Hoàn thiện chiến lược xuất khẩu tại Xí nghiệp may Xuất khẩu Thanh Trì. - Pdf 32

Lý do hình thành chiến lược
Nội dung chiến lược
Kết quả, ảnh hưởng của chiến lược
Quyết định tiến ra nước ngoài
Quyết định cần xâm nhập thị trường nào
Quyết định xâm nhập thị trường như thế nào
Quyết định tài chính Marketing
Quyết định chương trình Marketing
C/L nhà cung cấp CP tốt nhất
Quyết định tiến ra nước ngoài
Quyết định cần xâm nhập thị trường nào
Quyết định xâm nhập thị trường như thế nào
Quyết định tài chính Marketing
Quyết định chương trình Marketing
Hình thành ý tưởng sản phẩm mới
Kiểm tra đánh giá ý tưởng sản phẩm mới
Thiết kế kỹ thuật phát triển hoàn thiện sp mới
SX mẫu và thử nghiệm thị trường
SX đại trà sản phẩm mới
Quyết định tung sản phẩm mới vào thị trường
Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xuất khẩu là một hướng đi đúng của những nước công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đi sau. Xuất khẩu dệt may là ngành đóng góp thứ hai vào kim ngạch
xuất khẩu của cả nước. Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta,
xuất khẩu các sản phẩm may mặc có vị trí quan trọng, giúp khai thác lợi thế
so sánh của Việt Nam so với thế giới, giải quyết việc làm cho người lao động
Với những điều kiện biến động trên thị trường hiện nay, đặc biệt là Việt
Nam vừa mới gia nhập WTO, nó vừa tạo nhiều cơ hội lớn vừa là đe doạ đối
với các doanh nghiệp xuất khẩu may thì mỗi doanh nghiệp cần có một chiến

của Xí Nghiệp.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: xuất khẩu, chiến lược xuất khẩu, bản chiến lược
xuất khẩu của Xí Nghiệp may Xuất khẩu Thanh Trì.
- Phạm vi nghiên cứu: Xí Nghiệp may Xuất khẩu Thanh Trì.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, dự báo
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp toán và lượng hoá
5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Chương I: Cơ sở lý luận về chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp ngành may
Chương II: Đánh giá chiến lược xuất khẩu của Xí Nghiệp may Xuất khẩu
Thanh Trì trong giai đoạn 2006-2010
Chương III: Hoàn thiện chiến lược xuất khẩu của Xí Nghiệp may Xuất khẩu
Thanh Trì trong giai đoạn 2006-2010
2
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU
CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH MAY
I. Một số vấn đề về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1. Xuất khẩu
Xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng của kinh tế đối
ngoại. Tính ưu việt của nó đã được biết đến từ lâu qua các mô hình phân tích
của Adam Smith, Ricardo, … mà vấn đề mấu chốt của xuất khẩu là do tính
chuyên môn hoá nhằm khai thác lợi thế so sánh của các quốc gia.
Theo từ điển kinh tế chính trị thì xuất khẩu là "việc đưa hàng hoá và của
cải vật chất của một nước ra bán trên thị trường nước ngoài”. Những đối
tượng để xuất khẩu là hàng hoá được sản xuất ở trong nước, cũng như hàng
hoá trước đây đã nhập từ nước ngoài và được chế biến, đôi khi cả hàng hoá

