Bảo hiểm tiền gửi ở Việt nam - Pdf 12


Lời mở đầu:
Giai đoạn hiện nay là giai đoạn của sự phát triển không ngừng, giai đoạn
của nền kinh tế tri thức, giai đoạn của công nghệ thông tin trong đó mọi công
việc đều đợc thực hiện bằng phơng tiện kỹ thuật hiện đại. ở bất cứ đâu, bất cứ nơi
nào ngời ta đều nhận thấy sự thay đổi tởng chừng nh không bao giờ có của con
ngời. Họ không chỉ làm chủ chính mình, làm chủ tự nhiên mà giờ đây họ còn làm
chủ cả vũ trụ bao la và bí ẩn nữa. Họ giải phóng cho mình bằng cách chế tạo ra
các máy móc hiện đại phục vụ quá trình sản xuất, phục vụ quá trình liên lạc góp
phần xoá bỏ khoảng cách của không gian và thời gian. Điều đó dẫn đến quy luật
tất yếu là mỗi quốc gia, mỗi dân tộc muốn tồn tại đợc trong xã hội đó phải không
ngừng tự thay đổi mình, nỗ lực cho sự phát triển của đất nớc mình để không bị
đào thải, không bị tụt hậu trên con đờng hội nhập vào nền kinh tế chung của nhân
loại. Với dân tộc Việt Nam, ý thức đợc vai trò quan trọng của vấn đề đó, Đảng và
nhà nớc ta đã có những thay đổi cho phù hợp với tình hình mới. Quá trình chuyển
đổi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng là một minh chứng
cụ thể cho điều đó. Cùng với sự chuyển dịch đó là quá trình chuyển từ cơ chế kế
hoạch tập chung sang cơ chế kế hoạch hớng theo thị trờng.
Trực thuộc Tổng Công Ty Bu Chính viễn Thông Việt Nam, Nhà máy Thiết
bị Bu Điện nói riêng và toàn ngành bu điện nói chung đều nỗ lực hết sức cho sự
thay đổi đó. Nhà Máy luôn coi trọng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Với nhà máy đó là bớc khởi đầu cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Sau quá
trình học tập lâu dài tại trờng Kinh tế Quốc Dân, sau quá trình nghiên cứu thực tế
tại nhà máy Thiết Bị Bu Điện tôi quyết định đi sâu nghiên cứu vấn đề này và chọn
nó làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Đề tài cụ thể mà tôi lựa chọn:
Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh ở nhà máy Thiết Bị Bu Điện. Từ đó phần nghiên cứu của tôi bao gồm 3
chơng:
Chơng 1: Giới thiệu tổng quan về Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện
1


nhất. Lúc này kỹ thuật thông tin phát triển mạnh đòi hỏi ngành Bu Điện phải có
chiến lợc đầu t theo chiều sâu, nâng cao mạng thông tin phục vụ sự thích ứng của
nhà máy trong cung cấp sản phẩm và hoạt động. Trớc tình hình đó tổng cục Bu
Điện lại quyết định sát nhập nhà máy 1, 2 , 3 thành một nhà máy để đáp ứng nhu
cầu cung cấp những sản phẩm trong giai đoạn mới. Sản phẩm đợc cung cấp đã b-
ớc đầu đợc đa dạng hóa với kỹ thuật cao bao gồm các sản phẩm; các loại thiết bị
hữu tuyến, vô tuyến, thiết bị truyền thanh và thu thanh, một số sản phẩm chuyên
dùng cho cơ sở sản xuất của ngành và một số sản phẩm dân dụng khác.
Tháng 2 năm 1986 do yêu cầu của Tổng Cục Bu Điện, Nhà Máy lại một
lần nữa tách thành 2 nhà máy:
+ Nhà máy Thiết Bị Bu Điện đặt tại 61 Trần Phú- Ba Đình- Hà Nội.
+ Nhà máy vật liệu điện loa nam châm đóng tại Thanh Xuân - Đống Đa-
Hà Nội.
3

