A- Đặt vấn đề
Đổi mới kinh tế là một cao trào của toàn dân ta do Đảng cộng sản Việt
Nam khởi xớng và lãnh đạo công cuộc đổi mới thực sự bắt buộc đầu t năm 1986
Năm 1986 trở về trớc nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế sản xuất nhỏ mang
tính tự cung tự cấp vận hành theo cơ chế tập chung quan liêu bao cấp. Mặt khác
do nững sai lầm trong nhận thức về kinh tế - xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế nớc
ta ngày càng tụt hậu, khủng hoảng trầm trọng kéo dài, đời sống nhân dân thấp .
Đứng trớc bối cảnh đó con đờng đúng đắn duy nhất để đổi mới đất nớc là
đổi mới kinh tế. Hoạt động đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đợc bắt đầu t cuối
năm 1987 và đợc đánh dấu bằng sự ra đời "Luật đầu t nớc ngoài. Trong đó thu
hút và sử dụng có hiệu quả vốn dầu t trực tiếp nớc ngoài chủ trơng quan trọng
cuả Nhà nớc Việt Nam nhằm thực hiện thành công đờng lối đôi rmới phát triển
kinh tế - xã hội
Hơn 15 năm qua đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) tại Việt Nam đã có
những đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
Nguồn vốn FDI là bộ phận quan trọng trong nguồn vốn đầu t toàn xã hội.
Nguồn vốn này đã góp phần to lớn vào thúc đẩy tăng trởng kinh tế và từng bớc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Tuy nhiên trong thực tiễn hiện nay, tình hình triển khai đại hoá hiện đại
các dự án FDI tại Việt Nam đang gặp không ít khó khăn trở ngại làm nhiều dự
án FDI bị giải thể trớc thời hạn với só vốn FDI giải thể ngày càng lớn, đã làm
nản lòng nhiều các nhà đầu t nớc ngoài và ảnh hởng không làm tốt đến môi tr-
ờng của Việt Nam. Thực tiễn này đòi hỏi Việt Nam phải có những nhìn nhận và
đánh giá nghiêm túc đẩy có ngay những ứng xử cần thiết nhằn cải thiện môi tr-
ờng đầu t, tăng cờng triển khai các dự án FDI và hấp dẫn các nhà đầu t nớc
ngoài . Đây là việc làm thiết thực và rất cần thiết đối với vận mệnh đất nớc và là
đề tài mang giá trị thực tiẽn và giá trị khoa học và cũng là cách nhìn nhận khách
quan tình hình, triển vọng về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.
Trong đề tài này có sự đóng góp một số ý kiến nhằm góp phần nhận thức và
1
nâng cao hiệu quả hoạt động của các dự án FDI tại Việt Nam. Trong quá trình
vẫn sẽ là quốc gia tiếp nhận vốn FDI lớn nhất trên thế giới và chiếm 1/4 tổng
nguồn toàn cầu giai đoạn này. Tuy nhiên, số vốn FDI đổ vào EU vẫn cao hơn
nhiều là vào Mỹ và EU vẫn vợt Mỹ trong vai trò đầu t trực tiếp nớc ngoài. Dự
báo vốn FDI sẽ tiếp tục đỗ vào các nớc phát triển là chủ yếu mặc dù các nớc
đang phát triển sẽ chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá trị vốn FDI toàn cầu
tiếp nhận nếu so với những năm gần đây trong số các nớc đang phát triển chi có
Trung Quốc (đứng thứ 4) và Braxin (đứng thứ 10) là nằm trong số 10 quốc gia
3
tiếp nhận FDI lớn nhất thế giới. Còn Nga là nớc có sự cải thiện vị trí đáng kể
(thời kỳ 1996 - 2000), Nga từ vị trí thứ 31 lên vị trí thứ 23)
Một điều khác cần lu ý nữa là ngày càng có sự khác biệt về tính chất
FDI. Một bên là nhằm mục đích tìm kiếm thị trờng mới và để bảo đảm nguồn
cung về tài nguyên thiên nhiên (chủ yếu tập trung ở thị trờng mới với quy mô
lớn), bên khác là cải nguồn tri thức (chủ yếu tập trng ở các nớc phát triển). Còn
đối với các nớc nghèo có 2 yếu tố làm cản trở nguồn vốn FDI đổ vào là hàng
hoá do Chính phủ tạo nên và lập luận của những ngời chống toàn cầu hoá.