May mặc là một ngành có từ lâu ở nước ta. Ngoài nhiệm vụ nó phục vụ
nhu cầu trong nước, nhất là khi nền kinh tế mở cửa thì việc xuất khẩu các sản
phẩm may mặc trở thành một trong hai hướng sản xuất kinh doanh chủ đạo
của doanh nghiệp may.
Trước hết xuất khẩu giúp cho việc tập trung phát triển các lợi thế của
doanh nghiệp may. Việc xuất khẩu cái gì? Không phải đơn giản ai muốn là
được mà phải dựa trên cơ sở cân nhắc tính toán các lợi thế so sánh. Các doanh
nghiệp may Việt nam có lợi thế so sánh là: thu hút nhiều lao động với kỹ năng
không cao, thời gian đào tạo ngắn, có tỷ trọng lợi nhuận tương đối cao, vốn
đầu tư ban đầu cho một cơ sở sản xuất không lớn như các doanh nghiệp công
nghiệp nặng, hoá chất … thời gian thu hồi vốn nhanh, đầu tư cho một lao
động tương đối rẻ, lại có điều kiện thuận lợi để mở rộng thương mại quốc tế.
Xuất khẩu là động lực để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp may, đưa doanh nghiệp nhanh chóng hoà nhập, thích ứng với
môi trường cạnh tranh quốc tế. Thông qua việc đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế sẽ
có tác dụng nâng cao trình độ, ý thức của cán bộ công nhân viên, không
4
Chuyên đề thực tập
ngừng cải tiến công nghệ, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm. Như một luồng sinh
khí mới sẽ làm cho doanh nghiệp lớn lên mọi mặt. Điều này giúp doanh
nghiệp may thích ứng tốt hơn trên thị trường quốc tế.
Đối với doanh nghiệp may, xuất khẩu ổn định đảm bảo công ăn việc làm
cho công nhân, tạo bầu không khí tin tưởng lẫn nhau trong doanh nghiệp.
Xuất khẩu tốt sẽ giúp doanh nghiệp may xây dựng uy tín cả trong và
ngoài nước. Trên thị trường quốc tế thì doanh nghiệp được biết đến như một
sản phẩm mang chất lượng quốc tế còn trên thị trường trong nước với thành
tích xuất khẩu của mình sẽ được biết đến như một thương hiệu đã được khẳng
định, sẽ tô điểm thêm như một cú huých với thị trường trong nước.
3. Các phương thức xuất khẩu chủ yếu của doanh nghiệp may
3. 1 Xuất khẩu trực tiếp:

3. 4 Gia công xuất khẩu
Là một hình thức chuyên môn hóa sản xuất theo quá trình phân công lao
động quốc tế. Trong đó bên đặt gia công có đầy đủ các yếu tố để sản xuất sản
phẩm nhưng muốn tìm người sản xuất có giá nhân công rẻ, nguồn nguyên liệu
tự nhiên sẵn có để hạ giá thành sản phẩm.
Bên nhận gia công nhận nguyên liệu, thiết bị để sản xuất ra thành phẩm
rồi giao cho bên đặt gia công và nhận tiền công theo hợp đồng đã thoả thuận.
Khi bên nhận gia công nhận toàn bộ các yếu tố sản xuất từ bên đặt gia
công, kể cả mẫu mã kích thước sản phẩm rồi giao thành phẩm cho bên đặt gia
công gọi là gia công đơn thuần.
Còn nếu bên nhận gia công không nhận yếu tố sản xuất mà chỉ có mẫu
mã, kích thước rồi tự mình tổ chức sản xuất và giao thành phẩm cho bên đặt
gia công gọi là gia công theo phương thức FOB.
Hiện nay các doanh nghiệp may nước ta do điều kiện về vốn, công nghệ,
thị trường tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế nên gia công xuất khẩu vẫn là hình
thức chủ yếu. Hình thức này đã giúp giải quyết nhiều công ăn việc làm cho
6
Chuyên đề thực tập
công nhân ngành may. Muốn từ gia công xuất khẩu đi lên xuất khẩu trực tiếp
hàng may mặc thì các doanh nghiệp cần cải tiến mẫu mã, công nghệ, xúc tiến
thị trường theo đặc trưng riêng của doanh nghiệp. Đây là một quá trình lâu dài
và gian khổ.
3. 5 Tái xuất khẩu
Là xuất khẩu hàng đã nhập về trong nước sau đó bán lại cho nước ngoài
không qua chế biến để hưởng chênh lệch về giá và một số ưu đãi khác. Trong
hình thức này có thể hàng không về chăng nữa mà nhận từ nước ngoài rồi
bán lại ngay cho người mua ở nước khác.
3. 6 Giao dịch qua trung gian
Tức là người xuất khẩu và người nhập khẩu giao dịch với nhau qua người
thứ ba.

