MỤC LỤC
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 48
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 50
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 50
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 52
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 53
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 54
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 55
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 56
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 57
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 58
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 59
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 59
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 60
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 61
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của BIDV. HP) 62
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
CP : Cổ phần
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV.HP : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh TP. Hải Phòng
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
TCTD : Tổ chức tín dụng
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Để tạo cơ hội cho các DNVVN và siêu nhỏ tiếp tục trở lại kinh doanh, họ rất
cần đến sự hỗ trợ về vốn.
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước trong việc phát triển các
DNNVV, hỗ trợ các DNNVV duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh,
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hải Phòng đã xác định
bộ phận DNVVN là nhóm khách hàng mục tiêu, tích cực tập trung tín dụng cho
nhóm khách hàng này. Chính vì vậy, đề tài “Mở rộng cho vay Doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hải Phòng” đã
được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay DNVVN và phát
triển hoạt động cho vay DNVVN của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng và đánh giá việc triển khai hoạt động cho vay DNVVN
của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hải Phòng nói riêng.
- Đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay DNVVN tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hải Phòng.
i
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hoạt động cho vay DNVVN của Ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu việc mở rộng cho vay DNVVN tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hài Phòng trong giai đoạn từ
năm 2008 đến 31/05/2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phân tích, so sánh,
tổng hợp và sử dụng các bảng biểu, đồ thị để minh họa.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,… nội
dung của Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay DNVVN của Ngân hàng thương mại
nghiệp yếu, trình độ công nghệ chưa cao…
1.1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hang thương mại
1.1.2.1. Khái niệm cho vay
Theo quy chế cho vay ban hành theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN: “Cho
iii
vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử
dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận
với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2.2. Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng là:
cung cấp vốn cho DNVVN tồn tại và phát triển, tạo động lực cho DNVVN hoạt
động hiệu quả hơn và góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
1.1.2.3. Các hình thức cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bao gồm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án
đầu tư, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ nghiệp vụ
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng,…
1.1.2.4.Quy trình cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại
Thường bao gồm những bước sau: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; Phân tích, thẩm
định khách hàng vay vốn; Ra quyết định cho vay; Giải ngân; Giám sát, thu nợ và
thanh lý hợp đồng.
1.2. MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Quan niệm về mở rộng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mở rộng cho vay DNVVN phản ánh quy mô cho vay, đối tượng cho vay,
phạm vi cho vay và phương thức cho vay DNVVN của các NHTM được mở rộng
với điều kiện cụ thể, song phải đảm bảo mức độ an toàn và khả năng sinh lời của
ngân hàng do hoạt động cho vay mang lại. Đó là định hướng mở rộng cho vay
DNVVN bền vững, hiệu quả và an toàn nhất.
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đánh giá mức độ mở rộng cho vay DNVVN dựa trên các chỉ tiêu mở rộng về quy
Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV Hải Phòng, mô hình
tổ chức và một số chỉ tiêu chính về kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hải
Phòng đạt được từ năm 2006 đến năm 2010.
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.
HẢI PHÒNG
2.2.1.1. Các hình thức và sản phẩm cho vay đối với DNVVN
Tại Chi nhánh, việc cho vay DNVVN chủ yếu theo phương thức cho vay theo
món, cho vay theo hạn mức và cho vay đầu tư dự án; còn phương thức cho vay theo
hạn mức thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
chỉ mới được áp dụng đối với khách hàng cá nhân.
2.2.1.2. Về quy mô tốc độ tăng trưởng
Quy mô cho vay DNVVN trong giai đoạn từ năm 2008 đến 31/05/2011 được thể
hiện như sau:
Doanh số cho vay và doanh số thu nợ DNVVN liên tục tăng qua các năm xét
cả về số tuyệt đối và số tương đối. Doanh số cho vay DNVVN chiếm tỷ trọng lớn
trong doanh số cho vay cả Chi nhánh; trong khi đó doanh số cho vay doanh nghiệp
lớn đang có xu hướng giảm dần.
