Biện pháp tăng lợi nhuận ở XN May XK Thanh Trì – Hà Nội - Pdf 12


Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta sau nhiều năm chìm trong cơ chế tập trung
quan liêu bao cấo đ kìm h m sự phát triển của nền kinh tế nói chung vàã ã
của các doanh nghiệp nói riêng. Nền kinh tế đó tất yếu gây l ng phíã
nghiêm trọng dẫn đến hậu quả khủng hoảng kinh tế x hội mà muốn vã ợt
qua phải đổi mới nền kinh tế.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thị trờng các doanh nghiệp muốn phát triển tốt phải tính đến hậu
quả. Nói cách khác để tồn tại và phát triển nhằm đạt hiệu quả cao nhất
trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp phải chú trọng tới mục
tiêu lợi nhuận, là mục tiêu kinh tế hàng đầu đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào.
Với suy nghĩ trên trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì - Hà Nội tôi đ đặc biệt quan tâm tới vấn đề nâng caoã
lợi nhuận của xí nghiệp và đ lựa chọn đề tài nghiên cứu là : "ã Biện
pháp tăng lợi nhuận ở Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì - Hà
Nội "
Nội dung đề tài gồm 3 phần :
Phần thứ nhất : Lợi nhuận và tăng lợi nhuận. Mục tiêu kinh tế cơ
bản của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Phần thứ hai : Phân tích thực trạng lợi nhuận ở xí nghiệp may
xuất khẩu Thanh Trì - Hà Nội.
Phần thứ ba : Biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở Xí nghiệp
xuất khẩu Thanh Trì - Hà Nội.
1

Phần thứ nhất :
Lợi nhận và tăng lợi nhuận - mục tiêu kinh tế cơ bản của các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
I. Lợi nhận và nguồn hình thành lợi nhuận :

+ Lợi nhuận trớc thuế.
+ Lợi nhuận sau thuế.
2. Các nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp :
Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp rất
phong phú và đa dạng, do đó lợi nhuận đạt đợc từ các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau.
Thứ nhất : Lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh
chính và phụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu về tiêu thụ và chi phí
của khối lợng sản phẩm hàng hoá lao vụ thuộc các hoạt động sản xuất
kinh doanh chính phụ của doanh nghiệp.
Thứ hai : Lợi nhuận của các hoạt động liên doanh liên kết là số
chênh lệch giữa thu nhập phân chia từ kết qủa hoạt động liên doanh
liên kết với chi phí của doanh nghiệp đ chi ra để tham gia liên doanh. ã
3

Thứ ba : Lợi nhuận thu đợc từ các nghiệp vụ tài chính là chênh
lệch giữa các khoản thu chi thuộc các nghiệp vụ tài chính trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ t : Lợi nhuận do các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
mang lại là lợi nhuận thu đợc do kết quả của hoạt động kinh tế khác
ngoài các hoạt động kinh tế trên.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì trong điều kiện hạch toán
kinh doanh theo cơ chế thị trờng doanh nghiệp có tồn tại và phát triển
hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp đó phải tạo ra lợi nhuận.
Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng,
đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh
nghiệp. Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng

=
Tổng doanh
thu
-
Chi phí cố
định
+
Chi phí
biến đổi
- Tổng doanh thu là tổng số tiền thu đợc về bán hàng hoá và dịch
vụ.
- Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay đổi theo khối
lợng công việc hoàn thành, không thay đổi khi sản lợng thay đổi nh
khấu hao tài sản cố định, tiền thuê đất, máy móc thiết bị, phơng tiện
kinh doanh, tiền lơng, bảo hiểm x hội của cán bộ công nhân viên ( laoã
động gián tiếp trong doanh nghiệp ).
- Chi phí biến đổi là những chi phí tăng hoặc giảm cùng với sự tăng
hoặc giảm của sản lợng nh tiền mua nguyên vật liệu, tiền lơng công
nhân trực tiếp sản xuất . Chi phí biến đổi nói chung tỷ lệ với khối lợng
hàng hoá sản xuất hay mua vào để bán.
Tổng lợi nhuận
sau t huế
=
Tổng doanh
thu
-
Tổng chi phí sản
xuất kinh doanh
+
Chi phí