Bớc vào thập kỷ 90, thập kỷ của sự phát trIển khoa học kỹ thuật ngày
càng nhanh công nghệ ngày cành hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực thông
tin. Nhà máy phải đơng đầu với nhiều khó khăn, nhu cầu của thị trờng ngày
càng mở rộng đòi hỏi những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn đó.
Điều này đã tác động lớn đến việc mở rộng qui mô của nhà máy. Mặt khác,
do có sự chuyển đổi của nền kinh tế từ kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng đã ảnh hởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của
nhà máy, đánh dấu cột mốc của sự chuyển đổicủa cả nền kinh tế nói chung
và nhà máy nói riêng.
Trớc yêu cầu cấp thiết của tình hình mới, để tăng cờng lực lợng sản
xuất cũng nh khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong nớc và
quốc tế, tháng 3 năm 1993 Tổng Cục Bu Điện lại một lần nữa quyết định
nhập 2 nhà máy trên thành Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện.
Hiện nay trên phạm vi cả nớc hầu hết các doanh nghiệp, các bu cục
đều sử dụng sản phẩm của nhà máy.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính của nhà máy trong 4
năm vừa qua.
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
NĂm thực hiện
2000 2001 2002 2003
Tổng doanh
thu
Triệu
đồng
149.714 153.395 213.216 283.008
Doanh thu
thuần
Tr 148.621 152.082 212.083 282.771
Lợi nhuận sau
thuế
5.793 6.768 9.364 15.313
Tổng lao
động

Ngời 601 586 595 595
Tổng tiền l-
ơng
Triệu
đồng
8.883 10.217 12.226 16.736
Thu nhập
bình quân/
tháng
Triệu

1.2. Chức năng nhiệm vụ của nhà máy
1.2.1 Chức năng
Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện Hà Nội là nhà máy chuyên sản xuất và cung
cấp các thiết bị chuyên dùng phục vụ cho mạng lới bu chính viễn thông của Việt
Nam và một số quốc gia khác.
6

1.2.2 Nhiệm vụ
Để hớng tới mạng Bu Chính Viễn Thông mang tính toàn cầu, phục vụ ngời
tiêu dùng, nhà máy đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm bằng một số nhiệm vụ cơ
bản sau:
- Sản xuất, kinh doanh các thiết bị máy móc, linh kiện kỹ thuật chuyên
ngành Bu Chính Viễn Thông, các sản phẩm điện, điện tử, tin học cơ khí và các
mặt hàng dân dụng khác.
- Sản xuất kinh doanh ống nhựa, các sản phẩm chế từ nhựa, kim loại màu,
vật liệu điện tử.
- Lắp đặt, bảo hành sửa chữa các thiết bị bu chính viễn thông, điện, điện tử,
tin học.
- Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ t vấn kỹ thuật, bu chính viễn
thông, điện, điện tử, tin học.
- Xuất khẩu, nhập khẩu máy móc thiết bị, vật t kỹ thuật chuyên ngành bu
chính viễn thông và các nguyên liệu, vật liệu khác phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
- Ngoài ra, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc phù hợp với các quy
định của pháp luật. Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi tổng công ty
cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
2.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của nhà máy ảnh
hởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
2.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng
2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm.

năng.
Qua số liệu trên ta thấy sản phẩm của nhà máy rất đa dạng, phong phú bao
gồm nhiều loại. Điều này buộc công tác kế hoạch phải chỉ rõ số lợng mỗi loại cần
sản xuất trong tổng kế hoạch sản lợng, thu thập thông tin có liên quan đến sản
phẩm đó trớc khi đa ra kế hoạch cụ thể: nhu cầu thị trờng, lợng hàng tồn kho, bán
thành phẩmCán bộ phòng kế hoạch không chỉ nắm tình hình chung mà còn
phải nắm tình hình cụ thể cho mỗi loại sản phẩm. Quyết định sản xuất sản phẩm
nào cần căn cứ vào nhu cầu của sản phẩm đó trên thị trờng, kế hoạch sản xuất cần
dựa vào tình hình tiêu thụ của kỳ trớc, dự báo xu hớng phát triển của sản phẩm đó
trong tơng lai. Công tác kế hoạch không chỉ đa ra số lợng sản phẩm mà còn phải
đa ra các kế hoạch có liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm đó: kế hoạch
nguyên vật liệu, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch điều độ sản xuấtTóm lại những
8