Theo các chuyên gia nớc ngoài dự đoán thì trong những năm tới điều
kiện kinh doanh trên toàn thế giới sẽ tiếp tục cải thiện nhờ nền kinh tế vĩ mô
ngày càng ổn định và mức độ tự do hoá kinh tế ngày càng lớn. mỹ sẽ tiếp tục là
nớc có nền kinh tế mạnh nhất thế giới. Tuy nhiên, EU dang thu hẹp khoảng
cách với Mỹ. Các nớc Mỹ Latinh sẽ tiếp tục đẩy mạnh cải cách khu vực có tiến
bộ nhất về kinh tế sẽ là Đông Âu đó là những dấu hiệu tốt về môi trờng kinh
doanh và đầu t nớc ngoài. ở cấp vi mô, các doanh nghiệp đa quốc gia đang đợc
định hớng lại, cơ cấu tổ chức các Công ty này và chiến lợc của chúng cũng đang
thay.
1.2. Những yếu tố ảnh hởng đến khái niệm thu hút FDI.
Ngày nay trên thế giới vốn đầu t nớc ngoài đợc thực hiện dới nhiều hình
thức khácnhau, nay phổ biến nhất là đầu t trực tiếp, loại này thờng tác động lâu
dài tới nền kinh tế của nớc tiếp nhận đầu t, rủi ro ở đấy có thể cao nay nó có thể
đợc bù lại bằng lợi nhuận khá lớn. Trên thị trờng đầu t trực tiếp nớc ngoài đang
lạc...) ở một số nớc lĩnh vực này đợc kiểm tra, giám sát khá lỏng lẻo, phổ biến
là sử dụng khôg hợp pháp các công nghệ ấy của nớc ngoài. Chính vì lý do này
mà một số nớc bị các nhà đầu t loại khỏi danh sách các nớc có khả năng nhận
vốn đầu t.
- Chính sách thơng nghiệp yếu tố này có ý nghĩa đặc biệt đối với vấn đề
đầu t vào lĩn vực làm hàng xuất khẩu. Mức thuế quan cũng ảnh hởng tới giá
hàng xuất nhập khẩu. Hạn mức xuất nhập khẩu thấp các hàng rào thơng mại
5
khác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng không thể không kích thích hấp dẫn
đối với các nhà đầu t nớc ngoài chính yếu tố này làm phức tạp thêm cho thủ tục
xuất khẩu và bị xếp vào những hàng rào xuất khẩu khác
- Điều chỉnh hoạt động của các Công ty nớc ngoài luật lệ cứng rắn cũng
làm tăng chi phí của các Công ty nớc ngoài. Các nhà đầu t rất thích có sự tựu do
trong môi trờng hoạt động và họ rất quan tâm đến một đạo luật mềm dẻo giúp
cho họ ứng phó linh hoạt và có hiệu quả vứi những diễn biến của thị trờng.
- Chính sách thuế và u đãi cơ bản u đãi thờng đợc áp dụng để thu hút các
nhà đầu t nớc ngoài.
- ổn định chính trị ở nớc muốn nhận đầu t và trong khu vực này đang là
yếu tố không thể xem thờng mỗi khi bỏ vốn đầu t vì chính trị có thể gây thiệt
hại lớn cho nhà đầu t nớc ngoài.
- Chính sách kinh tế vì mô chính sách này mà ổn định thì đã góp phần
thuận lợi cho hoạt động của các nhà đầu t bản xứ lẫn nớc ngoài. Không có
những biện pháp tích cực chống lạm phát có thể làm các nhà đầu t không thích
bỏ vốn vào nớc nàu. Nếu giá cả tăng nhanh hay tăng ngoài dự kiến khó có thể
tiền định đợc các kết quả hoạt động kinh doanh.