Dư nợ cho vay các DNVVN cũng tăng trưởng qua các năm, chiếm bình quân
46% tổng dư nợ toàn Chi nhánh.
Số lượng DNVVN có dư nợ tại Chi nhánh còn khiêm tốn. Số lượng khách
hàng là DNVVN năm 2010 giảm 34 đơn vị so với năm 2009 ~ giảm 10,21%.
vi
2.2.1.3. Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN
a. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh
Cơ cấu dư nợ theo ngành của Chi nhánh những năm gần đây đã có những
chuyển biến tích cực và ngày càng tốt hơn. Trong các ngành nghề thì dư nợ ngành
xây lắp và thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ cho vay
DNVVN. Cho vay xuất nhập khẩu mấy năm nay đã tăng lên đáng kể. Tuy nhiên con
số này vẫn còn tương đối khiêm tốn.
vay DNVVN. Số nợ xấu này chủ yếu tập trung ở nhóm 5 của một số đơn vị như
Công ty CP Cơ khí Xây lắp Hoá chất, Công ty CP Du lịch Biển vàng Việt Nam.
2.3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TP. HẢI PHÒNG
2.3.1. Kết quả
- Về quy mô cho vay DNVVN: Quy mô cho vay DNVVN liên tục tăng trưởng
với tốc độ cao qua các năm.
- Cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN theo ngành kinh tế của Chi nhánh đã được
cải thiện đáng kể.
- Tỷ trọng dư nợ không có tài sản đảm bảo khá lớn.
- Chi nhánh đã giảm bớt dư nợ cho vay doanh nghiệp thuộc khối Nhà nước.
- Tăng thêm nguồn vốn huy động thông qua điều kiện cam kết chuyển tiền qua
tài khoản. Đồng thời qua đó, Chi nhánh cũng kiểm soát được dòng tiền vào ra của
doanh nghiệp, kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp cũng như có nguồn để
thu tiền gốc và lãi đến hạn kịp thời.
- Về hệ thống dịch vụ: song song với việc phát triển cho vay DNVVN, hàng
loạt các dịch vụ khác trong Ngân hàng cũng phát triển mạnh mẽ như dịch vụ thanh
toán quốc tế, chuyển tiền, thanh toán lương, thẻ ATM,
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
Thời gian vừa qua, hoạt động cho vay DNVVN của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hải Phòng đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ.
Tuy nhiên việc mở rộng hoạt động này còn hạn chế.
viii
- Thứ nhất , phương thức cho vay bổ sung vốn lưu động còn nghèo nàn, áp
dụng chủ yếu là phương thức vay theo hạn mức và vay từng lần; phương thức cho
vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng vẫn chưa được áp dụng.
- Thứ hai, số lượng khách hàng là DNVVN tại Chi nhánh là khá khiêm tốn.
- Quy mô hoạt động còn nhỏ bé, vốn ít, đội ngũ lãnh đạo còn yếu kém, khả
năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động thấp.
- Tính minh bạch về tài chính của DNVVN chưa cao, đặc biệt trong việc sử
dụng các hệ thống kế toán chuẩn, lập báo cáo tài chính chưa đạt yêu cầu.
- DNVVN còn thiếu hiểu biết về các dịch vụ và thủ tục của Ngân hàng, gây
mất thời gian, tốn kém chi phí cho cả Ngân hàng và doanh nghiệp.
- Khả năng lập dự án đầu tư còn yếu và thiếu tính thuyết phục.
c. Các nguyên nhân khác
- Môi trường pháp lý: Nhà nước chưa hoàn thiện môi trường pháp luật, sự
hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hình thức và chưa
hiệu quả.
- Môi trường kinh tế: Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới gần
đây đã ảnh hưởng nặng nề đến sự phát triển của nền kinh tế
- Môi trường kinh doanh: Cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng quyết liệt.
Bên cạnh đó còn nhiều yếu tố cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng.
x
Chương 3
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP. HẢI PHÒNG
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.