động kinh doanh khác
= Tổng thu nhập - Tổng chi phí bỏ ra
Nh vậy ta có thể xác định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp nh
sau :
Tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp
=
Tổng lợi nhuận từ
sản xuất kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh khác
Khi đ tính toán đã ợc tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp ta còn
phải xác định số thuế lợi tức doanh nghiệp phải nộp.
Thuế l ợi tức phải nộp = Tổng số lợi nhuận x Tỷ lệ thuế lợi tức phải nộp
Số lợi nhuận còn lại sau khi đ trừ đi thuế lợi tức đã ợc gọi là lợi
nhuận thuần túy của doanh nghiệp.
Nh chúng ta đ biết : Toàn bộ doanh thu, giá thành toàn bộ và thuếã
đều đợc xác định dựa trên cơ sở khối lợng sản phẩm tiêu thụ, giá bán
đơn vị, giá thành đơn vị và mức thuế đơn vị sản phẩm tiêu thụ. Do đó
tổng lợi nhuận tiêu thụ còn có thể đợc tính theo công thức sau :
ln = [ (Qi x Gi ) - ( Zi + Ti )]
6
n m m
i=li=li=l

ln : Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Qi : Sản lợng hàng hoá tiêu thụ
Gi : Giá bán hàng hoá loại i
Zi : Giá thành hàng hoá loại i

khách quan tác động.
3. Nhân tố giá bán sản phẩm :
Trong điều kiện bình thờng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh bình thờng, giá bán sản phẩm do doanh nghiệp xác định. Trong
trờng hợp này giá bán sản phẩm thay đổi thờng do chất lợng sản phẩm
thay đổi. Do việc thay đổi này mang tính chất chủ quan, tức là phản
ánh kết quả chủ quan của doanh nghiệp trong quản lý sản xuất kinh
doanh nói chung và quản lý chất lợng nói riêng. Khi giá bán sản phẩm
tăng sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ. Từ phân cáchg trên có thể suy ra
rằng việc cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm là biện pháp cơ bản để
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác việc thay đổi giá bán cũng
do tác động của quan hệ cung cầu, của cạnh tranh ... đây là tác động
của yếu tố khách quan.
4. Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ :
Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi
phí mà doanh nghiệp đ chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giáã
thành sản phẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử
dụng lao động, vật t kỹ thuật, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh
8

doanh của doanh nghiệp. Nếu nh sản lợng sản xuất, giá cả, mức thuế
không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cực ảnh hởng
đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
5. Nhân tố thuế nộp ngân sách :
ảnh hởng của thuế đối với lợi nhuận là không theo cùng một tỷ lệ.
Việc tăng giảm thuế là do yếu tố khách quan quyết định ( chính sách,
luật định của nhà nớc ). Với mức thuế càng cao thì lợi nhuận của doanh
nghiệp càng giảm nhng doanh nghiệp vẫn phải có nghĩa vụ đóng thuế
đầy đủ cho nhà nớc.
6. Chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp :

của hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng không chỉ dùng chỉ tiêu này
để so sánh chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp khác nhau. Trớc
hết lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng nó chịu ảnh hworng bởi
nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, đồng thời các nhân tố này lại
tác động lẫn nhau. Nh do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận
chuyển hàng hoá, điều kiện thị trờng tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ có
khác nhau cũng làm cho lợi nhuận của các doanh nghiệp khác nhau.
Hơn nữa quy mô của các doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ khác nhau thì lợi nhuận thu đợc cũng sẽ
khác nhau. ở những doanh nghiệp lớn có thể công tác quản lý kém nh-
ng số lợi nhuận thu đợc vẫn lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
nhng công tác quản lý lại rất tốt.
10