đặc điểm về sản phẩm trên buộc công tác kế hoạch phải đợc đầu t nhiều hơn, khi
đa ra kế hoạch cho loại sản phẩm nào cần phải dựa vào đặc điểm của sản phẩm
đó: quy trình sản xuất ra sản phẩm, nhu cầu
2.1.2 Đặc điểm về thị trờng
Sản phẩm của nhà máy hiện nay đã có mặt ở hầu hết các tỉnh và thành phố
trong cả nớc đặc biệt là 2 thành phố lớn là Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh.
Với 3 chi nhánh tiêu thụ sản phẩm trong cả nớc nhà máy Nhà Máy Thiết Bị Bu
Điện ngày càng tỏ rõ vai trò quan trọng của mình trong việc chiếm lĩnh thị trờng
trong nớc. Để nâng cao chất lợng của sản phẩm cũng nh thị phần của mình nhà
máy đang tiến tới việc cổ phần hoá nhà máy trong thời gian tới đây là một sự
chuyển hớng quan trọng của nhà máy phù hợp với xu thế phát triển của đất nớc.
Bảng3: Tình hình tiêu thụ của 3 chi nhánh
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Doanh thu
2001 2002 2003

sản xuất kinh doanh. Mọi công việc phải làm không chỉ diễn ra trên một đoạn thị
trờng nhỏ mà trên những thị trờng khác nhau mà ở đó nhu cầu cho mỗi loại sản
phẩm là không giống nhau. Thị trờng là yếu tố quyết định đến việc xác định kế
hoạch kinh doanh của nhà máy bởi vậy trong quá trình xây dựng cũng nh tổ chức
thực hiện kế hoạch nhà máy cần luôn luôn theo sát nhu cầu của thị trờng, ứng
biến kịp thời với sự thay đổi của nó. Mọi kế hoạch đa ra phải lấy thị trờng làm
căn cứ. Thị trờng quá rộng lớn buộc nhà máy phải đầu t nhiều cho quá trình thu
thập, phân tích các thông tin liên quan đến lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự
trù những thay đổi có thể xảy ra và đa ra kế hoạch phòng ngừa. Kế hoạch đa ra
phải chi tiết cho mỗi loại thị trờng, mỗi đoạn thị trờng cụ thể. Một vấn đề quan
trọng của nhà máy trong giai đoạn tới là muốn chiếm lĩnh thịt trờng ngoài nớc.
Để làm đợc điều này nhà máy cần đầu t nhiều hơn nữa cho công tác nghiên cứu
nhu cầu của thị trờng ngoài nớc, tìm hiểu rõ nguyên nhân vì sao sản phẩm của
nhà máy cha chiếm lĩnh thị trờng ngoài nớc. Từ đó đa ra những kế hoạch cho phù
hợp. Hơn nữa nguồn nguyên vật liệu của nhà máy chủ yếu là nhập khẩu từ nớc
ngoài bởi vậy bất cứ một sự biến động nào về thị trờng nguyên vật liệu đều ảnh h-
ởng đến kê hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy và quyết định đến việc hoàn
thành hay không của kế hoạch kinh doanh. Có thể nói với đặc điểm riêng về thị
10

trờng của mình (thị trờng quá rộng) nhà máy đã gặp nhiều khó khăn trong công
tác lập kế hoạch kinh doanh và ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả của quá trình
lập kế hoạch, nó làm cho mọi công việc trở nên khó khăn hơn gấp nhiều lần. Song
với những cố gắng vợt bậc của mình ta có thể tin sự tác động của yếu tố thị trờng
sẽ đợc nhà máy khắc phục trong giai đoạn tới.
2.2 Đặc điểm về hệ thống tổ chức sản xuất và kinh doanh của nhà máy.
Về bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy đợc tổ chức theo cơ cấu chức
năng, trên nền tảng những hoạt động cơ bản của nó.
11