Một là lợi thế cạnh tranh: thể hiện qua chi phí thấp, phản ứng nhanh, đa
dạng hoá sản phẩm hoặc kết hợp các yếu tố đó.
Hai là những quan hệ chính quyền với nước sở tại cũng sẽ là một lợi thế
cạnh tranh.
Tuỳ thuộc vào triết lý của các doanh nghiệp mà hình thành các dạng
hình tổ chức và chiến lược vận hành khác nhau:
- Dạng triết lý của doanh nghiệp coi mình là trung tâm, thực hiện kinh doanh
trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của nước chủ nhà và tận dụng lợi thế kinh
tế do quy mô của nước mình. Điều này hình thành nên những nhà xuất khẩu
toàn cầu.
- Triết lý coi mỗi quốc gia là một thị trường có những đặc tính riêng biệt nên
tại mỗi quốc gia nó hình thành nên một công ty khác với quốc gia khác
(chiến lược đa địa phương) nhằm thích ứng nhất với nước sở tại.
- Triết lý này coi thế giới là một thị trường thống nhất có sự tương đồng về
nhu cầu và sở thích của khách hàng trên toàn cầu. Vì vậy hình thành các công
8
Chuyên đề thực tập
ty toàn cầu. Các công ty này có chung một chiến lược mà không hề quan tâm
đến vị trí của chúng.
- Các công ty xuyên quốc gia. Triết lý của nó là sự kết hợp hai dạng trên.
Thế giới hiện nay đang tiến bộ rất nhanh và xu hướng hướng ra thị trường
toàn cầu là tất yếu, khó có thể lay chuyển. Những doanh nghiệp thành công
nhất trong tương lai sẽ là những doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh thích
ứng với môi trường này.
2. Chiến lược xuất khẩu
2. 1. Khái niệm
Chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp thực chất là chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp hướng ra thị trường ngoài nước.
Một cách chung nhất có thể coi chiến lược xuất khẩu là một loại kế hoạch
mang tính định hướng của doanh nghiệp về xuất khẩu trong đó xác định mục

khẩu trên những thị trường nào?
o Dựa trên triết lý kinh doanh nào?
2.2.2 Mục tiêu của chiến lược xuất khẩu
- Kim ngạch xuất khẩu đạt bao nhiêu? Doanh thu xuất khẩu đạt bao nhiêu?
tổng thể và cụ thể từng mặt hàng.
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu là bao nhiêu mỗi năm hay cả
thời kỳ?
- Thị phần xuất khẩu của xí nghiệp là bao nhiêu phần trăm so với trong nước,
trên thị trường thế giới?
- Và các nguồn lực cơ bản khác của xí nghiệp đạt được như thế nào?
2. 2. 3 Các phương thức chiến lược xuất khẩu:
Doanh nghiệp sẽ chọn trong các hình thức sau:
- Xuất khẩu trực tiếp
- Xuất khẩu uỷ thác
- Mua bán đối lưu
10
Chuyên đề thực tập
- Gia công xuất khẩu
- Tái xuất khẩu
- Giao dịch qua trung gian
- v. v…
III. Hoàn thiện chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp
1. Quy trình hoàn thiện chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp
1. 1Khẳng định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp
Sứ mệnh của doanh nghiệp xác định những lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp, những giả định về mục đích, sự thành đạt và vị trí của doanh nghiệp
trong môi trường kinh doanh.
Sứ mệnh doanh nghiệp giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh
nghiệp khác.
Nội dung cơ bản của một bản sứ mệnh doanh nghiệp là:

- Các tình thế ngoài dự tính đòi hỏi phải điều chỉnh chiến lược. Các định
hướng chiến lược có thể cần phải thay đổi. Các mục tiêu đề ra có thể cao hơn
hoặc thấp hơn theo kinh nghiệm trong quá khứ và triển vọng trong tương lai.
- Với những gì xí nghiệp đã thực hiện một phần kế hoạch trong 2006 sẽ giúp
có cái nhìn tích cực hơn, rõ nét hơn.
1. 2. 1. Mục đích đánh giá
Mục đích của đánh giá chiến lược xuất khẩu là xác định cơ hội chiến
lược và vấn đề chiến lược.
Các cấp chiến lược đánh giá:
a) Chiến lược cấp doanh nghiệp: quan tâm đến các vấn đề lớn và dài hạn
hơn, nó mang tính chất định hướng tổng thể tương lai cho doanh
nghiệp.
b) chiến lược cấp ngành: Xem xét tổ chức đó cạnh tranh như thế nào trong
ngành đó.
12
Chuyên đề thực tập
c) Chiến lược cấp chức năng: là chiến lược được xây dựng ngắn hạn
(thường là 1 năm) ở các bộ phận của doanh nghiệp (marketing, nhân
sự, tài chính, nghiên cứu và phát triển, …)
Bảng 1: Mô hình đánh giá chiến lược xuất khẩu sử dụng trong bài này
Lý do hình thành chiến
lược
Nội dung chiến lược Kết quả, ảnh hưởng của
chiến lược
- Lý do chiến
lược có phù
hợp mục đích
của Xí nghiệp
hay không?
- Lý do chiến

- Nội dung chiến lược như vậy đúng hay sai?
1. 2. 2. 3 Đánh giá kết quả, ảnh hưởng của chiến lược xuất khẩu
a) Nội dung đánh giá định tính chiến lược:
-Có tương thích với môi trường doanh nghiệp hay không? (SWOT)
-Có giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu hay không?
-Có tạo nên được lợi thế cạnh tranh bền vững hay không?
-Có tạo nên sự thống nhất trong nội bộ doanh nghiệp hay không?
-Có linh hoạt và thích ứng với môi trường thay đổi không?
-Có làm cho doanh nghiệp gặp rủi ro không?
b) Nội dung đánh giá định lượng chiến lược:
-Doanh nghiệp có đạt được mục tiêu chiến lựơc không?
-So với trung bình ngành doanh nghiệp có thực hiện tốt hơn không?
c) Các chỉ tiêu chính đánh giá tác dụng của chiến lược:
-Xu hướng trong doanh số và thị phần xuất khẩu
-Tăng hay duy trì khách hàng
-Xu hướng trong lợi nhuận ròng
-Xu hướng trong tỷ suất lợi nhuận
-Sức mạnh tài chính và đánh giá tín nhiệm chung
-Xu hướng của giá chứng khoán và giá trị cổ đông
-Nỗ lực liên tục hoàn thiện, đổi mới
-Hình ảnh và tiếng tăm với khách hàng
-Công nghệ , chất lượng, sáng tạo, thương mại điện tử v. v
-Vai trò lãnh đạo
1. 3. Đưa ra những ý kiến và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược
xuất khẩu của doanh nghiệp
Sau khi dựa vào cơ sở lý thuyết để lập luận, đánh giá chiến lược xuất
khẩu của doanh nghiệp đã có là đúng hay sai, có hợp lý hay không em sẽ
14
Chuyên đề thực tập
dùng các mô hình về chiến lược kết hợp với những thông tin hiện có về doanh

Chuyên đề thực tập
SWOT là mô hình kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong
một ma trận phân tích để đưa ra các ý tưởng chiến lược của doanh nghiệp.
Đánh giá chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp qua mô hình SWOT:
-Đánh giá sự phù hợp của chiến lược với điểm mạnh và điểm yếu xí nghiệp
-Chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp có nắm bắt được cơ hội thương
trường tốt nhất và có các biệm pháp chống lại nguy cơ từ môi trường bên
ngoài ảnh hưởng tới doanh nghiệp không.
Ngoài ra SWOT còn là mô hình để đưa ra ý tưởng chiến lược mới cho
doanh nghiệp nếu chiến lược hiện tại đang có vấn đề.
Mô hình SWOT dùng trong quá trình phân tích không phải là một mô
hình SWOT ở trạng thái tĩnh mà là cả SWOT động.
SWOT
thời điểm t
2