Do vậy để đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thì phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chính là các chỉ tiêu sinh lợi kinh
doanh biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế
hoặc với nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận. Đồng thời cũng thể
hiện trình độ năng lực kinh doanh của nhà kinh doanh trong việc sử
dụng các yếu tố đó. Nh vậy ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn phải
dùng các chỉ tiêu tơng đối là tỷ suất lợi nhuận.
b. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận :
* Tỷ suất lợi nhuận của vốn :
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc với số vốn đ chi raã
bao gồm các vốn cố định và vốn lu động.
Công thức :
Tỷ suất lợi nhuận
của vốn
=

Tỷ suất doanh lợi =
Tổng số lợi nhuận
Tổng doanh thu tiêu thụ
hàng hoá & dịch vụ
Qua công thức cho thấy hiệu quả của một đồng doanh thu thì tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
* Tỷ suất lợi nhuận theo lao động :
Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với số lợng lao động tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh hoặc với tổng chi phí về tiền lơng
( tiền công ) sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này có
tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao
động trong doanh nghiệp theo các hợp đồng lao động.
Công thức :
Tỷ suất lợi nhuận
theo lao động
=
Tổng số lợi nhuận
Tổng lao động sử dụng trong kỳ
12

2. Các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hởng đến việc tăng lợi nhuận ở
phần trên ta có thể đa ra một số biện pháp chính nhằm tăng lợi nhuận
trong các doanh nghiệp nh sau :
2.1 Tăng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu trong nớc
và quốc tế trên cơ sở phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá
và dịch vụ .
Nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng hay của thị trờng rất đa
dạng và phong phú, dễ biến động. Trong điều kiện các nhân tố khác ổn
định thì việc tăng lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu thị

giá thành là tổng hợp của nhiều nhân tố chi phí tạo nên trong đó bao
gồm các chi phí chính nh : Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng l-
ợng thứ nữa là các chi phí tiền lơng, tiền công và cuối cùng là chi phí cố
định ( thể hiện qua việc khấu hao tài sản cố định hàng năm đợc tính vào
giá thành ) do vậy để hạ giá thành sản phẩm cần phải giảm các nhân tố
chi phí trên :
- Biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lợng : Cần phải cải
tiến định mức tiêu hao, cải tiến phơng pháp công nghệ, sử dụng tổng
hợp nguyên liệu, vật liệu thay thế, giảm tỷ lệ phế phẩm, giảm chi phí
mua sắm, vận chuyển, bảo quản và tiết kiệm nguyên vật liệu.
ảnh hởng của biện pháp này đến việc hạ giá thành sản phẩm đợc
tính theo công thức :
Chỉ số hạ giá
thành do giảm
chi phí NVL
=
Chỉ số định
mức NVL
x
Chỉ số
giácả
-1 x
Chỉ số tỷ trọng
NVL trong giá
thành sản phẩm
14

- Biện pháp giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành
sản phẩm :
Muốn giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành sản

15

Chỉ số giảm giá
thành do giảm chi phí
cố định
=
Chỉ số chi phí cố
định
Chỉ số sản lợng
- 1 x
Chỉ số chi phí cố định
trong giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tính toán đợc ảnh hởng của các nhân tố trong giá thành
sản phẩm ta phải kết hợp các nhân tố để làm sao giảm đợc các chi phí ở
mức tối u ( không nhất thiết là giảm càng nhiều càng tốt nh vậy sẽ ảnh
hởng tới chất lợng sản phẩm ).
2.4 Tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
nhằm giảm chi phí tiêu thụ :
Để thấy đợc hiệu quả rõ rệt của sản xuất kinh doanh thì nhất thiết
phải làm tốt khâu tiêu thụ sản phẩm. Dù cho sản phẩm có chất lợng tốt
nh thế nào, công tác sản xuất có hiệu quả đến mấy mà sản phẩm không
tiêu thụ đợc thì sẽ không có lợi nhuận. Để thực hiện tốt công tác này cần
có những biện pháp xúc tiến bán hàng nh quảng cao, khuyến mại ... các
kênh tiêu thụ phân phối hợp lý, làm tốt công tác dịch vụ sau bán hàng.
IV. Các nhân tố ảnh h ởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp và tính tất yếu của việc nâng cao lợi nhuận của
doanh nghiệp :
1. Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp và tổng hợp
của tất cả các mặt hàng sản xuất kinh doanh. Dới đây ta đi sâu vào xem