+ Dây chuyền sản xuất máy điện thoại và các thiết bị điện tử.
12

+Các thiết bị ép phun nhựa.
+ Dây chuyền ép đùn ống.
+ Dây chuyền sản xuất thiết bị nguồn điện viễn thông.
Tất cả các dây chuyền trên đều là các dây chuyền tự động, khép kín. Điều
đó đợc cụ thể trong sơ đồ dới đây.
Sơ đồ 2:Quy trình công nghệ của nhà máy

Qua sơ đồ trên ta thấy quy trình công nghệ của nhà máy là một quy trình khép
kín từ khi đa nguyên liệu vào đến khi sản phẩm đợc hoàn thành. Quy trình khép
kín này buộc quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh phải tính toán kế hoạch
nguyên vật liệu cho phù hợp, tránh tình trạng làm gián đoạn một khâu nào đó
trong quy trình. Hơn nữa việc nắm rõ quy trình công nghệ đang sử dụng giúp cho
quá trình lập kế hoạch đa ra số lợng chính xác căn cứ vào năng lực sản xuất của
dây chuyền công nghệ, loại sản phẩm có thể sản xuất trên dây chuyền công nghệ.
Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh. Ngoài ra việc nắm rõ quy trình công nghệ giúp cho nhà máy có
thể đa ra đợc kế hoạch điều độ sản xuất cho phù hợp, nắm rõ khâu nào yếu trong
quy trình công nghệ để tìm cách khắc phục nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch
sản xuất đã đề ra
13
Vật tư(NVL)
Sản xuất
Thành phẩm
Lắp ráp
Thành phẩm
Bán thành
phẩm

11 Máy thổi chai CM8 249.550 1996 6
12 Máy cắt tôn HD 63mm*2mm 370.175 1996 6
13 Dây chuyền đèn ống nhựa mềm 135.000 1996 6
14 Máy uốn tôn WC67 121.550 1996 6
15 Bộ khuôn phím KRONE 410.711 1996 6
16 Máy mài phẳng 3N722A 145.000 1996 4
17 Máy phay đờng BM 127 125.000 1996 6
18 Máy cắt dây tia lửa điện 345.754 1996 6
19 Máy gia công tia lửa điện 250.794 1997 6
20 Máy ép phun li 240.2CD (2) 465.297 1997 6
21 Máy ép nhựa 12 HS 114.796 1997 4
22 Máy đo xung điện MDH 286.026 1997 4
23 Máy doa toạ độ 2 E-450A 325.000 1997 5
24 Bộ khung Conecto 664.283 1997 4
25 Bộ khung dây BC 210.883 1997 4
26 Máy đúc áp lực 123.500 1997 5
27 Dây chuyền đèn ống 466.830 1997 4
28 Máy cắt thuỷ lực 366.975 1997 5
29 Máy đột JC 23-63 A 199.501 1997 5
14

30 Máy ép nhựa, tay máy 777.326 1997 4
31 Máy ép nhựa TT1-120F 461.875 1997 4
32 Dây chuyền đột có điều khiển
số CNC
4.559.000 1997 6
33 Dây chuyền lắp rắp
Mobilericson
622.096 1997 4
34 Máy đột dập Amanatda 4.738.199 1997 5

điện viễn thông
19.500.000 2001 6
(Nguồn: phòng công nghệ, Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện )
15

