Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta sau nhiều năm chìm trong cơ chế tập trung
quan liêu bao cấo đ kìm h m sự phát triển của nền kinh tế nói chung vàã ã
của các doanh nghiệp nói riêng. Nền kinh tế đó tất yếu gây l ng phíã
nghiêm trọng dẫn đến hậu quả khủng hoảng kinh tế x hội mà muốn vã ợt
qua phải đổi mới nền kinh tế.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thị trờng các doanh nghiệp muốn phát triển tốt phải tính đến hậu
quả. Nói cách khác để tồn tại và phát triển nhằm đạt hiệu quả cao nhất
trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp phải chú trọng tới mục
tiêu lợi nhuận, là mục tiêu kinh tế hàng đầu đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào.
Với suy nghĩ trên trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì - Hà Nội tôi đ đặc biệt quan tâm tới vấn đề nâng caoã
lợi nhuận của xí nghiệp và đ lựa chọn đề tài nghiên cứu là : "ã Biện
pháp tăng lợi nhuận ở Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì - Hà
Nội "
Nội dung đề tài gồm 3 phần :
Phần thứ nhất : Lợi nhuận và tăng lợi nhuận. Mục tiêu kinh tế cơ
bản của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Phần thứ hai : Phân tích thực trạng lợi nhuận ở xí nghiệp may
xuất khẩu Thanh Trì - Hà Nội.
Phần thứ ba : Biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở Xí nghiệp
xuất khẩu Thanh Trì - Hà Nội.
1
Phần thứ nhất :
Lợi nhận và tăng lợi nhuận - mục tiêu kinh tế cơ bản của các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
I. Lợi nhận và nguồn hình thành lợi nhuận :
1. Lợi nhuận :
1.1 Các quan điểm về lợi nhuận :
Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp rất
phong phú và đa dạng, do đó lợi nhuận đạt đợc từ các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau.
Thứ nhất : Lợi nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh
chính và phụ là khoản chênh lệch giữa doanh thu về tiêu thụ và chi phí
của khối lợng sản phẩm hàng hoá lao vụ thuộc các hoạt động sản xuất
kinh doanh chính phụ của doanh nghiệp.
Thứ hai : Lợi nhuận của các hoạt động liên doanh liên kết là số
chênh lệch giữa thu nhập phân chia từ kết qủa hoạt động liên doanh
liên kết với chi phí của doanh nghiệp đ chi ra để tham gia liên doanh. ã
3
Thứ ba : Lợi nhuận thu đợc từ các nghiệp vụ tài chính là chênh
lệch giữa các khoản thu chi thuộc các nghiệp vụ tài chính trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ t : Lợi nhuận do các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
mang lại là lợi nhuận thu đợc do kết quả của hoạt động kinh tế khác
ngoài các hoạt động kinh tế trên.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vì trong điều kiện hạch toán
kinh doanh theo cơ chế thị trờng doanh nghiệp có tồn tại và phát triển
hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp đó phải tạo ra lợi nhuận.
Vì thế lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng,
đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh
nghiệp. Việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng
đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc.
Lợi nhuận của quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công ng
hiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả
của quá trình kinh doanh, của tất cả các mặt hoạt động trong quá trình
định
+
Chi phí
biến đổi
- Tổng doanh thu là tổng số tiền thu đợc về bán hàng hoá và dịch
vụ.
- Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay đổi theo khối
lợng công việc hoàn thành, không thay đổi khi sản lợng thay đổi nh
khấu hao tài sản cố định, tiền thuê đất, máy móc thiết bị, phơng tiện
kinh doanh, tiền lơng, bảo hiểm x hội của cán bộ công nhân viên ( laoã
động gián tiếp trong doanh nghiệp ).
- Chi phí biến đổi là những chi phí tăng hoặc giảm cùng với sự tăng
hoặc giảm của sản lợng nh tiền mua nguyên vật liệu, tiền lơng công
nhân trực tiếp sản xuất . Chi phí biến đổi nói chung tỷ lệ với khối lợng
hàng hoá sản xuất hay mua vào để bán.
