Phương pháp Nghiên cứu Kinh doanh Nông nghiệp - ACIAR và MALICA - Pdf 12

ACIAR
in Vietnam
January Thaùng 1 2013
<aciar.gov.au>
News
ACIAR – MALICA Workshop on Agribusiness Research for
Development Methods (P.2)
Australian Foresters receive
MARD Award (P.2)
Scoping Studies: Opportunies to improve the sustainable ulisaon and
management of water and soil resources for coastal agriculture in
Vietnam and Australia (P.3)
3rd Internaonal Conference for Conservaon Agriculture in South East Asia (P.3)
Project updates
Project AGB/2008/002 “Improved market engagement for sustainable upland
producon systems in the North West Highlands of Vietnam”
through the eyes of farmers (P.6)
CLUES project holds second semi-annual review and workshop in
Can Tho University (P.8)
PigRISK Stakeholder Workshop in Hung Yen and Nghe An
Launching research on benets of nutrion and risks of food safety of
animal source foods in Vietnam (P.12)
A new type of Acacia tree is now under eld trial in Vietnam (P.14)
ACIAR aquafeed project set to boost marine aquaculture
in Viet Nam (P.16)
Market analysis project compleon (P.20)
ACIAR Fellowships
John Allwright Fellowships (P.22)
Tin tức
Hội thảo Phương pháp Nghiên cứu Kinh doanh Nông nghiệp -
ACIAR và MALICA (P.2)

Nông thôn (NN&PTNT) đã tổ chức Lễ trao huân chương
cho bốn nhà khoa học Australia, những người đã có 20 năm
đóng góp trong lĩnh vực lâm nghiệp. Đó là Ông Stephen
Midgley, TS Chris Harwood, GS TS Sadanandan Nambir và
Ông Khongsak Pinyopusarek. Các nhà khoa học này đều khởi
đầu công việc của họ với Việt Nam thông qua Tổ chức Nghiên
cứu Khoa học Công nghiệp Khối thịnh vượng chung (CSIRO)
và đã đang hợp tác với các nhà khoa học của Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam (KHLNVN) trong suốt hơn 20 năm qua,
nhằm đưa vào khảo nghiệm và trồng tại Việt Nam các giống
cây trồng có nguồn gốc từ Nam Thái Bình Dương thông qua
các dự án do ACIAR và AUSAID tài trợ kinh phí. Ông Lương
Thế Phiệt – Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế của Bộ NN&PTNT
đã trao huân chương Vì Sự Nghiệp Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam cho bốn nhà khoa học này. Tới dự buổi
lễ còn có khoảng 30 cán bộ từ Viện KHLNVN, Bộ NN&PTNT
và Đại sứ quán Australia. Trong bài phát biểu của mình, ngài
Đại sứ Australia, Hugh Borrowman đã nêu: “Chúng ta đều biết
rằng sự hợp tác lâu dài nhất giữa Australia và Việt Nam chính
là sự hợp tác về khoa học. ACIAR đã tài trợ cho nhiều lĩnh vực
Ngành nông nghiệp và chăn nuôi của Việt Nam ngày càng chịu
nhiều ảnh hưởng bởi những thay đổi trong thị trường nội địa
và quốc tế. Chiến lược phát triển nông thôn cần xác định được
các chuỗi giá trị thị trường n cậy giúp tạo thu nhập bền vững
cho người dân nông thôn. Các yêu cầu để thâm nhập được thị
trường ảnh hưởng và thậm chí có thể đòi hỏi các sáng kiến, kỹ
thuật nông nghiệp mới. Các chuỗi cung ứng hỗ trợ nông nghiệp
cũng đòi hỏi cải thiện mối liên kết giữa người sản xuất, ngành
công nghiệp chế biến và hệ thống phân phối sản phẩm nông
nghiệp nhằm thiết lập được các qui tắc thị trường phù hợp.

