như
chỉ đạo của Hội sở chính Vietinbank. Khi quy mô hoạt động tăng lên sẽ đẩy
mạnh mở rộng tín dụng hơn nữa đối với các DN lớn.
2.2.2.2 Doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
lí giải là do một số KH DN lớn đến ký hợp đồng tín dụng mới với chi nhánh và
một bộ phận KH cá nhân có nhu cầu tín dụng cao trong dịp tết để tài trợ cho các
khoản chi tiêu tiêu dùng. Các khoản cho vay DN lớn thường có giá trị lớn và
các giá khoản vay tiêu dùng không nhiều nhưng số lượng lại khá lớn nên cũng
ảnh hưởng đến tỷ trọng cho vay các DNVVN.
Bước sang năm 2011, nền kinh tế phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách
thức lớn hơn so với dự báo cuối năm 2010. Tăng trưởng kinh tế có xu hướng
chậm lại; lạm phát tiếp tục tăng cao; mặt bằng lãi suất cao; tỷ giá, giá vàng biến
động bất thường; dự trữ ngoại hối giảm mạnh. Tuy tình hình kinh tế khó khăn
nhưng chi nhánh đã tích cực tìm kiếm KH DNVVN mới và duy trì các mối
quan hệ tín dụng cũ, nỗ lực đưa doanh số cho vay lên 240 tỷ đồng, và tăng tỷ
trọng lên gần 60%. Con số này khá lớn so với mức 42% ở giai đoạn 6 tháng
cuối năm 2010 chứng tỏ chi nhánh đã bước đầu thành công trong việc mở rộng
cho vay DNVVN. Tuy nhiên để tiếp tục mở rộng và duy trì tốc độ tăng nhu vậy
thì chi nhánh cần phải có nhiều biện pháp để đạt được những mục tiêu sử dụng
vốn hiệu quả.
2.2.2.3 Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.8: Dư nợ DNVVN
Đơn vị: Tỷ Đồng
Thời điểm 31/12/2009
30/6/2010
31/12/2010
30/6/2011
Tổng vốn huy động 513,5 605 820 1206
Tổng dư nợ 267 523 800 900
Dư nợ KH DNVVN 110 235 350 395
27%, tại 31/12/2010 là 29,8%. Qua biểu đồ tỷ trọng dư nợ DNVVN ta thấy
được chi nhánh có tỷ trọng này cũng khá cao so với toàn hệ thống Vietinbank,
tại các thời điểm nêu trên, cứ 100 đồng cho vay ra thì đến hơn 40 đồng là dành
cho các DNVVN vay.
Tỷ trọng dư nợ DNVVN không biến động nhiều, ở mức hơn 40%. Cao
nhất là cuối quý 2 năm 2010 đạt 44,93%. Tỷ trọng dư nợ DNVVN luôn đảm
bảo như vậy nguyên nhân là do đầu năm 2010, NHNN duy trì mức lãi suất cơ
bản thấp đồng thời kêu gọi các ngân hàng lớn duy trì lãi suất cho vay thấp để
tạo điều kiện cho sự phục hồi kinh tế. Các DNVVN có quy mô nhỏ, nếu phải
chịu lãi suất quá cao sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN và khó tiếp cận nguồn
vốn ngân hàng.
Các khoản cho vay trung và dài hạn có lãi suất cao hơn ngắn hạn nên chủ
yếu các DNVVN vay ngắn hạn. Tuy nhiên Quyết định 2072/QĐ-TTg quy định
việc thực hiện gói hỗ trợ lãi suất 2% đối với các khoản vay trung và dài hạn để
thực hiện đầu tư mới phát triển sản xuất - kinh doanh, thời hạn hỗ trợ lãi suất tối
đa là 24 tháng, kể từ khi giải ngân khoản vay trong năm 2010. Gói hỗ trợ này đã
tạo điều kiện cho các DNVVN vay vốn trung và dài hạn để đảm bảo sản xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
SVTT: Dương Văn Trường Lớp: 49B2 TCNH – MSSV: 0854027242
24
kinh doanh. Đây cũng là một nguyên nhân của sự gia tăng doanh số và dư nợ
DNVVN của chi nhánh trong 6 tháng đầu 2010.
Qua biểu đồ về chỉ tiêu dư nợ DNVVN/ Tổng vốn huy động thấy được sự
mở rộng cho vay DNVVN của chi nhánh. Trong tổng vốn mà chi nhánh huy
động được, khoản vốn dùng để cho vay DNVVN đã tăng lên qua các thời kỳ.
Cuối 2009, dư nợ DNVVN còn thấp nên tỷ lệ này chỉ đạt hơn 20% nhưng các
giai đoạn sau, thực hiện chỉ đạo của Hội sở là khai thác tín dụng các DNVVN,
tỷ trọng này đã tăng lên, cao nhất vào cuối 2010 đạt gần 43%, sau đó có giảm
nhẹ do quy mô huy động vốn 6 tháng đầu 2011 tăng cao, tăng đến 47% so với
25
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ DNVVN theo loại tiền
Đơn vị: Tỷ đồng
Thời điểm 31/12/2009 30/6/2010 31/12/2010 30/6/2011
Tổng dư nợ DNVVN 110 235 350 395
Dư nợ VND 89 177 240 276,5
Tỷ trọng 80,91% 75,32% 68,57% 67,72%
Dư nợ USD (quy
VND)
21 58 110 121,5
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietinbank Thanh Hóa)
Dư nợ ngoại tệ chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng dư nợ DNVVN của chi
nhánh. Qua các thời kỳ, tỷ trọng dư nợ VND giảm xuống đồng thời cho vay
ngoại tệ tăng lên. Dư nợ ngoại tệ ban đầu chỉ chiếm gần 20% tổng dư nợ
DNVVN nhưng đến 30/6/2011, tỷ trọng này đã tăng đáng kể, tăng lên hơn 32%.
Chứng tỏ chi nhánh đã tiếp cận được một bộ phận các DN xuất nhập khẩu có
nhu cầu tín dụng ngoại tệ. Nguyên nhân là do thương hiệu Vietcombank trong
hoạt động tín dụng quốc tế đã mang lại lợi thế cho chi nhánh trong việc thu hút
KH có nhu cầu mở LC, vay vốn tài trợ ngoại thương so với các chi nhánh khác
trên cùng địa bàn. Một nguyên nhân khác là do lãi suất cho vay ngoại tệ thấp
hơn nhiều so với cho vay VND, mặc dù có thể có rủi ro tỷ giá nhưng các
DNVVN có nhu cầu tín dụng trong thời hạn không quá dài nên rủi ro tỷ giá
cũng tác động không nhiều.
2.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay DNVVN của
chi nhánh.
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNVVN
Đơn vị: Tỷ đồng
Thời điểm 31/12/2009