HẢI PHÒNG
3.1.1. Định hướng phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ của TP. Hải Phòng
Trong thời gian tới, thành phố sẽ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho
DNVVN phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển
khoa học công nghệ và nguồn nhân lực, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường, tạo việc làm và nâng cao đời sống
cho người lao động. Hỗ trợ cho công tác đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp và
khuyến khích thu hút cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật về công tác tại
3.2.3. Tổ chức tốt mạng lưới thu thập, xử lý thông tin và phân tích thông
tin tín dụng
- Xây dựng hệ thống thông tin báo cáo, các công cụ quản lý để khai báo và chiết xuất
dữ liệu báo cáo kịp thời phục vụ công tác quản trị điều hành tín dụng và kiểm soát các giới
hạn tín dụng theo ngành, lĩnh vực.
- Thường xuyên nắm bắt chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin về khách
hàng vay vốn thông qua CIC, qua phỏng vấn trực tiếp với khách hàng, điều tra tại
nơi hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và các thông tin đại chúng.
3.2.4. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay
Tiến hành kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tài sản bảo
đảm cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Chi nhánh cần phải tăng cường đầu tư vào yếu tố con người, cụ thể là: thường
xuyên tổ chức các lớp tập huấn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các buổi
xii
hội thảo chuyên đề trao đổi các bài học kinh nghiệm liên quan đến tín dụng, tổ chức
đào tạo những kỹ năng cần thiết như kỹ năng giao tiếp khách hàng, kỹ năng xử lý
tình huống, kỹ năng đàm phán, ngoại ngữ…để chất lượng phục vụ khách hàng được
tốt hơn, chuyên nghiệp hơn.
3.2.6. Mở rộng mạng lưới hoạt động và tăng cường huy động vốn
Chi nhánh cần xem xét, nghiên cứu thành lập thêm phòng giao dịch ở các địa
bàn quận Kiến An, khu công nghiệp Đình Vũ và khu vực Ngã 5 sân bay Cát Bi.
Đây là những khu vực tập trung đông dân cư, các doanh nghiệp và tương lai sẽ còn
phát triển hơn nữa. Bên cạnh đó cần tăng cường công tác marketing giới thiệu sản
phẩm tiền gửi, thúc đẩy quảng bá thương hiệu, hình ảnh của Ngân hàng.
3.2.7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
Chi nhánh cần: Đề ra các chương trình khen thưởng cho các sáng kiến, các
phần mềm tin học sáng tạo, phối hợp với các công ty tin học để xây dựng các phần
mềm ứng dụng trong quá trình quản lý dữ liệu, tác nghiệp hàng ngày của cán bộ,
xây dựng hệ thống quản lý khách hàng (CRM), trung tâm giải pháp và hỗ trợ dịch
khách hàng nhằm mở rộng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng đặc biệt là đối
với khách hàng là DNVVN.
- Hỗ trợ cho chi nhánh đặc biệt là hỗ trợ về tài chính trong việc thực hiện các
chương trình quảng bá, nâng cao thương hiệu và hình ảnh của mình.
- Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo trao đổi tình hình, kinh nghiệm hoạt
động giữa các Chi nhánh.
3.3.4. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Hệ thống sổ sách cần rõ ràng, minh bạch và đầy đủ thông tin.
- Không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ quản lý và tính kỷ luật, tay nghề
của đội ngũ công nhân.
- Tận dụng tối đa sự hỗ trợ từ phía Nhà nước
- Cần tăng cường hơn nữa chuỗi liên kết cung ứng trong hiệp hội, ngành vùng.
xiv
PHẦN KẾT LUẬN
Việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và tín dụng đối với
DNVVN nói riêng là một vấn đề vô cùng quan trọng và mang tính sống còn đối với
các NHTM trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay. Cùng với sự phát triển đi lên
các DNVVN đã và đang tiếp tục khẳng định về sự cần thiết và tầm quan trọng đối
với nền kinh tế. Phát triển khách hàng DNVVN ngày càng được quan tâm và có ý
nghĩa sâu sắc đối với sự ổn định và phát triển của mỗi NHTM.