công việc của bốn nhà khoa học này cũng như các cán bộ của
Viện KHLN Việt Nam trong thời gian qua.
Các nhà Khoa học Lâm nghiệp Australia
nhận huân chương của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam
Discussion points at the workshop
Các vấn đề thảo luận tại hội thảo
Australian Ambassador, Mr Huge Borrowman speaking at the
Medal Award Ceremony
Ngài đại sứ Hugh Borrowman phát biểu tại Lễ trao Huân chương
55
NEWS
<aciar.gov.au>
5
T
rung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia
(ACIAR) đã tài trợ cho đoàn nghiên cứu gồm: Bộ Các ngành
Công nghiệp cơ bản, bang NSW Australia, Viện Quản lý nước
Quốc tế (văn phòng vùng tại Lào), Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHẢ THI:
Cơ hội cải thiện quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên đất
và nước cho nông nghiệp ven biển Australia và Việt Nam
H
ội thảo mang tên “Nông nghiệp Bảo tồn và Sinh kế Vùng
cao Bền vững: Sáng kiến vì nông dân, cùng nông dân và
do nông dân thực hiện nhằm thích ứng với những biến đổi
trong khu vực và thế giới” đã diễn ra tại Hà Nội từ ngày 10 đến
ngày 14 tháng 12 năm 2012. Hội thảo được tài trợ bởi ACIAR,
AFD, FFEM, Bộ Ngoại Giao Cộng Đồng Châu Âu và tổ chức bởi
Viện Khoa Học Nông Lâm Nghiệp các tỉnh Miền núi Phía Bắc

tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam
từ ngày 12 đến 23 tháng 11 vừa qua nhằm
thu thập các thông n về kiến thức quản
lý nước với phương thức canh tác có tưới
êu cũng như về quản lí đất và dinh dưỡng,
đặc biệt vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng
nguồn nước, dinh dưỡng và hiệu quả cây
trồng tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ Việt
Nam. Đoàn nghiên cứu hiện đang tổng kết
các thông n thu thập từ chuyến công tác và
sẽ họp mặt để hoàn tất tài liệu dự thảo đề
xuất dự án mới vào đầu năm 2013 và trình
lên ACIAR xét duyệt.
Visit Acal Equifer in Ninh Thuan
Đi thăm hệ thống trữ nước nhân tạo tại tỉnh Ninh Thuận
PROJECT UPDATES
<aciar.gov.au>
T
ừ năm 2009, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp
miền núi phía Bắc, Viện Bảo vệ Thực vật, Trung tâm Nghiên
cứu và Phát triển Hệ thống Nông nghiệp và Trường Đại Học
Queensland đã cùng với 37 nông dân thuộc 7 làng bản tại 2
tỉnh Sơn La và Lai Châu thuộc miền núi phía Tây Bắc, Việt Nam
cộng tác nghiên cứu nhằm m ra các giải pháp phù hợp, góp
phần cải thiện hệ thống nông nghiệp và bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên. Đây là một trong những hoạt động nằm trong
khuôn khổ của dự án “Cải thiện các hệ thống sản xuất nông
nghiệp và liên kết thị trường nông sản ở vùng cao Tây Bắc,
Việt Nam” do ACIAR tài trợ (AGB/2008/002). Một loạt các thử
nghiệm đã được thực hiện trên ruộng nương của nông dân và

