THUYẾT MINH KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ LÀM VIỆC SỞ GIAO DỊCH 1 - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - Pdf 12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THUYẾT MINH KỸ THUẬT
HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ LÀM VIỆC SỞ GIAO DỊCH 1 - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
ĐỊA ĐIỂM : K1 - HÀO NAM, Q. ĐỐNG ĐA, TP. HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ : NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
THIẾT KẾ : CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ C.E.O

Hà Nội – 2011
1
THUYẾT MINH KỸ THUẬT
HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ LÀM VIỆC SỞ GIAO DỊCH 1 - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
ĐỊA ĐIỂM : K1 - HÀO NAM, Q. ĐỐNG ĐA, TP. HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ : NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
THIẾT KẾ : CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ C.E.O

ĐẠI DIỆN CÔNG TY

2
PHN I
GII THIU CHUNG
Cụng trỡnh: trụ sở làm việc sở giao dịch 1 - Ngân hàng phát triển việt nam l mt
cụng trỡnh xõy dng mi ti K1 - Hào Nam - Đống đa - Hà Nội, c xõy dng trờn
khu t vi din tớch khong 1500m
2
. Cụng trỡnh c s dng bói xe ngm, v vn

+ TCXD 217:1998 : Phòng cháy chữa cháy - từ vựng - thuật ngữ chuyên dùng cho
phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm.
+ TCXD 217:1998 : Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung.
+ TCVN 3991:1985: Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng - thuật ngữ và
định nghĩa.
+ TCVN 6379 - 1998: (Thiết bị chữa cháy- Trụ nước chữa cháy- yêu cầu kỹ thuật).
+ TCVN 6102 - 1996 ISO 7202:1987 Phòng cháy, chữa cháy-chất chữa cháy- bột).
+ TCVN 5303:1990: An toàn cháy - thuật ngữ và định nghĩa
+ TCVN 3254:1989: An toàn cháy - Yêu cầu chung.
+ TCVN 4778:1989: Phân loại cháy.
+ TCVN 4879:1989: Phòng cháy - dấu hiệu an toàn.
+ TCVN 2622:1995: Phòng chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
+ TCVN 6160:1996 : Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế.
+ TCVN 5040:1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ
phòng cháy - yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 5760:1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.
+ TCVN 5738: 2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 4513 - 88 : Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế.
+ TCVN 6305 – 1,2: 1997 : Phòng cháy chữa cháy hệ thống Sprinkler tự động (phần 1,
phần 2)
+ TCVN7336 – 2003 : Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động –
Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
Ngoài ra các thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy và công tác lắp đặt chúng
vào công trình còn phải tuân thủ các yêu cầu trong những tiêu chuẩn trích dẫn dưới đây:
+ TCVN 4086 : 1985 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung.
4
+ TCVN 4756 : 1989 Qui phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
+ TCXDVN 46 :2007 (Biên soạn lần 1) Chống sét cho công trình xây dựng
- Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
+ TCVN 5308 : 1991 Qui phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng.

a, Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại tất cả các khu vực có nguy hiểm
cháy của công trình bằng hệ thống báo cháy địa chỉ. Với hệ thống báo cháy địa chỉ
ngoài chức năng báo cháy thông thường hệ thống còn có khả năng kết nối và điều
khiển các hệ thống kỹ thuật bằng các đường điều khiển chuyên dụng và phần mền điều
khiển:
Tự động phát hiện cháy nhanh và thông tin chính xác địa điểm xảy ra cháy,
chuyển tín hiệu báo cháy khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng bằng âm
thanh đặc trưng, đồng thời phải mô tả cụ thể địa chỉ bằng màn hình đồ họa (thể hiện
mặt bằng các tầng) để những người có trách nhiệm có thể thực hiện ngay các giải pháp
tích hợp.
Điều khiển và giám sát toàn bộ hệ thống chữa cháy tự động bằng nước.
Hệ thống phải có chức năng điều khiển liên động và nhận tín hiệu phản hồi sau
khi điều khiển với các hệ thống khác có liên quan như thang máy, thông gió, cắt điện,
âm thanh nhằm phục vụ cho công tác sơ tán và chữa cháy trong thời gian ngắn nhất.
Báo động cháy bằng âm thanh đặc trưng (Còi, chuông )
Báo hiệu nhanh và mô tả rõ ràng trên màn hình tinh thể lỏng, màn hình đồ hoạ
các trường hợp sự cố và vị trí xảy ra sự cố làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống
như đứt dây, chập mạch, mất đầu báo,
Có khả năng chống nhiễu, không báo giả, không bị tê liệt một phần hay toàn bộ
do cháy gây ra trước khi hệ thống phát tín hiệu báo cháy.
b, Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler kết hợp với hệ thống chữa cháy họng
nước vách tường + đường ống khô tại cầu thang
Đây là hệ thống chữa cháy hiện đại được áp dụng trên thế giới cùng lúc thực
hiện được hai chức năng cơ bản đó là:
- Khả năng chữa cháy tự động bằng các đầu phun tự động Sprinkler. Chức năng
tự động chữa cháy khi nhiệt độ tại khu vực bảo vệ đặt đến ngưỡng làm việc mà không
cần tác động của con người.
- Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường đây là hệ thống chữa cháy cơ bản
bắt buộc phải có cho các công trình hiện nay và khả năng chữa cháy có hiệu quả cao.
Tuy nhiên, chức năng chữa cháy chỉ được thực hiện khi có con người tác động.