- Cơ sở hạ tầng phát triển nếu các yếu tố nói trên đều thuận lợi nhng một
khâu nào đó trong kết cấu hạ tầng (giao thông liên lạc, điện nớc) bị thiết hay bị
yếu kém, thì cũng ảnh hởng và làm giảm sự hấp dẫn của các nhà đầu t.
1.1.3. Những lợi thế của FDI đối với các nớc nhận đầu t
Một là FDI là một trong những nguồn quan trọng bù đắp sự thiết hụt về
dịch cơ cấu kinh tế, tăng trởng nhanh ở các nớc nhận đầu t thông qua những ch-
ơng trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI cũng mangg lại cho học
những kiếnthức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của các nớc
đầu t FDI còn thúc đẩy các nớc nhận đầu t phải cố gắng đào tạo những kỹ s,
những nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liên
doanh với nớc ngoài.
Thực tiễn cho thấy hầu hết các nớc thu hút FDI đã cải thiện đáng kể trình
độ kỹ thuật công nghệ của mình
7
Ba là lợi ích về tạo ra công ăn việc làm thực ra đây là một tác động kép:
tạp thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho ngời lao
động. Từ đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nớc.
FDI ảnh hởng trực tiếp đến cơ hội tạo ra công ăn việc làm thông qua việc
cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu t nớc ngoài. FDI còn tạo ra những
cơ hội việc làm trong những tổ chức khác khi các nhà đầu t nớc ngoài mua hàng
hoá dịch vụ từ các nhà sản xuất trong nớc hoặc thuê họ thông qua những hợp
đồng gia công chế biến. Thực tiễn ở một số nớc cho thu FDI đã góp phần tích
cực tạo công ăn việc làm trong các ngành sử dụng nhiều lao động nh ngành may
mặc điện tử, chế biến. Tuy nhiên sự đóng góp của FDI đối với việc làm trong
các nớc nhận đầu t phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và khả năng kỹ thuật của
nớc đó.
Đó là thông qua FDI, các nớc nhận đầu t có thể tiếp cận với thị trờng thế
giới các nớc đang phát triển nếu có khả năng sản xuất ở mức chi phí sản xuất có
thể cạnh tranh đợc thì lại rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trờng nớc ngoài.
Trong khi đó thông qua FDI các nớc này có thể tiếp cận với thị trờng thế giới.
Bởi vì hầu hết các hoạt động FDI đều cho các Công ty đa quốc gia thực hiện,
mà các Công ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những
hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở những thanh thế và uy tín của họ về chất lợng,
kiểu dáng của sản phẩm và việc giữ đúng thời hạn.
Từ sự phân tích trên có thể kết luận bằng việc tiếp nhận FDI là lợi thế
trong những hoạt động lu gây phản ứng dây truyền làm thúc đẩy sự hoạt động
của đồng vốn trng nớc hoạt động theo.
1.2.2. Hoạt động FDI góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới
ngành nghề mới, sản phẩm mới, công nghệ mới, phơng thức mới, phơng tiện
sản xuất kinh doanh mới, làm cho nền kinh tế nớc từng bớc chuyển biến theo h-
ớng kinh tế - thị trờng hiện đại.
Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài luôn có chỉ số phát triển cao hơn chỉ số
phát triển của các thành phần kinh tế khác và cao hơn hẳn chỉ số phát triển
chung của cả nớc (năm 1995, chỉ số phát triển của khu vực kinh tế có vốn đầu t
9
nớc ngoài là 114,98% thì chỉ số 7 chung của cả nớc là 109,54%. Só liệu tơng
ứng của năm 1996 là 119,42% và 109,34% năm 1997 là 120,75% và 108,15%;
năm 1998 là 116,88% và 105,8%). Tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu t n-
ớc ngoài trong tổng sản phẩm trong nớc cũng có xu hớng tăng lên tơng đối ổn
định (năm 1995 = 6,3%; năm 1996 = 7,39%; năm 1997 = 9,07%; năm 1998 =
10,12% và năm 1999 = 10,3%).