Nam -Tel. +84 210 3865073) hoặc tại Trung tâm truyền thông
vì sự thay đổi của xã hội, Đại học Queensland (email: ccsc@
uq.edu.au).
Dự án AGB/2008/002
Elske van de Fliert and Oleg Nicec (Trường ĐH Queensland), Phạm Thị Sến (Viện NCNLN MN phía Bắc), Lê Thị Hằng Nga (Phiên dịch)
Dự án AGB/2008/002 “Cải thiện các hệ thống sản xuất nông nghiệp
và liên kết thị trường nông sản ở vùng cao Tây Bắc, Việt Nam”
qua cái nhìn của bà con nông dân
77
7
99
PROJECT UPDATES
<aciar.gov.au>
9
NEWS
<aciar.gov.au>
Dự án SMCN/2009/021
TS. Ngô Đằng Phong, Nguyễn Thanh Giao, Đặng Quỳnh Giao (Văn Phòng CLUES)
Dự án CLUES tổ chức
Hội thảo sơ kết giữa năm
lần thứ hai tại trường Đại
học Cần Thơ
D
ự án “Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên sử dụng đất
ở Đồng bằng sông Cửu Long: sự thích ứng các hệ thống
canh tác trên nền lúa” (Dự án CLUES) đã tổ chức Hội thảo sơ
kết giữa năm lần thứ hai từ ngày 8 đến ngày 10 tháng 8 năm
2012 tại trường Đại học Cần Thơ. Hơn 60 nhà khoa học Việt
Nam và cán bộ của Đại học Cần Thơ, Viện lúa Đồng bằng sông
Cửu Long, Viện Qui hoạch Thủy lợi Miền Nam, Viện Khoa học

đồng bằng sông Cửu Long và Bạc Liêu.
• Xây dựng bản đồ sử dụng đất và bản đồ đất đai tỉnh Bạc Liêu
đại diện cho vùng ven biển của ĐBSCL.
• Đã đánh giá và phân ch các trở ngại do biến đổi khí hậu tác
động lên các hệ thống canh tác dựa trên nền lúa và khả năng
thích ứng của nông dân tại vùng nghiên cứu.
• Đã ến hành phổ biến kỹ thuật tưới ướt khô xen kẽ tại Bạc
Liêu cùng GIZ Bạc Liêu cho khoảng 100 nông dân.
• Đã chọn được 27 giống lúa có khả năng chịu mặn là OM
5629 và OM 6677 cũng như đã xác định được 12 kiểu gen có
khả năng phục hồi nhanh sau stress như MNR 1, MRN 4, MNR
3, OM 6677, và OM 70. Các giống lúa có khả năng chịu mặn
và phèn vừa được phóng thích có thể sẽ được nhân rộng ra
thông qua các thử nghiệm chọn lọc giống có sự tham gia của
(PVS) và mạng lưới các hoạt động sản xuất giống.
• Đã đánh giá 14 kiểu di truyền cao sản chịu ngập tại các ruộng
thí nghiệm được chọn của nông dân ở Bạc Liêu, An Giang, Hậu
Giang và Cần Thơ.
• Đã quản lý các thử nghiệm 12 kiểu di truyền cao sản có khả
năng chịu đồng thời mặn và ngập tại các ruộng thí nghiệm
được chọn của nông dân ở Bạc Liêu.
• Đã đánh giá được 12 kiểu di truyền với mức độ chống chịu
với điều kiện ngập úng tại các ruộng thí nghiệm được chọn của
nông dân ở Hậu Giang.
• Đã thanh lọc tổng cộng 300 giống lúa địa phương (bao gồm
40 giống lúa truyền thống, 200 giống cải ến và 60 giống IRRI)
cho khả năng sống sót và phục hồi tốt trong các điều kiện hiếm
khí.
• Đã xác định được tốc độ phát thải khí CH
4