SWOT cứu
thời điểm t
1
nghiên

SWOT độ
hiện tại
cấp
SWOT
Quá khứ Các
Bảng 2: Các cấp độ nghiên cứu SWOT
2. 2. Các mô hình đánh giá sự phù hợp chiến lược của doanh nghiệp với môi
trường.
2. 2. 1. Mô hình lượng giá các nhân tố bên ngoài (EFE)

CHNG II: NH GI CHIN LC XUT KHU
CA X NGHIP MAY XUT KHU THANH TRè
GIAI ON 2006-2010
I. Ni dung chin lc xut khu ca Xớ nghip may xut khu
Thanh Trỡ trong giai on 2006-2010
1. Gii thiu Xớ nghip may xut khu Thanh Trỡ
Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì là một đơn vị trực thuộc công ty sản xuất và
xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội (HAPROSIMEX), đợc thành lập vào tháng 6
năm 1996 theo quyết định số 2032 QĐ-UB ngày 13/6/1996 của UBND thành
phố Hà Nội.
Xí nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân và con dấu
riêng, với tên giao dịch quốc tế là Thanh Tri Garment Factory.
Xí nghiệp đợc nhà nớc đầu t số vốn ban đầu là 10 tỷ đồng. Xí nghiệp có nhiệm
vụ may gia công xuất khẩu các loại quần áo (sơ mi nam, nữ, jacket, quần, váy,
bảo hộ lao động. . .) . Toàn xí nghiệp có 4 phân xởng sản xuất
2. Tm nhỡn chin lc xut khu ca Xớ nghip may xut khu Thanh
Trỡ trong giai on 2006-2010
Tr thnh nh xut khu hng u ca ngnh may Vit Nam v kim
ngch xut khu v uy tớn i vi khỏch hng.
y mnh hot ng xut khu: Chuyn i t gia cụng n thun
(khỏch hng giao nguyờn liu, nhn thnh phm) sang xut khu theo
phng thc FOB (mua t bỏn on) v tin ti t sn xut,
Tip tc cng c uy tớn, trờn th trng quc t
Trong giai on 2006-2010 tr thnh nh xut khu m bo cht
lng sn phm tt v thi hn giao hng ỳng cam kt.
3. Chin lc cp doanh nghip
18
Chuyên đề thực tập
- Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì lựa chọn chiến lược theo con đường
tăng trưởng, tập trung nguồn lực vào các sản phẩm sơ mi nam cao cấp.

+ Quan hệ công chúng, tổ chức triển lãm, tài trợ …
4.2 Chiến lược hợp tác
- Hợp tác với nhà cung cấp nguyên liệu lớn
- Hợp tác với một số công ty may trong Tổng công ty dệt may nay là Tập
đoàn dệt may Việt nam.
- Thiết lập mối quan hệ với các đại sứ quán, thương vụ nước ngoài tại Việt
nam để khai thác thông tin về tình hình thị trường của các nước.
Nội dung hợp tác trên bình diện:
+ Hợp tác sản xuất các chủng loại sản phẩm không phải là thế mạnh của Xí
nghiệp như: jacket, váy, quần áo trẻ em, áo choàng, hàng dệt kim, găng tay,
tất, … tạo tiền đề cho việc kinh doanh thương mại.
+ Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung ứng, lập danh mục các
nhà thầu phụ theo từng chủng loại hàng may mặc cụ thể.
5. Chiến lược chức năng
5.1Chiến lược Marketing
 Thiết kế và triển khai các sản phẩm mới nếu khách hàng FOB không
chỉ định.
 Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung ứng, lập danh mục
các nhà thầu phụ theo từng chủng loại hàng may mặc cụ thể, xây
dựng và cập nhật thường xuyên ngân hàng dữ liệu về giá của các
chủng loại NPL và tư vấn, giới thiệu các nhà cung ứng có tiềm năng
cho bộ phận FOB và Phòng kinh doanh nội địa.
 Lập danh mục các bạn hàng / đối tác với các thông tin ngắn gọn về:
Chủng loại hàng, năm thành lập, nhãn hiệu và tên người mua cuối
cùng, doanh số, tình hình tài chính, địa chỉ liên lạc, người liên lạc …
20
Chuyên đề thực tập
 Xây dựng cơ chế chào giá linh hoạt theo kết quả nghiên cứu về sự
biến động của thị trường
 Xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại, quảng cáo và