Tổng lợi nhuận
sau t huế
=
Tổng doanh
thu
-
Tổng chi phí sản
xuất kinh doanh
+
Chi phí
biến đổi
Các khoản thuế phải nộp bao gồm :
- Thuế doanh thu = Tổng doanh thu x tỷ lệ thuế doanh thu phải nộp
5
- Thuế tài nguyên
=
Tổng lợi nhuận từ
sản xuất kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh khác
Khi đ tính toán đã ợc tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp ta còn
phải xác định số thuế lợi tức doanh nghiệp phải nộp.
Thuế l ợi tức phải nộp = Tổng số lợi nhuận x Tỷ lệ thuế lợi tức phải nộp
Số lợi nhuận còn lại sau khi đ trừ đi thuế lợi tức đã ợc gọi là lợi
nhuận thuần túy của doanh nghiệp.
Nh chúng ta đ biết : Toàn bộ doanh thu, giá thành toàn bộ và thuếã
đều đợc xác định dựa trên cơ sở khối lợng sản phẩm tiêu thụ, giá bán
đơn vị, giá thành đơn vị và mức thuế đơn vị sản phẩm tiêu thụ. Do đó
tổng lợi nhuận tiêu thụ còn có thể đợc tính theo công thức sau :
ln = [ (Qi x Gi ) - ( Zi + Ti )]
6
n m m
i=li=li=l
ln : Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Qi : Sản lợng hàng hoá tiêu thụ
Gi : Giá bán hàng hoá loại i
Zi : Giá thành hàng hoá loại i
Ti : Thuế hàng hoá loại i tiêu thụ
n : Số loại hàng hoá
m : Số loại thuế
Qua công thức xác định lợi nhuận trên ta có thể thấy rõ đợc sự ảnh
hởng của từng nhân tố sản lợng tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng, giá thành
sản phẩm và các loại thuế đến tổng số lợi nhuận đạt đợc của doanh
nghiệp. Ta có thể xét sự ảnh hởng của các nhân tố trên qua việc phân
tăng sẽ làm tổng số lợi nhuận tiêu thụ. Từ phân cáchg trên có thể suy ra
rằng việc cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm là biện pháp cơ bản để
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt khác việc thay đổi giá bán cũng
do tác động của quan hệ cung cầu, của cạnh tranh ... đây là tác động
của yếu tố khách quan.
4. Nhân tố giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ :
Giá thành toàn bộ sản phẩm là tập hợp toàn bộ các khoản mục chi
phí mà doanh nghiệp đ chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giáã
thành sản phẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử
dụng lao động, vật t kỹ thuật, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu nh sản lợng sản xuất, giá cả, mức thuế
8
không thay đổi thì việc giảm giá thành sẽ là nhân tố tích cực ảnh hởng
đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
5. Nhân tố thuế nộp ngân sách :
ảnh hởng của thuế đối với lợi nhuận là không theo cùng một tỷ lệ.
Việc tăng giảm thuế là do yếu tố khách quan quyết định ( chính sách,
luật định của nhà nớc ). Với mức thuế càng cao thì lợi nhuận của doanh
nghiệp càng giảm nhng doanh nghiệp vẫn phải có nghĩa vụ đóng thuế
đầy đủ cho nhà nớc.
6. Chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp :
Lợi nhuận tạo ra sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh một phần đ-
ợc trích nộp vào ngân sách nhà nớc, một phần để lại doanh nghiệp.
Phần trích nộp vào ngân sách nhà nớc biểu hiện ở hình thức nộp
thuế lợi tức đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào ( tỷ lệ nộp thuế lợi tức
đối với các doanh nghiệp sản xuất thờng nlà 25% và 45% đối với các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
Phần để lại doanh nghiệp đợc trích vào 3 qũy đó là qũy khuyến
khích phát triển sản xuất, qũy phúc lợi và qũy khen thởng theo các tỷ lệ
sau :
ng số lợi nhuận thu đợc vẫn lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
nhng công tác quản lý lại rất tốt.