Một chuyến tham quan thực địa đến điểm thí nghiệm về quản
lý rơm rạ trên ruộng lúa tại Hòa An, tỉnh Hậu Giang đã được
thực hiện vào ngày 8 tháng 8 năm 2012, trước ngày hội thảo
chính, nhằm đánh giá các hoạt động ngoài đồng của dự án.
Sau đó các đại biểu đã đi thăm cơ sở vật chất cho nghiên cứu
và giảng dạy của Khoa Phát Triển Nông Thôn, tại Hòa An của
trường Đại Học Cần Thơ.
Để biết thêm thông n, xin truy cập trang web: hp://www.
irri.org/
>> Tiếp theo trang 9
Participants visited field experiment on straw management at Hoa An station,
Hau Giang province on 8/8/2012
Các đại biểu thăm ruộng thí nghiệm quản lý rơm rạ tại Hòa An, tỉnh Hậu Giang
ngày 8/8/2012
1313
PROJECT UPDATES
<aciar.gov.au>
13
PROJECT UPDATES
<aciar.gov.au>
T
rong khuôn khổ dự án “Giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh và
nâng cao an toàn thực phẩm trong chuỗi giá trị thịt lợn đối
với các tác nhân quy mô nhỏ tại Việt Nam”, Trường Đại học Y tế
công cộng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và Viện chăn
nuôi Quốc tế (ILRI) đã tổ chức hội thảo giới thiệu một số thông
n của dự án tới các đơn vị liên quan tại địa phương tỉnh Nghệ
An (ngày 22 – 23 tháng 11 năm 2012) và tỉnh Hưng Yên (ngày
26 – 27 tháng 11 năm 2012). Mục đích chung của hai cuộc hội
thảo nhằm thu thập một số thông n từ các bên liên quan và

(Trung tâm nghiên cứu Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng)
Hội thảo các bên liên quan tại Hưng Yên và Nghệ An - dự án PigRISK
Khởi động nghiên cứu về lợi ích dinh dưỡng và nguy cơ
an toàn thực phẩm của sản phẩm động vật tại Việt Nam
Group Discussion during the PigRISK Stackholder Workshop in Hung Yen
Thảo luận nhóm tại Hội thảo tổ chức ở Hưng Yên

Presentaon on Construcng pork value chain during workshop in Nghe An
Trình bày về xây dựng chuỗi giá trị thịt lợn tại Hội thảo tổ chức ở Nghệ An
1515
PROJECT UPDATES
<aciar.gov.au>
15
R
ừng trồng các dòng keo lai đang cung cấp cho nhu cầu gỗ
ngày càng tăng của các nhà máy sản xuất địa phương và
các nhà khoa học Việt Nam và Australia đang cộng tác trong
việc tạo ra các giống đa bội mới với bộ nhiễm sắc thể (NST)
nhiều hơn bộ NST bình thường.
Ở cây keo nhị bội bình thường bộ gen mang 13 đôi NST. Tuy
nhiên, có thể tác động vào quá trình phân bào để nhân đôi số
NST này và làm cho chúng trở thành cây tứ bội (4x), cây tứ bội
có sinh trưởng, hình thái và một số nh chất gỗ khác so với cây
nhị bội gốc.
Từ năm 2004, các cây Keo tai tượng tứ bội đã được khảo
nghiệm ở Việt Nam. Tất cả các cây này được sinh trưởng từ
hạt được xử lý Colchicine để nhân đôi số lượng NST. Vào năm
2011, chúng tôi đã trồng khảo nghiệm đầu ên của các dòng
tứ bội mới của một số dòng keo lai tự nhiên có giá trị kinh tế
và hiện đang được trồng bởi các nhà trồng rừng. Các cây mô