giá linh hoạt.
c) Phân phối
d) Xúc tiến hỗn hợp
Nội dung kế hoạch marketing (1 năm) :
1/ Kế hoạch về nhóm công việc marketing hàng may mặc:
a. Về số lượng khách hàng:
- Mỗi ngày giao dịch ít nhất với một khách hàng mới
- Mỗi tuần tìm được ít nhất một khách hàng mới có nhu cầu đặt quan hệ làm
ăn với Xí nghiệp.
- Mỗi tháng ít nhất có một khách hàng đến thăm và làm việc với xí nghiệp.
- Mỗi quý tìm được một khách hàng đến đặt hàng tại Xí nghiệp.
2/ Kế hoạch phụ trợ cho kế hoạch marketing và phát triển thương hiệu:
- Xây dựng xong phòng mẫu với quy mô phù hợp
- Xây dựng xong ngân hàng dữ liệu về định mức kỹ thuật
- Xây dựng danh sách các khách hàng
- Thống kê khách hàng đến với xí nghiệp
- Thiết lập mối quan hệ với một số nhà máy khác
22
Chuyên đề thực tập
3/ Kế hoạch phát triển loại hình kinh doanh thương mại khác:
- tìm kiếm thông tin, nghiên cứu, và lập được ít nhất một dự án khả
thi cho một loại hình kinh doanh thương mại khác.
4/ Kế hoạch về con người:
- Đào tạo nghiệp vụ marketing cơ bản cho toàn bộ nhân viên của ban
- Phân trách nhiệm marketing của 3 thị trường chính là Mỹ, EU, Nhật
Bản cho 03 nhân viên tiến tới hình thành bộ phận chuyên trách cho
3 khu vực thị trường.
5. 2 Chiến lược tài chính
- Chuẩn bị các thủ tục để mở L/C cho khách hàng hoặc hợp đồng mua để
thanh toán trực tiếp.

Trong chiến lược xuất khẩu của mình, Xí nghiệp lựa chọn các phương
thức xuất khẩu sau:
- Gia công theo phương thức thuần tuý và theo phương thức FOB
- Xuất khẩu uỷ thác
- Giao dịch qua trung gian
- Xuất khẩu trực tiếp
Hình thức cụ thể là:
+ Sử dụng một bộ phận xuất khẩu riêng của Xí nghiệp
+ Thành lập một chi nhánh xuất khẩu ở nước ngoài
+ Sử dụng đaị diện thương mại quốc tế
+ Hình thức liên doanh thì chủ yếu thực hiện trong nước và xem xét mở rộng
ở thị trường châu Phi.
II. Đánh giá chiến lược xuất khẩu của Xí nghiệp may xuất khẩu
Thanh Trì giai đoạn 2006-2010
1. Khẳng định sứ mệnh, mục tiêu của Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì
1. 1Khẳng định sứ mệnh của Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì.
Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì sản xuất và kinh doanh sản phẩm thuộc
ngành dệt may.
24
Chuyên đề thực tập
Các sản phẩm chính của xí nghiệp là các sản phẩm may mặc: sơ mi, áo
vest, quần, complete, đồng phục , khăn, váy. Xí nghiệp hoạt động trên 2 lĩnh
vực là bán sản phẩm trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài (là chủ yếu) .
Trên thị trường xuất khẩu, Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì còn phải cạnh
tranh với các công ty may của Trung quốc, Ấn Độ, Pakistan v. v
Đối với Xí nghiệp, công nghệ là mối quan tâm hàng đầu góp phần vào
việc nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản xuất, tạo lợi thế cạnh
tranh. Thị trường tiêu thụ là vấn đề sống còn của Xí nghiệp.
Triết lý kinh doanh của Xí nghiệp là: đặt chất lượng sản phẩm lên hàng
đầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status