Do vậy để đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thì phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chính là các chỉ tiêu sinh lợi kinh
doanh biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế
10
hoặc với nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận. Đồng thời cũng thể
hiện trình độ năng lực kinh doanh của nhà kinh doanh trong việc sử
dụng các yếu tố đó. Nh vậy ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn phải
dùng các chỉ tiêu tơng đối là tỷ suất lợi nhuận.
b. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận :
* Tỷ suất lợi nhuận của vốn :
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc với số vốn đ chi raã
bao gồm các vốn cố định và vốn lu động.
Công thức :
Tỷ suất lợi nhuận
của vốn
=
Tổng số lợi nhuận
Tổng vốn sản xuất kinh doanh
Tổng số vốn sản xuất kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lu
động đ chi ra ( trong đó vốn cố định là nguyên giá tài sản cố định trừ điã
số đ khấu hao và vốn lã u động là vốn dự trữ sản xuất, vốn thành phẩm
dở dang, vốn thành phẩm ).
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của vốn cho thấy hiệu quả sử dụng một
đồng vốn sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để nâng cao chỉ tiêu
này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vốn
trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
* Tỷ suất lợi nhuận của giá thành :
Công thức :
Tỷ suất lợi nhuận
theo lao động
=
Tổng số lợi nhuận
Tổng lao động sử dụng trong kỳ
2. Các biện pháp nhằm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
12
Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hởng đến việc tăng lợi nhuận ở
phần trên ta có thể đa ra một số biện pháp chính nhằm tăng lợi nhuận
trong các doanh nghiệp nh sau :
2.1 Tăng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu trong nớc
và quốc tế trên cơ sở phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá
và dịch vụ .
Nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng hay của thị trờng rất đa
dạng và phong phú, dễ biến động. Trong điều kiện các nhân tố khác ổn
định thì việc tăng lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu thị
trờng sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn tăng đợc khối lợng
sản phẩm tiêu thụ cần chuẩn bị tốt các yếu tố và điều kiện cần thiết cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi, tổ chức tốt quá
trình sản xuất kinh doanh một cách cân đối nhịp nhàng và liên tục,
khuyến khích ngời lao động tăng nhanh năng suất lao động.
Phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ : Nhu
cầu thị trờng đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng sản phẩm hàng hoá và
dịch vụ, phấn đấu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng mẫu m sảnã
phẩm tiêu thụ là điều kiện để tăng nhanh khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp từ đó giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với
những sản phẩm có hàm lợng chất xám cao cho ta khả năng nâng cao
giá trị và giá trị sử dụng nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Nhng để nâng cao đợc chất lợng sản phẩm đòi hỏi bản thân doanh
chi phí NVL
=
Chỉ số định
mức NVL
x
Chỉ số
giácả
-1 x
Chỉ số tỷ trọng
NVL trong giá
thành sản phẩm
- Biện pháp giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành
sản phẩm :
14
Muốn giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành sản
phẩm cần tăng nhanh năng suất lao động bằng cách cải tiến công tác tổ
chức sản xuất, tổ chức lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghiệp, nâng cao trình độ ngời lao động, có chế độ khuyến khích
ngời lao động thích hợp bằng cách áp dụng hình thức lơng hởng đúng
mức.
Năng suất lao động tăng nhanh hơn chi phí về tiền lơng bình quân
sẽ cho phép giảm chi phí trong giá thành sản phẩm. Do đó khoản mục
chi phí và tiền công trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệ với tỷ
trọng tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
ảnh hởng của việc giảm chi phí tiền lơng sẽ đợc tính toán theo công
thức :
Chỉ số hạ giá thành
sản phẩm do tăng
năng suất lao động
=
nhằm giảm chi phí tiêu thụ :
Để thấy đợc hiệu quả rõ rệt của sản xuất kinh doanh thì nhất thiết
phải làm tốt khâu tiêu thụ sản phẩm. Dù cho sản phẩm có chất lợng tốt
nh thế nào, công tác sản xuất có hiệu quả đến mấy mà sản phẩm không
tiêu thụ đợc thì sẽ không có lợi nhuận. Để thực hiện tốt công tác này cần
có những biện pháp xúc tiến bán hàng nh quảng cao, khuyến mại ... các
kênh tiêu thụ phân phối hợp lý, làm tốt công tác dịch vụ sau bán hàng.