giảm. Do đó cơ sở để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp công nghiệp
là chuẩn bị các đầu vào hợp lý, tiết kiệm tạo khả năng tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Nội dung của công tác chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh
phụ thuộc vào nhiệm vụ, tính chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp.
17

Trớc hết đó là chuẩn bị tốt về khâu thiết kế sản phẩm và công nghệ
sản xuất. Thiết kế sản phẩm và công nghệ chế tạo hợp lý sẽ tạo điều
kiện giảm thời gian chế tạo, hạ giá thành, tạo lợi nhuận cho quá trình
tiêu thụ.
Tiếp đó là chuẩn bị tốt các yếu tố vật chất cần thiết cho quá trình
sản xuất nh lao động ( số lợng, chất lợng, cơ cấu ) máy móc thiết bị,
dụng cụ sản xuất đợc thuận lợi, nhịp nhàng và liên tục giúp nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Cuối cùng là doanh nghiệp phải có phơng án hợp lý về tổ chức điều
hành quá trình sản xuất ( tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý ).
1.3 Nhân tố về trình độ tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm :
Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá và dịch vụ là quá
trình thực hiện sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố đầu vào nh lao động, vật
t, kỹ thuật ... để chế tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Qúa trình
này tiến hành tốt hay xấu ảnh hởng trực tiếp đến việc tạo ra số lợng sản
phẩm hàng hoá dịch vụ, chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chi phí
sử dụng các yêu tố để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ đó.
Điều đó chứng tỏ rằng muốn tạo ra lợi nhuận cao cần phải có trình
độ tổ chức sản xuất sao cho tiết kiệm đợc chi phí ở mức tối đa mà không
ảnh hởng đến chất lợng của sản phẩm tiêu thụ.
1.4 Nhân tố trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ :

Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt
động của nó ngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trờng nó còn
19

bị chi phối bởi những chính sách kinh tế của nhà nớc ( chính sách tài
khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái ... )
Trong điều kiện kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc cần
nghiên cứu kỹ các nhân tố này. Vì nh chính sách tài khoá thay đổi tức
là mức thuế thay đổi sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệ thay đổi có thể là mức l i giảm điã
hay tăng lên có ảnh hởng trực tiếp đến việc vay vốn của doanh nghiệp.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp công nghiệp. Các nhân tố này đợc tiếp cận theo quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp, chúng có quan hệ rất chặt chẽ với nhau.
Việc nghiên cứu các nhân tố này cho phép xác định các yêu tố chủ quan
và khách quan ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó
xác định các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều
kiện cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
2. Tính tất yếu của việc nâng cao lợi nhuận của doanh
nghiệp :
2.1 Vai trò của nâng cao lợi nhuận với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp :
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng điều
đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, đồng thời đó còn
là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và hoạt
động khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có
hiệu quả thu không đủ bù đắp chi phí đ bỏ ra thì doanh nghiệp đó điã
đến chỗ phá sản. Từ trớc đến nay nớc ra có hàng loạt các xí nghiệp,
doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể do làm ăn không có hiệu quả, trong