mức độ khác nhau về độ ẩm đất.
Do các loài keo là loài sai quả/hạt và một vài loài trong chúng
có xu thế xâm lấn, việc sản xuất các dòng bất thụ được quan
tâm. Một cách để thực hiện điều này là lai giữa các cây nhị bội
và tứ bội để tạo ra các cây tam bội với 3 bộ NST. Các cây như
vậy có vấn đề với việc sản sinh các giao tử có sức sống dẫn đến
giảm khả năng sinh sản. Một trong số các cán bộ nghiên cứu
của FSIV, TS. Nghiêm Quỳnh Chi, đang ếp tục ến hành các
phép lai như vậy ở Bầu Bàng và các dòng tam bội đầu ên đang
bắt đầu ra hoa, nên chúng tôi có thể đánh giá chúng có thật sự
bất thụ hay không.
Rất nhiều việc kiểm định cần được ến hành trước khi chúng
tôi có thế giới thiệu các giống mới này tới các nhà trồng rừng,
xong chúng tôi n tưởng lạc quan rằng chúng sẽ có những
đóng góp to lớn cho ngành công nghiệp rừng của Việt Nam
trong tương lai.
Triploid (3X) Acacia monitored for reproducve sterility, that is limited or no owering
Cây keo tam bội để kiểm tra mức độ bất thụ đang rất ít hoa hoặc chưa ra hoa
Một dạng mới của Keo
đang được trồng
tại Việt Nam
Dự án FST/2008/007
Jane Harbard, Rod Grin (Trường ĐH Tasmania),
Nghiêm Quỳnh Chi, Hà Huy Thịnh (Viện KHLNVN)
1717
PROJECT UPDATES
<aciar.gov.au>
17
Dự án ACIAR nghiên cứu thức ăn thủy sản
thúc đẩy nghề nuôi biển ở Việt Nam

và năng lượng phù hợp cho mỗi loài.
• 3. Xác định khả năng êu hóa của thức
ăn và một số nguyên liệu quan trọng.
• 4. Tối ưu các thông số kỹ thuật trong
công thức thức ăn và chiến lược quản
lý thức ăn.
• 5. Năng cao năng lực sản xuất thức ăn cho phía Việt Nam.
• 6. Nâng cao năng lực cho Việt Nam nhằm thực hiện các
nghiên cứu có thể ứng dụng.
• 7. Khảo sát và xác định những nguyên lý cơ chế hoạt động
của các mô hình dinh dưỡng cá Vược.
Sau 4 năm triển khai, về cơ bản dự án thực hiện đúng ến độ
và đạt được một số kết quả nổi bật sau:
• Điều tra hiện trạng sử dụng thức ăn nuôi hải sản ở các
nông hộ và nguồn nguyên liệu thức ăn hiện có ở Việt Nam.
Dr Bre Glencross demonstrate striping method on collecng faeces for digesbility
study of Cobia
TS Bre Glencross trình diễn phương pháp thu phân nhằm đánh giá độ êu hóa thức
ăn trên cá Giò
1919
PROJECT UPDATES
<aciar.gov.au>
19
• Mô hình dinh dưỡng cá Chẽm đã được phát triển bởi
CSIRO sẽ được kiểm chứng và ứng dụng thực tế. Nhờ có
sự hỗ trợ của ACIAR, dự án đã đóng góp cho việc nâng
cao năng lực của các nhà khoa học Việt Nam trong việc
ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế, góp phần phát
triển và sử dụng thức ăn công nghiệp trong nuôi biển ở
Việt Nam, đồng thời tăng cường hợp tác giữa Việt Nam và

Ôxtrâylia có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất
thức ăn đã truyền đạt cho các học viên những kiến thức về
dinh dưỡng, công nghệ sản xuất thức ăn và cách khắc phục
các sự cố thực tế.
• 4 hội thảo về dinh dưỡng thủy sản khu vực đã được tổ
chức tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang thu hút
286 người tham dự, những hoạt động này nhằm nâng cao
chất lượng khoa học của dự án, đồng thời góp phần lựa
chọn những hộ dân ở các vùng khác nhau ứng dụng các
kết quả của dự án. Hội thảo dinh dưỡng khu vực lần thứ
5 do Viện 1 đăng cai dự kiến sẽ được tổ chức vào tháng 5
năm 2013.
2121
PROJECT UPDATES
<aciar.gov.au>
21
lượng cả ở nước ngoài (Australia, Đan Mạch) và trong nước
do các chuyên gia Quốc tế đến giảng dạy. Thêm vào đó, một
số nghiên cứu và bài trình bày tại các hội thảo về các vấn đề:
hiệp định tự do thương mại ASEAN-Trung Quốc; tác động ềm
năng của việc di cư từ nông thôn ra thành thị vào nhu cầu và
sản lượng nông nghiệp; ảnh hưởng của tự do hóa thuế quan
trong nông nghiệp; và vấn đề an ninh lương thực trong mối
liên hệ với việc cải thiện tỷ lệ chuyển đổi thức ăn cho ngành
chăn nuôi, đã được thực hiện sử dụng các kỹ năng mà học viên
lĩnh hội được từ các các khóa đào tạo.
Ông Nguyễn Ngọc Quế (IPSARD) trình bày một báo cáo phân
ch, dự báo những thay đổi trong nhu cầu êu dùng sản phẩm
chăn nuôi ở Việt Nam khi thu nhập tăng. Hai nghiên cứu khác
sử dụng mô hình kinh tế về cải cách thuế quan do ông David