IV. Các nhân tố ảnh h ởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp và tính tất yếu của việc nâng cao lợi nhuận của
doanh nghiệp :
1. Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp và tổng hợp
của tất cả các mặt hàng sản xuất kinh doanh. Dới đây ta đi sâu vào xem
xét cụ thể từng nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận.
1.1 Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng :
Do tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị
trờng nên doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của nhân tố quan hệ
cung - cầu hàng hoá dịch vụ. Sự biến động này có ảnh hởng trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải
có sự ứng xử thích hợp để thu đợc lợi nhuận. Nhu cầu về hàng hoá và
dịch vụ lớn trên thị trờng sẽ cho phép các doanh nghiệp mở rộng quy
sản xuất kinh doanh để đảm bảo cung lớn. Điều đó tạo khả năng lợi
16
nhuận của từng đơn vị sản phẩm hàng hoá, nhng đặc biệt quan trọng là
tăng tổng số lợi nhuận. Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng định giá bán
hàng hoá và dịch vụ, ngợc lại cung cao hơn cầu thì giá cả hàng hoá và
dịch vụ sẽ thấp điều này ảnh hởng đến lợi nhuận của từng sản phẩm
hàng hoá hay tổng số lợi nhuận thu đợc.
Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lợng sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ, còn giá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý để có l i choã
Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá và dịch vụ là quá
trình thực hiện sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố đầu vào nh lao động, vật
t, kỹ thuật ... để chế tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Qúa trình
này tiến hành tốt hay xấu ảnh hởng trực tiếp đến việc tạo ra số lợng sản
phẩm hàng hoá dịch vụ, chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chi phí
sử dụng các yêu tố để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ đó.
Điều đó chứng tỏ rằng muốn tạo ra lợi nhuận cao cần phải có trình
độ tổ chức sản xuất sao cho tiết kiệm đợc chi phí ở mức tối đa mà không
ảnh hởng đến chất lợng của sản phẩm tiêu thụ.
1.4 Nhân tố trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ :
Sau khi doanh nghiệp đ sản xuất đã ợc sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ theo quyết định tối u về sản xuất thì khâu tiếp theo sẽ là phải tổ
chức bán nhanh, bán hết, bán với giá cao những hàng hoá và dịch vụ đó
để thu đợc tiền về cho quá trình tái sản xuất mở rộng tiếp theo.
18
Lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh chỉ có thể thu đợc
sau khi thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
Do đó tổ chức tiêu thụ khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ tiết kiệm chi
phí tiêu thụ sẽ cho ta khả năng lợi nhuận. Để thực hiện tốt công tác này
doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng các mặt hàng hoạt động về tổ
chức mạng lới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảng cáo marketing,
các phơng thức bán và dịch vụ sau bán hàng.
1.5 Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp :
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công
nghiệp là một nhân tố quan trọng, có ảnh hởng lớn đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp công
nghiệp bao gồm các khâu cơ bản nh định hớng chiến lợc phát triển của
doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phơng án
doanh nghiệp :
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng điều
đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, đồng thời đó còn
là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và hoạt
động khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có
hiệu quả thu không đủ bù đắp chi phí đ bỏ ra thì doanh nghiệp đó điã
đến chỗ phá sản. Từ trớc đến nay nớc ra có hàng loạt các xí nghiệp,
doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể do làm ăn không có hiệu quả, trong
đó có cả xí nghiệp nhà nớc, t nhân ... Đặc biệt trong điều kiện hiện nay,
cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là
yếu tố cực kỳ quan trọng và có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp.