Nhìn vào bảng trên ta thấy máy móc của nhà máy rất đn dang bao gồm
nhiều loại có giá trị khác nhau, từ những loại may móc có giá trị rất lớn đến
những loại máy có giá trị nhỏ. Phần lớn máy móc đều có nguồn gốc từ nớc ngoài
từ đó cho thấy khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất của hệ thống máy móc trong
nhà máy. Sự phong phú về số lợng, đa dạng về chủng loại góp phần vào việc sản
xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau. Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh đặc điểm của hệ thống máy móc này cũng là một căn cứ quan trọng để tiến
hành kế hoạch sản xuất kinh doanh: với số lợng máy móc hiện có khả năng hoàn
thành kế hoạch nh thế nào?, có hoàn thành kế hoạch hay không?. Bên cạnh việc
tính toán năng lực của hệ thống máy móc, công tác kế hoạch cũng cần có kế
hoạch để bảo dỡng máy móc thiết bị, căn cứ vào khả năng thực hiện của mỗi loại
máy móc trong thời gian qua để đa ra kế hoạch cho kỳ tới. Những máy móc nào
không thể hoạt động liên tục trong một thời gian dài?. Từ đó đa ra kế hoạch sản
xuất, tác nghiệp cho phù hợp.
2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Xuất phát từ sự đa dạng về số sản phẩm cũng nh chủng loại sản phẩm sản
xuất mà nguyên vật liệu của nhà máy bao gồm nhiều loại khác nhau, phần lớn
đều có nguồn gốc từ thị trờng ngoài nớc và mua thông qua các tổ chức trung gian.
Các đối tác trong nớc có thể kể ra ở đây đó là: Tổng Công Ty Kim khí, tổng công
ty nhựa, tổng công ty xăng dầu, công ty thiết bị văn phòng. Các đối tác nớc ngoài:
Công ty Siemen ( Đức), công ty Motorola, công ty AT & T ( Mỹ), công ty
Hunđai corpration, Alanchia, Koern (Hàn Quốc). Nguyên vật liệu là một trong
những yếu tố quan trọng tạo nên chất lợng của sản phẩm, ý thức đợc điều này nhà
máy không ngừng hoàn thiện quá trình cung ứng nguyên vật liệu từ khâu chọn
bạn hàng, ký kết hợp đồng, tổ chức mua, vận chuyển, bảo quản đến cấp phát

+ Công nhân kỹ thuật và lao động khác.
0
81
505
0
86
509
2
87
506
2.Theo giới tính:
+ Nam
+ Nữ
406
180
453
142
406
189
Tổng số công nhân
586 595 595
17

Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng số công nhân trong nhà máy có sự biến
động qua các năm song sự biến động đó là rất nhỏ( năm 2001 là 586 ngời, năm
2002 và 2003 là 595 ngời). Trong tổng số lao động thì lao động nam chiếm tỷ lệ
cao chiếm khoảng 70% còn lại 30% là lao động nữ. Nguyên nhân của cơ cấu lao
động này đặc điểm của quá trình sản xuất và yêu cầu của công việc. Các công
việc của nhà máy chủ yếu là công việc liên quan đến kỹ thuật, đòi hỏi lao động là
nam giới mới có thể hoàn thành công việc đặt ra. Xét về trình độ của đội ngũ lao

Chi sự nghiệp 0 164 202
2.
TSCĐ và đầu t dài hạn 35.459 41.838 55.819
2.1
Tài sản cố định 35.459 33.366 47.530
18

2.2
Các khoản đầu t tài
chính dài hạn
0 0 0,5
2.3
Chi phí trả trớc dài hạn 0 8.471 8.284
B
Nguồn vốn 140.977 155.562 193.305
1
Nợ phải trả 94.741 102.104 129.138
1.1
Nợ ngắn hạn 69.745 78.237 110.212
1.2
Nợ dài hạn 23.199 21.382 13.871
1.3
Nợ khác 1.795 2.483 5.034
2.
Nguồn vốn chủ sở hữu 46.235 53.458 64.166
2.1
Nguồn vốn quỹ 43.337 49.829 61.044
2.2
Nguồn kinh phí, quỹ
khác