Đối với ngành công nghiệp các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
không những chiếm tỷ trọng cao mà còn có xu hớng tăng lên đáng kể trong
tổng giá trị sản xuất của toàn ngành. Khu vực có vốn đàu t nớc ngoài luôn tạo ra
hơn 25% giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp. Tỷ trọng giá trị sản xuất
của khu vực này đạt đợc từ 25,1% (năm 1995) 26,73% (năm 1996); 28,9%
(năm 1997), 31,98% năm 1998 và 34,73% (năm 1999).
Đối với ngành công nghiệp tính đến nay, còn 221 dự án FDI đang hoạt
động trong ngành nông nghiệp với tổng số vốn đăng ký hơn 2 tỷ YSD. Đầu t n-
ớc ngoài đã góp phần đáng kể nâng cao năng lực sản xuất cho ngành nông
nghiệp, chuyển giao cho lĩnh vực này nhiều giống cây, giống con, tạo ra nhiều
sản phẩm chất lợng cao, góp phần thúc đẩy quá trình đa dạng hoá sản xuất nông
nghiệp và khả năng cạnh tranh của nông lâm sản hàng hoá. Vốn đầu t nớc ngoài
còn góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo yêu cầu của
nền kinh tế CNH - HĐH.
Theo phản ứng dây chuyền nh trên, một mặt tạo cho các doanh nghiệp Việt
Nam có điều kiện tiếp cận và bắt nhịp đợc vào quỹ đạo của sự phát triển. Mặt
khác, ngời tiêu dùng lại có lợi hơn. Đầu t nớc ngoài thực sự đa trở thành lực l-
ợng có điều kiện để giải những bài toán khó mà các nhà đầu t trong nớc thờng
gặp và khó giải quyết. Khi FDI hoạt động, phát huy hiệu quả không những sẽ
tạo ra môi trờng thuận lợi, cùng các yếu tố hấp dẫn thu hút các nhà đầu t trong
nớc bỏ vốn đầu t sản xuất kinh doanh mà còn cho du nhập vào Việt Nam các
phơng thức môi trờng việc tiếp thị mua bán hàng hoá, dịch vụ , du lịch, tạo ra
sự cạnh tranh trên thị trờng cũng nh hình thành trên một số loại thị trờng mới
nh thị trờng lao động, thị trờng nguyên nhiên vật liệu...
11
1.2.3. Hoạt động của FDI đã tạo ra một số lợng lớn chỗ làm việc trực
tiếp và gián tiếp có thu nhập cao, đồng thjời góp phần hình thanh cơ chế thúc
đẩy nâng cao năng lực cho ngời lao động Việt Nam
Tính đến ngày 31/12/1999 các doanh nghiệp có vốnđầu t nớc ngoài đã
tạo ra cho Việt Nam 296000 chỗ làm việc trực tiếp và khoảng 1 triệu lao động
gián tiếp.
Nh vậy, số lao động làm việc trong các bộ phận có liên quan đến hoạt
động của các dự án đầu t mới nớc ngoài bằng khoảng 39% tổng số lao động
bình quân hàng năm trong khu vực Nhà nớc - đây là một kết quả rất bất cập của
FDI.
Thu nhập bình quân của lao động làm việc trong các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài là 70USD/tháng bằng khoảng 150% mức thu nhập bình
quân của lao động trong khu vực Nhà nớc. Đây là yếu tố hấp dẫn đối với lao
động Việt Nam, do đó đã tạo ra sự cạnh tranh nhất định trên thị trờng lao động.
Tuy nhiên lao động làm việc trong các doanh nghiệp này đòi hỏi cờng độ lao
động cao, kỹ thuật lao động nghiêm khắc... đúng với yêu cầu của lao động làm
việc trong nền sản xuất hiện tại, ty một số lĩnh vực còn có yêu cầu đối với lực l-
ợng, ngoại ngữ... Sự hấp dẫn về thu nhập cùng với đòi hỏi cao về trình độ là
những yếu tố tạo nên cơ chế buộc ngời lao động Việt Nam có ý thức tu dỡng,
"cầu nối" là điều kiện tốt nhất để Việt Nam nhanh chóng tiếp cận và tiến hành
hợp tác đợc với nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế cũng nh những trung tâm
kinh tế, kỹ thuật công nghệ mạnh của thế giới.