21

quốc dân nên bản thân doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì nền kinh
tế trong nớc mới phát triển.
2.2 Đối với nhà nớc :
Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đạt
đợc lợi nhuận cao thì Nhà nớc cũng có lợi :
- Tăng nhiều sản phẩm cho x hội. ã
- Chất lợng tăng, giá bán hạ làm ổn định nền kinh tế.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách.
- Tạo điều kiện cải thiện và nâng cao mức sống cho ngời dân.
- Đảm bảo tăng trởng kinh tế ...
22

Phần thứ hai
Phân tích thực trạng lợi nhuận của Xí nghiệp may xuất khẩu
Thanh Trì - Hà Nội
I. Tổng quan về Xí nghiệp may xuất khẩu thanh trì - Hà
Nội
1. Sự ra đời và phát triển :
Trừ Thành phố Hồ Chí Minh. Có thể cha nơi nào lại có sự tăng
nhanh về số lợng khách hàng " đơn đặt hàng " lẫn mức tiêu thụ nh ở Hà
Nội. Chỉ tính từ năm 1990 đến nay số lợng quần áo tiêu thụ đ tăng 65%ã
và đồng thời số lợng đặt hàng của công ty các nớc cũng tăng một cách
đáng kể. Sự gia tăng về nhu cầu sử dụng tất yếu đòi hỏi mạng lới sản
xuất kinh doanh may mặc phải mở rộng.Việc ra đời của Công ty may
xuất khẩu Thanh Trì - Hà Nội ( thuộc Công ty sản xuất xuất nhập khẩu
thủ công mỹ nghệ HAPROSIMEX Hà Nội ) là cần thiết. Xí nghiệp là
một đơn vị với chức năng và nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo phục vụ tốt
nhu cầu của khách hàng. Ngay từ đầu thành lập xí nghiệp đ gặp nhiềuã

Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì là một doanh nghiệp hoạt
động với chức năng là sản xuất kinh doanh, XNK trực tiếp các sản
phẩm ngành may mặc.
Là một doanh nghiệp SXKD nên Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh
Trì có nhiệm vụ là ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hoá cho
x hội với chất lã ợng cao, luôn tạo ra đợc lợi nhuận ngày càng cao và tạo
đợc thu nhập tốt cũng nh bảo đảm việc làm cho ngời lao động.
24

Qua gần 10 năm thành lập và phát triển, Xí nghiệp may Thanh Trì
đ dần khẳng định mình và vã ơn lên trở thành một trong những đơn vị
làm ăn hiệu quả của ngành may mặc Việt Nam.
II. Những đặc điểm chủ yếu có ảnh h ởng tới tăng lợi
nhuận của Xí nghiệp may Thanh trì - Hà Nội :
1. Tính chất, đặc điểm của sản phẩm :
Cơ cấu sản xuất mặt hàng của xí nghiệp là rất đa dạng và phong
phú. Ngoài ra mặt hàng truyền thống của xí nghiệp nh áo sơ mi, áo
Jackét, quần vào hàng khác thì xí nghiệp còn chú trọng vào các lĩnh vực
kinh doanh phụ nhằm tăng thêm lợi nhuận nh ký kết hợp đồng mua
bán với một số công ty nh Công ty mũ xuất khẩu HAPROSIMEX , Công
ty đồ chơi trẻ em và sau đó xuất đi lấy lời ...
Với tính chất sản xuất đa dạng nh vậy, trong cơ chế thị trờng xí
nghiệp đ biết vận dụng tiềm năng về lao động, về máy móc thiết bị,ã
trình độ cán bộ công nhân vào những nhiệm vụ sản xuất đa dạng với
mục đích thực hiện có hiệu quả quá trình SXKD, tạo ra lợi nhuận cao
nhất .
2. Đặc điểm về quy trình công nghệ và chế biến sản phẩm :
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, để đảm bảo việc sản
xuất ra sản phẩm với khối lợng lớn, đạt năng suất cao và chất lợng tốt
cần phải bố trí sản xuất hợp lý. Đó là sự kết hợp hợp lý giữa các yếu tố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status