thời gian vừa qua.
1.1 Thực trạng thực hiện kế hoạch sản xuất của Nhà Máy Thiết Bị Bu
Điện trong thời gian qua.
Ngay từ khi thành lập, Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện đã coi trọng công tác lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh, và cho đến nay công tác kế hoạch vẫn đợc duy trì
và không ngừng nâng cao chất lợng. Sự chuyển đổi từ kế hoạch tập trung sang kế
hoạch hớng theo thị trờng đã chứng tỏ sự nhạy bén của nhà máy trớc nhu cầu của
nền kinh tế. Giai đoạn đầu tuy có sự khó khăn nhng với những nỗ lực của ban
lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên nhà máy đã từng bớc đa công tác
kế hoạch của nhà máy ngày càng hoàn thiện và đạt hiệu quả cao. Công tác kế
hoạch hoá của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện đợc giao cho bộ phận phòng kế hoạch
nhà máy đảm nhận. Trên cơ sở đó phòng kế hoạch tiến hành lập kế hoạch cho
từng bộ phận, từng phân xởng sau đó gửi lên ban lãnh đạo nhà máy duyệt và đa ra
quyết định thực hiện hay không thực hiện. Các bộ phận, các phân xởng nhận bản
kế hoạch do phòng kế hoạch giao cho và chịu trách nhiệm trớc phòng kế hoạch
cũng nh trớc lãnh đạo nhà máy về việc thực hiện kế hoạch của mình. Trong quá
trình thực hiện kế hoạch phòng kế hoạch cũng phải có trách nhiệm giúp đỡ các bộ
phận, các phân xởng để họ có thể hoàn thành kế hoạch một cách tốt nhất. Để làm
20

đợc điều này thì vai trò điều độ sản xuất của phòng kế hoạch kinh doanh trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết. Kế hoạch điều độ sản xuất luôn đợc nhà máy coi
trọng và đợc hình thành ngay khi kế hoạch chính thức đợc duyệt. Việc kế hoạch
sản xuất có đợc hoàn thành hay không cũng phụ thuộc rất lớn vào công tác điều
độ sản xuất này. Một vấn đề quan trọng đối nhà máy là sự điều chỉnh thờng
xuyên của kế hoạch, bởi vậy có thể nói bản kế hoạch ban đầu đa ra chỉ mang tính
chất tơng đối, nó có thể bị thay đổi do các yếu tố khách quan tác động đến nhà
máy mà nhà máy không thể kiểm soát đợc. Tuy nhiên sự thay đổi đó vẫn không
làm ảnh hởng đến kế hoạch tổng thể của nhà máy và nó không quá lớn đến mức
thay đổi toàn bộ kế hoạch. Tuy gặp nhiều khó khăn trong quá trình lập kế hoạch

+53249 220.78
0
261.97
8
+41198
Lợi nhuận
sau thuế
( triệu đồng)
5.112 6.768 +1656 7.521 9.364 +1843 11.896 15.513 +3617
Tổng quỹ l-
ơng theo đơn
giá
( triệu đồng)
10.141 10.217 +76 10.870 12.226 +1356 14.340 16.736 +2396
Tiền lơng
bình quân
(nghìn đồng)
1.452 1.480 +27 1.530 1.712 +182 1.918 2.344 +426
Ta có thể so sánh tình hình thực hiện kế hoạch về một số chỉ tiêu cơ bản của
nhà máy thông qua biểu đồ trên. Nhìn vào biểu đồ ta thấy các chỉ tiêu mà nhà
21

máy đặt ra trong kế hoạch đều đợc hoàn thành thậm chí còn hoàn thành vợt kế
hoạch: năm 2001 chỉ tiêu doanh thu hoàn thành vợt kế hoạch (2.000 triệu đồng),
2002 (58.216 triệu đồng) và 2003 (68.008 triệu đồng). Các chỉ tiêu khác cũng đều
hoàn thành mức kế hoạch đặt ra. Song không phải chỉ tiêu nào hoàn thành kế
hoạch cũng đều là tốt: Nh trong bảng trên việc hoàn thành vợt mức kế hoạch của
chỉ tiêu chi phí cho thấy sự tĂng của chi phí trong quá trình sản xuất, điều này
ảnh hởng đến giá thành cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhìn chung công tác kế hoạch của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện trong thời