Một vấn đề nữa không kém phần quan trọng là hoạt động của FDI đã
giúp Việt Nam mở rộng thêm thị phần ở nớc ngoài. Đối với hàng hoá xuất khẩu
của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, vô hình đã biến các bạn hàng
truyền thống của các nhà đầu nớc ngoài tại Việt Nam thành bạn hàng của Việt
Nam.
II- Thực trạng FDI ở Việt Nam
2.1. Những hình thức FDI tại Việt Nam
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định có 3 hình thức đầu t chủ yếu
là xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100%, vốn nớc ngoài, hợp tác kinh doanh trên
13
cơ sở hợp đồng và hình thức ký hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao với
cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam
- Hình thức xí nghiêp liên doanh
Do đối tác đầu t nớc ngoài hợp tác sản xuất kinh doanh với các xí nghiệp
trong nớc trên cơ sở góp vốn, chuyển giao công nghệ đợc tổ chức hoạt động
thông qua hội đông quản trị.
Đây là hình thức đầu t đợc các nhà đầu t nớc ngoài sử dụng nhiều nhất
trong thời gian qua bởi vì các lý do sau:
Thông qua hợp tác liên doanh với các đối tác Việt Nam, các nhà đầu t n-
ớc ngoài tranh thủ đợc sự hỗ trợ và những kinh nghiệm của các đối tác Việt
Nam trên thị trờng mà họ cha quan biết trong quá trình làm ăn của họ tại Việt
Nam
Môi trờng đầu t của Việt Nam còn nhiều bất trắc, các nhà đầu t nớc ngoài
không muốn gánh chịu mọi rủi ro mà muốn các đối tác Việt Nam cùng chia sẻ
rủi ro với họ nếu có. Liên doanh với một đối tác bản địa, các nhà đầu t nớc
ngoài sẽ yên tâm và mạnh dạn hơn trong kinh doanh vì họ đã có một ngời bạn
đồng hành.
thức này. Điều đó đã gây không ít khó khăn cho việc giải thích, hớng dẫn và
vận dụng vào thực tế. Ví dụ nh có sự nhầm lẫn giữa hợp tác kinh doanh với các
dạng hợp đồng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam (nh hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng mua thiết bị trả chậm,
hợp đồng thuê mua thiết bị, thuê ngời nớc ngoài quản lý kinh doanh ...) Lợi
dung sơ hở này, một số nhà đầu t nớcngoài đa tiến hành tự quản lý của Nhà nớc,
đầu t chui vào Việt Nam. Hoặc khi thực hiện các dự án lớn, các bên hợp doanh
thờng gặp khó khăn trong việc phối hợp điều hành dự án.
2.1. Môi trờng và chính sách thu hút đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Mục tiêu của Việt Nam đổi mới đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá,
xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, phấn đấu duy trì mức tăng trởng
kinh tế ít nhất 7% /năm, đa GDP năm 2005 tăng gấp đôi so với 1995 và đạt tỷ lệ
tích luỹ nội bộ nền kinh tế trên 30%/ GDP. Để đạt đợc những mục tiêu này, một
mặt cần huy động tối đa các nguồn nội lực và sáng tạo của mọi thành phần kinh
15
tế trong nớc, mặt khác tiếp tục tăng cờng hoạt động hợp tác quốc tế và khu vực
trong đó có đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Việt Nam luôn coi khu vực có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận không
thê tách rời của nền kinh tế. Quan điểm thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài là nhất
quát, lâu dài và đợc cụ thể hoá trong các quy định của luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam và các văn bản có liên quan. Thực tế trong những năm qua, đầu t trực
tiếp nớc ngoài đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển kinh
tế của Việt Nam.