khu vực tư nhân. Ông Sơn cảm ơn ACIAR đã tài trợ cho dự án
và đào tạo một số nghiên cứu viên của Viện, ông nhấn mạnh
rằng kết quả của dự án tạo ra một công cụ phân ch và nghiên
cứu hữu hiệu cho lĩnh vực kinh tế và chính sách nông nghiệp.
Bà Phạm Thị Ngọc Linh (IPSARD) đã trình bày tổng quan các
hoạt động và quá trình thực hiện dự án và nhấn mạnh tầm
quan trọng của dự án trong việc tăng cường năng lực cho cán
bộ của IPSARD trong việc phân ch các vấn đề kinh tế chính
sách quan trọng ví dụ như vấn đề điều chỉnh cơ cấu. Đại diện
ACIAR tại Việt Nam, ông Geo Morris, trong bài phát biểu của
mình đã nói: dự án và quá trình hợp tác với IPSARD đã được
thực hiện trong gần 10 năm qua, bắt đầu với một hoạt động
nhỏ về thông n thị trường vào năm 2003. Tiếp đó đã mở ra
dự án hợp tác tập trung vào hoạt động tăng cường năng lực
và xây dựng các kỹ năng nghiên cứu định lượng cho cán bộ
IPSARD trong giai đoạn sau.
Dự án đã kéo dài hơn dự định do trưởng nhóm nghiên cứu - bà
Donna Brennan qua đời đột ngột vào năm 2010. Bà Donna đã
dành nhiều thời gian cùng làm việc với các cán bộ của IPSARD
tại Hà Nội. Những đóng góp quan trọng của bà đối với dự án
và IPSARD đã được ghi nhận trong hội thảo.
Bà Linh cũng cho biết trong khuôn khổ dự án, các cán bộ của
IPSARD đã tham dự nhiều khóa đào tạo về phân ch định
2323
ACIAR FELLOWSHIPS
<aciar.gov.au>
23
Học bổng John Dillon
LỜI CẢM ƠN
Xin trân trọng cảm ơn các bạn độc giả đã gửi bài cho “ACIAR in Vietnam” và rất mong quý vị lượng thứ cho các sai sót có thể xảy

Khoa học Công nghệ và Môi trường,
Đại Học Thái Nguyên
Dr. Dang Kieu Nhan, Vice Director of
Mekong Delta Development Research
Instute, Can Tho University
TS. Đặng Kiều Nhân, Phó Viện Trưởng,
Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL,
Đại học Cần Thơ
Dr. Doan Duc Lan - Dean, Faculty of
Agronomy and Forestry, Director of
Center for Research and Technology
Transfer, Tay Bac University.
TS. Đoàn Đức Lân, Trưởng Khoa Nông
Lâm / Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu
và Chuyển giao Công nghệ, Đại học
Tây Bắc
2424
NEWS
<aciar.gov.au>
24
8 Dao Tan Street, Ba Dinh, Hanoi . Tel: (84 4) 3 7740 100 . Fax: (84 4) 3 813 7707
Web: aciar.gov.au / vietnam.embassy.gov.au
Soil erosion management trials - Project AGB/2008/002
Các thí nghiệm quản lí sói mòn đất - Dự án AGB/2008/002


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status