+Căn cứ vào hàng tồn kho của cả ba chi nhánh
+Căn cứ vào đơn hàng đã thực hiện của cơ sở trong thời gian qua
1.3. Trình tự thực hiện kế hoạch sản xuất
1.3.1. Tổ chức xây dựng kế hoạch sản xuất
Trong Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện công việc xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh đợc giao cho bộ phận phòng kế hoạch kinh doanh đảm nhiệm. Trên
cơ sở những căn cứ ở trên, phòng kế hoạch kinh doanh tiến hành tổng hợp những
thông tin liên quan đến việc lập kế hoạch trong nhà máy cũng nh bên ngoài sau
đó xây dựng một bản dự thảo kế hoạch hoàn chỉnh, bản dự thảo kế hoạch này sẽ
đợc trình giám đốc nhà máy phê duyệt và cho ý kiến. Trong trờng hợp lãnh đạo
nhà máy đồng ý với bản kế hoạch này thì cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh tiếp
tục triển khai cụ thể cho các bộ phận sản xuất( kế hoạch tác nghiệp) còn nếu bản
kế hoạch đó cần phải bổ sung, sửa đổi thì phòng kế hoạch phải tiến hành sửa theo
lệnh của giám đốc. Đây là quy trình cụ thể đối với mọi loại kế hoạch áp dụng
trong Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện. Riêng đối với kế hoạch sản xuất kinh doanh
bên cạnh kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm, kế hoạch quý, kế hoạch tháng thì nhà
máy đặc biệt coi trong kế hoạch tuần.Sự chi tiết kế hoạch đến tận kế hoạch tuần
này giúp cho quá trình sản xuất đợc cụ thể, chi tiết đến mức tối đa, từ đó nâng cao
hiệu quả của công tác kế hoạch. Dới đây là một bảng kế hoạch sản xuất đã đợc
duyệt của cơ sở Thợng Đình( cơ sở 2 của nhà máy)
23

Bảng 8: Kế hoạch sản xuất tại cơ sở Thợng Đình. Tháng 2/2004
Stt Tên sản phẩm Đơn
vị
Đơn giá Slg tồn
kho
Nhu
cầu tiêu
thụ

Zoăng phích 250
Cái 2000 4.000 4.000 8.000
23 BTP loa 15 W nhựa Bộ 2.000
24 BTP ép nhựa LMX
25 Dây thít BCPT 02 đỏ Cái 550 - 20.000 5.000 27.500
26 Vỏ đồng hồ ga Cái 110000 200 200 22.000
27 Xe đẩy inốc Cái 2200000 1668 10 10 22.000
28 Đế treo cáp PD-30T Cái 6000 793 2.000 2.000 12.000
29 Đế kết cuốn 7/05 Cái 16000 573 3.000 3.000 48.000
30 Đế kết cuốn 3 hớng AL Cái 16000 2.000 2.000 32.000
31 Thanh luồn các loại 1.5m Cái 29000 200 200 58.000
(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh, tháng2/2004)
1.3.2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Trên cơ sở bản kế hoạch đã đợc duyệt, phòng kế hoạch kinh doanh tiến
hành triển khai thực hiện bằng hai công cụ quan trọng là kế hoạch tác nghiệp và
điều độ sản xuất. + + Đối với kế hoạch tác nghiệp: Trên cơ sở bản kế hoạch
chung của cả nhà máy, phòng kế hoạch kinh doanh sẽ cụ thể hóa bản kế hoạch đó
bằng các nhiệm vụ cụ thể và mỗi nhiệm vụ cụ thể đó sẽ đợc giao cho một phân x-
24

ởng đảm nhiệm. Kế hoạch tác nghiệp giúp cho quá trình thực hiện kế hoạch một
cách dễ dàng hơn,cụ thể hơn. Kế hoạch tác nghiệp có hoàn thành thì kế hoạch sản
xuất chung mới hoàn thành. Qua đó ta có thể thấy đợc vai trò, sự cần thiết cũng
nh tính không thể thiếu của kế hoạch tác nghiệp. Cụ thể đối với bản kế hoạch ở
trên(bảng 6), nhà máy đã phân chia kế hoạch sản xuất cho các phân xởng, các bộ
phận sản xuất từng chi tiết, bộ phận. Dới đây là kế hoạch sản xuất của phân xởng
3:
Bảng 9: Kế hoạch sản xuất của phân xởng 3:tháng 2/2004
STT Tên chi tiết/ Sản phẩm Đơn vị Kế hoạch
1 Nam châm 100*17 Viên 1500


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status