Tuy nhiên, nhịp độ thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam trong từ cuối
năm 1997 đến thời gian gần đây có chiều hớng giảm sút mặc dù các chỉ tiêu về
đầu t nớc ngoài năm 2000 có khả quan hơn sao với năm 1999 nhng còn cha đợc
vững chắc. Việt Nam nhận thức rõ rằng ngoài những yếu tố khách quan nh ảnh
hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và sự cạnh tranh thu hút vốn đầu t
nớc ngoài giữa các nớc ngày càng trở lên gay gắt... Sự giảm sút trong thu hút
đầu t nớc ngoài còn có nguyên nhân do những hạn chế của bản thân môi trờng
lý, cải tiến tổ chức và nâng cao chất lợng đội ngũ công chức) đang đợc triển
khai cũng đã tạo những điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t và kinh doanh ở
Việt Nam. Thêm vào đó, trong mấy năm qua, Chính phủ Việt Nam đã dành
những khoản đầu t lớn để cải thiện đáng kể chất lợng cơ sở hạ tầng kinh tế và
xã hội (nh bảo đảm cung cấp điện ổn định hơn, cấp nớc sạch và xử lý nớc thải
tốt, hệ thống viễn thông đợc phát triển với tốc độ rất cao...) cũng góp phần làm
hạ giá thành các khoản đầu t và kinh doanh ở Việt Nam
Về môi trờng pháp lý, thời gian qua đã ghi nhận những cố gắng vợt bậc
của Nhà nớc Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
liên quan đến các hoạt động kinh tế nói chung và đầu t nớc ngoài nói riêng.
Cùng với việc ban hành luật thơng mại, luật doanh nghiệp, luật ngân hàng Nhà
nớc và luật về các tổ chức tín dụng, luật khuyến khích đầu t trong nớc luật kinh
doanh bảo hiểm... Nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho hoạt động của
doanh nghiệp, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã đợc sửa đổi, bổ sung theo
hớng cởi mở minh bạch, có tính cạnh tranh cao, thuận lợi cho các nhà đầu t và
từn bớc xoá bỏ khác biệt giữa đầu t nớc ngoài và đầu t trong nớc, tiến tới một hệ
17
thống pháp lý áp dụng chung cho các doanh nghiệp phù hợp với thông lệ quốc
tế. Trong quá trình nghiên cứu và sửa đổi luật đầu t nớc ngoài, Việt Nam đánh
giá cao đóng góp của các nhà đầu t thôgn qua cuộc gặp gỡ đối thoại và góp ý
kiến với các cơ quan soạn thảo kinh kiên trì đờng lối đổi mới của mình, Chính
phủ Việt Nam luôn hoan nghênh và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t n-
ớc ngoài đã và sẽ chọn Việt Nam là điểm đến cho đầu t lâu dài của mình.
2.3. Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam: tình hình và triển vọng
2.3.I. Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài thời gian qua
Kể từ khi Luật Đầu t nớc ngoài đợc ban hành năm 1987 tới tháng 8 năm
2001, Việt Nam đã cấp giấy phép cho 3628 dự án đầu t với tổng số vốn đầu t
đạt khoảng 46,5 tỷ USD (kể cả tăng vốn cho các dự án đã cấp giấy phép đầu t).