20
- Tạo ra khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lợng và hiệu quả
cao hơn.
- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng.
- Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh
doanh thể hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất và sự năng động của
đội ngũ cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong
điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng, một doanh nghiệp tạo đợc lợi
nhuận chứng tỏ là đ thích nghi với cơ chế thị trã ờng.
- Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh
nghiệp càng vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh,
thực hiện đầu t chiều sâu và đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ, tăng khả năng cạnh trạnh ... từ đây là tạo
đà nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao sẽ có điều
kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngời lao động. Ngoài phần
tiền công mà mỗi lao động nhận đợc theo nguyên tắc phân phối theo lao
động , lợi nhuận của doanh nghiệp còn góp phần nâng cao thu nhập của
đáng kể. Sự gia tăng về nhu cầu sử dụng tất yếu đòi hỏi mạng lới sản
xuất kinh doanh may mặc phải mở rộng.Việc ra đời của Công ty may
xuất khẩu Thanh Trì - Hà Nội ( thuộc Công ty sản xuất xuất nhập khẩu
thủ công mỹ nghệ HAPROSIMEX Hà Nội ) là cần thiết. Xí nghiệp là
một đơn vị với chức năng và nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo phục vụ tốt
nhu cầu của khách hàng. Ngay từ đầu thành lập xí nghiệp đ gặp nhiềuã
trở ngại. Chủ yếu trong việc tạo dựng cơ sở vật chất ban đầu. ở giai
đoạn đầu triển khai việc tìm kiến địa điểm, làm thủ tục đất đai, xin giấy
phép xây dựng là vấn đề gay cấn nhất. Bên cạnh đó là các nhà quản lý
còn một nỗi trăn trở đó là việc tìm kiếm bạn hàng mở rộng thị tròng
hoạt động ...
Nhng lấy phơng thức, lấy hiệu quả x hội làm định hã ớng phát triển
cho ngành. Tổng công ty sản xuất XNK tiểu thủ công mỹ nghệ
HAPROSIMEX mà trực tiếp là Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì đã
tạo mọi điều kiện để xí nghiệp ra đời từng bớc phát triển. Về phần
mình tuy đ ra đời trong hoàn cảnh phức tạp, song xí nghiệp đ cố gắngã ã
vơn lên để tự khẳng định mình trong quá trình chuyển đổi cơ chế. Chỉ
23
tính riêng cuối năm 1994 xí nghiệp đ xuất đã ợc 112.274 bộ/chiếc, nộp
ngân sách 420,8 triệu đồng. Điều đáng nói là xí nghiệp đ tạo công ănã
việc làm cho hơn 1.000 cán bộ công nhân viên. Sau 4 năm hoạt động xí
nghiệp đ ổn định với 4 phân xã ởng và 8 phòng ban.
Tuy mới chỉ tính thực sự đi vào hoạt động từ năm 1993 đến nay, xí
nghiệp đ khẳng định tính hơn hẳn về các mặt so với rất nhiều đối tã ợng
đang sản xuất kinh doanh may mặc trên địa bàn thành phố . Điều này
có thể đợc khẳng định qua biểu mẫu.
Biểu 2 : Kết quả tài chính qua các năm
Chỉ tiêu 1997 1998 1999
Doanh thu 24.880 21.850 26.460
Lợi nhuận 2.080 1.160 3.060
2. Đặc điểm về quy trình công nghệ và chế biến sản phẩm :
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, để đảm bảo việc sản
xuất ra sản phẩm với khối lợng lớn, đạt năng suất cao và chất lợng tốt
cần phải bố trí sản xuất hợp lý. Đó là sự kết hợp hợp lý giữa các yếu tố
của quá trình sản xuất ra sản phẩm sao cho có thể sản xuáat ra với khối
lợng lớn và chất lợng cao từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng
lợi nhuận tiêu thụ của nhà máy.
Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì là một doanh nghiệp sản xuất,
đối tợng chế biến là vải, đợc cắt may thành các loại mặt hàng khác
25