Hơn thế nữa, vấn đề này không chỉ liên quan tới sự tồn tại và phát triển của
bản thân các ngân hàng mà quan trọng hơn là tới sự phát triển về mặt kinh tế của
mỗi quốc gia. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, việc mở rộng và nâng
cao chất lượng công tác tín dụng đối với các DNVVN là một đòi hỏi mang tính cấp
thiết đặt ra cho các nhà kinh tế, đặc biệt là những người làm công tác Ngân hàng.
Đề tài “Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hải Phòng” đã nêu lên một số cơ sở lý luận
về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay DNVVN nói riêng, tìm hiểu
và vận dụng vào việc phân tích để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Đồng thời Luận văn
đã giới thiệu hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay DNVVN và
phát triển hoạt động cho vay DNVVN của Ngân hàng thương mại.
1
- Phân tích thực trạng và đánh giá việc triển khai hoạt động cho vay
DNVVN của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hải Phòng nói riêng.
- Đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay DNVVN tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hải Phòng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hoạt động cho vay DNVVN của Ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu việc mở rộng cho vay DNVVN tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hài Phòng trong
giai đoạn từ năm 2008 đến 31/05/2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phân tích, so
sánh, tổng hợp và sử dụng các bảng biểu, đồ thị để minh họa.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, …
nội dung của Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay DNVVN của Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng cho vay DNVVN tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hài Phòng.
- Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay DNVVN tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hài Phòng.
2
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
- Doanh nghiệp vừa: là doanh nghiệp có từ 50 đến không quá 300 lao
động, tổng tài sản có trị giá không quá 15.000.000 USD và tổng doanh thu
hàng năm không quá 15.000.000 USD.
Tại Việt Nam, trước năm 1998 các tiêu thức được lựa chọn như số lượng
lao động, giá trị tài sản cố định, vốn lưu động, doanh thu hàng năm… để phân
loại doanh nghiệp. Đến ngày 20/06/1998, theo công văn số 681/CP – KCn của
Chính phủ về việc định hướng chiến lược phát triển các DNVVN thì DNVVN
là những doanh nghiệp có vốn đăng ký dưới 5 tỷ đồng và lao động thường
xuyên dưới 200 người. Khi nền kinh tế thị trường phát triển, với các mục tiêu
như khuyến khích và tạo điều kiện cho DNVVN phát huy tối đa sự năng
động, sáng tạo; tăng khả năng cạnh tranh, tăng cường sự hợp tác của DNVVN
với các doanh nghiệp lớn, Nghị định số 90/2001 NĐ-CP ngày 23/11/2001 của
Chính phủ ra đời. Theo Nghị định này thì DNVVN được định nghĩa như sau:
“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã được
đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ
đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Căn cứ theo nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ta có khái niệm DNVVN được định
nghĩa như sau:
4
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân
năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy mô
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
III.Thương mại và
Dịch vụ
10 người
trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)
1.1.1.2. Đặc điểm Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các DNVVN được phân loại theo quy mô nên đây cũng là đặc điểm
thương mại
1.1.2.1. Khái niệm cho vay
Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
(NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay
về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Theo quy chế cho vay ban hành theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN:
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
6
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Như vậy cho vay có thể được hiểu như sau:
- Phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể: Bên cho vay là NHTM
và bên vay là khách hàng vay vốn, trong đó NHTM chuyển giao tiền hoặc tài sản
cho khách hàng sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền
hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn (gốc và lãi) cho NHTM vô điều kiện theo thời
gian đã thỏa thuận.
- Với tư cách là người cho vay (chủ nợ) NHTM có quyền yêu cầu khách
hàng của mình muốn vay vốn phải tuân thủ những điều kiện nhất định, những
điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho NHTM có thể thu
hồi được vốn (gốc và lãi) sau một thời gian nhất định.
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận.
Chỉ có lãi suất thu được từ cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ,
chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các
chi phí rủi ro đầu tư. Trong giai đoạn hiện tại, lợi nhuận từ hoạt động cho vay
vẫn chiếm phần lớn lợi nhuận hoạt động của Ngân hàng.
1.1.2.2. Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng để tài trợ cho
chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ. Hoạt động
cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh
tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của