Trong đó đã có 33 dự án hết hạn với tổng số vốn đầu t 0,3 tỷ USD và 703 dự án
giải thể với tổng số vốn khoảng 9 tỷ USD. Nh vậy hiện còn 2892 dự án có hiệu
ngoài của Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Malaixia và
Thái Lan chiếm khoảng 60% về vốn đăng ký và 63% về vốn thực hiện. Phần
còn lại là vốn đầu t của các nớc châu Âu (khoảng 20%), châu Mỹ (khoảng
13%) và châu Đại Dơng (khoảng 3%). Các nớc công nghiệp nh Tây Âu, Mỹ và
Nhật Bản thờng đầu t vào các ngành nh dầu khí, ô tô, bu chính viễn thông. Ngợc
lại, các nhà đầu t t các nớc công nghiệp mới ở Đông á và ASEAN thờng tập
trung vào các ngành công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm và xây dựng khách
sạn (biểu 1)
Luồng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (kể cả vốn đăng ký và vốn thực hiện)
vào nớc ta đã giảm đáng kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ khu vực
mà lớn nhất là từ các nớc châu á nh: Hồng Kông, Nhật Bản, Singapore, Hàn
Quốc, Malaixia, Thái Lan và Đài Loan- đây là những nớc chiếm tỉ trọng lớn về
đầu t nớc ngoài vào Việt Nam. Tuy nhiên, kể từ năm 2000, vốn đầu t trực tiếp
của Đài Loan và Nhật Bản đã bắt đầu có dấu hiệu phục hồi. Bù vào sự giảm sút
về vốn đầu t trực tiếp của các nớc châu á, những năm qua các nớc châu Âu nh:
Anh, Hà Lan, Liên bang Nga đã tăng vốn đầu t trực tiếp ở Việt Nam.
19
Biêu 1: Nguồn vốn đầu t nớc ngoài tính đến tháng 12- 2000
Đơn vị tính: Triệu USD
Nền kinh tế Số dự án Vốn đăng ký Vốn thực hiện
Tổng số Tỷ trọng
(%)
Tổng số Tỷ trọng
(%)
Singapore 256 5776,3 15,0 2124,7 10,6
Đài Loan 712 5027,8 13,0 1237,4 12,6
Nhật Bản 339 3576,1 9,3 2828,5 14,1
Hồng Kông 332 3367,1 8,7 1630,7 8,1
Hàn Quốc 319 3167,3 8,2 1992,4 9,9
Pháp 161 2189,8 5,7 697,6 3,5
Tổng số
Tỷ trọng
(%)
Nông, lâm nghiệp 295 1122,5 2,9 1174,2 5,9
Thuỷ sản 97 349,9 0,9 138,9 0,7
Công nghiệp nặng 626 6307,8 16,3 3712,8 18,5
Dầu khí 68 4230,5 11,0 3679,6 18,3
Công nghiệp nhẹ 960 4235,2 11,0 2220,1 11,1
Công nghiệp thực
phẩm
198 2154,9 5,6 1382,0 6,9
Xây dựng (b) 290 7238 18,7 2140,9 10,7
Khách sạn, du
lịch
201 5111,5 13,2 2068,0 10,3
GTVT- bu điện 137 3207,4 8,3 931,8 4,6
Văn hoá- y tế-
giáo dục
96 528 1,4 183,7 0,9
Tài chính- ngân
hàng
35 243,3 0,6 508,2 2,5
Dịch vụ khác (c) 285 3874,8 10,0 1924,8 9,6
Tổng 3288 38603,8 100,0 20065,2 100,0
Ghi chú: (a) không kể vốn đầu t bổ sung cho các dự án đã cấp giấy phép của
các năm trớc.
(b) Kể cả xây dựng hạ tầng khu công nghiệp- khu chế xuất
(c) Kể cả xây dựng văn phòng và căn hộ
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t
Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài đã thay đổi theo hớng tăng dần tỷ trọng công
Xây dựng 0,5 5,3 8,2 17,6 11,5
Khách sạn- du lịch 6,8 13,6 11,5 7,6 8,2
Giao thông vận tải,
bu điện
8,8 3,3 9,5 3,5 1,4
Văn hoá, y tế, giáo
dục
0,4 0,8 0,5 1,6 0,6
Tài chính, ngân
hàng
2,3 5,1 3,9 0,3 0,8
Dịch vụ khác 4,5 4,6 10,4 10,3 10,2
Tổng: 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t
2.3.2. Kết quả đạt đợc
Qua hơn một thập kỷ, đầu t nớc ngoài đã có những tác động tích cực tới sự
phát triển kinh tế của Việt Nam trên một số mặt chủ yếu sau:
22
- Đầu t nớc ngoài đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển kinh
tế của Việt Nam. Cho tới nay tổng số vốn đầu t nớc ngoài đã thực hiện đợc
khoảng 21 tỷ USD. Tính riêng thời kỳ 1996- 2000 vốn đầu t thực hiện đạt 12,8
tỷ USD chiếm 24% tổng vốn đầu t toàn xã hội. Luồng vốn đầu t nớc ngoài
thuần tuý chiếm khoảng 8,6% GDP (tính theo giá hiện hành) trong thập kỷ qua.
Đây là một tỷ lệ khá cao so với các nớc đang phát triển trên thế giới. Nguồn vốn
này đã góp phần tích cực trong việc hình thành, mở rộng và hiện đại hoá các
ngành lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế nh: dầu khí, hoá dầu, bu chính viễn
thông, điện tử, ô tô, xe máy, hoá chất, phân bón, dệt may, giày dép, chế biến
nông sản, thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc, khách sạn du lịch Năng lực
tăng thêm của những ngành, lĩnh vực do đầu t nớc ngoài tạo ra đã góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng quốc tế,
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Khu vực đầu t nớc ngoài hiện tạo ra gần 40% tổng giá trị sản xuất công
nghiệp của cả nớc. Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực này đạt
trung bình 21,8%/năm và góp phần đa tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất công
nghiệp của cả nớc lên 13%/năm trong thời kỳ 1996- 2000. Đầu t nớc ngoài đã
tạo ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, hình thành và làm tăng đáng kể năng
lực của các ngành công nghiệp, đặc biệt nh: dầu khí, bu chính viễn thông, hoá
chất, điện tử, tin học, ô tô, xe máy, dệt may, giày dép. Đồng thời đầu t nớc
ngoài đã góp phần phát triển nguồn nhân lực, nâng cao kỹ năng và trình độ
quản lý, thúc đẩy chuyển giao công nghiệp và bí quyết, cải thiện chất lợng đầu
t
Biểu 4: Tổng hợp thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài, 1991- 2000
Đơn vị tính: Triệu USD
Chỉ tiêu 199
1
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Tổng
Vốn đăng ký cấp
mới và tăng vốn
Vốn đăng ký 127
5
2027 2589 3746 6607 8640 4649 -3897 1568 1973 3697
1
Tăng vốn 9 50 240 516 1318 788 1173 884 628 426 6032
Giải thể 240 402 79 292 509 1141 544 2428 624 1666 7925
Hết hạn 4 16.9 38 0.1 45.5 146.1 24.4 19.1 1.1 1.9 291.1
Vốn còn hiệu lực 104 1661. 2712 3969. 7370 8140. 5253 2333. 1570 731.1
24
3 1 9 .5 9 .6 9 .9
Luỹ kế vốn còn
HL (từ năm
Tỷ trọng của
KVĐTNN trong
GDP (%)
2,6 2,6 6,5 6,8 8,8 7,4 9,1 10,0 12,2 13,3
Nộp ngân sách 128.0 195.
0
363.0 315.
0
317.0 271.
0
280.0 1869
Tốc độ tăng GDP
của khu vực
ĐTNN (%)
15 19,4 20,8 19,1 17,6 9,9 17,3
Lao động trực
tiếp (1000 ngời)
200 220 250 270 296 349
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t, Niên giám thống kê 2000, Tổng cục
Thống kê, 2001
2.3.3. Vấn đề đặt ra
Hoạt động đầu t nớc ngoài thời gian qua đã đặt ra nhiều vấn đề bức bách cần
phải có những biện pháp giải quyết cụ thể nhằm nâng cao vai trò và tác động
tích cực của đầu t nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế, đó là:
- Đầu t nớc ngoài đợc lợi trong việc bảo hộ khỏi cạnh tranh trong và ngoài
nớc trong các lĩnh vực nh: lắp ráp ô tô, xe máy, hoá chất, xi măng, sắt thép, điện
tử. Hiện có một câu hỏi không dễ dàng giải quyết đó là liệu mức đầu t nh những
năm qua trong các ngành này sẽ tiếp tục hay không nếu nh không có sự bảo hộ
này.
25