- Đơn vị thi công phải cung cấp giấy uỷ quyền của hãng sản xuất hoặc đại lý
của hãng tại Việt Nam, phải đệ trình trong hồ sơ chứng chỉ đào tạo của hãng sản xuất
thiết bị ít nhất là 1-2 người.
- Tủ điều khiển, đầu báo cháy, Module, nút ấn và bảng hiển thị phụ phải được
được sản xuất đồng bộ của một hãng, không chấp nhận một trong những sản thiết bị
này của các hãng khác nhau hoặc được cung cấp từ một hãng không có nhà máy sản
xuất mà chỉ mua bán thương mại, mua hàng OEM.
- Toàn bộ hệ thống là loại có vi xử lý. Toàn bộ hệ thống dò báo cháy sẽ được
thiết kế như là hệ thống xử lý và thông tin liên lạc dữ liệu trung tâm nó cho phép quan
sát theo dõi và kiểm soát toàn bộ hệ thống từ các phòng trực kỹ thuật của tòa nhà.
- Hệ thống phải cung ứng sự thông minh phân bố cao cấp sao cho tất cả các đầu
báo cháy, bảng hiển thị báo cháy phụ, tủ báo cháy chính, bộ điều hành hiển thị chính,
bộ hóa mã và giải mã v.v… khi được nối vào mạng xử lý thông tin phải có thể hoạt
động một mình và sự hỏng hóc của bất kỳ một bộ phận nào sẽ không ảnh hưởng đến
sự hoạt động của những bộ phận khác.
2. Tiêu chuẩn áp dụng:
- Hệ thống báo cháy phải được thết kế và lắp đặt phù hợp với với tiêu chuẩn
TCVN 5738 - 2001, TCXD 218 - 1998 hoặc những tiêu chuẩn có thể áp dụng khác và
tuân thủ hoàn toàn với qui tắc, qui định của Bộ xây dựng, Cục Cảnh Sát PCCC và
những đơn vị quản lý nhà nước liên quan.
8
- Tt c cỏc thit b chớnh dựng cho h thng (T iu khin, u bỏo chỏy,
Module, nỳt n v bng hin th ph) phi tho món tiờu chun NFPA, EN54 ỏp dng
cho h thng bỏo chỏy, c chng nhn bi UL, FM v tiờu chun qun lý cht
lng ISO9001.
3. Yờu cu chi tit vi cỏc thit b ca h thng:
- H thng bao gm mt t iu khin 4 LOOP, mi LOOP cú ti a 159 a
ch cho u bỏo v 159 a ch cho module, giỏm sỏt tớn hiu bỏo chỏy v iu khiờn
chuụng cũi bỏo chỏy.
- Trờn t iu khin cung cp giao din trc quan vi bn phớm ch v s dng

thông thờng. Đồng thời tại trung tâm báo cháy hiển thị khu vực
địa chỉ có cháy. Trung tâm báo cháy kiểm soát sự hoạt động và kết nối với máy
bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy tự động cho các tổ máy, hệ thống thông gió, hệ
thống máy phát, hệ thống điện, hệ thống lu trữ thông tin về các đám cháy, tiền báo
cháy để tiện việc điều tra sau này.
b. Chế độ bằng tay :
Khi có cháy xảy ra ở ngoài khu vực lắp đặt đầu báo cháy hoặc khi đám
cháy mới phát sinh, nhng cha đủ để đầu báo cảm nhận đợc sự cháy mà do con ngời
phát hiện thì sẽ ấn nút báo cháy khẩn cấp để chuyển tín hiệu báo cháy về tủ trung
tâm, trung tâm tiếp nhận và phát tín hiệu báo động bằng âm thanh, ánh sáng và
hiển thị địa chỉ khu vực có cháy ngay lập tức. Mỗi nút ấn báo cháy là một địa
chỉ, cho phép ngời sử dụng biết chính xác địa chỉ của nút ấn báo cháy.
II. T IU KHIN TRUNG TM V H THNG BO CHY TềA NH
H thng bỏo chỏy v cha chỏy cho khu nh x dng mt t iu khin chung,
cú chc nng qun lý n tng a ch thit b. Cỏc thit b ca h thng bỏo chỏy tũa
nh bao gm:
- T iu khin, b ngun cung cp
- u bỏo khúi a ch thụng minh.
- u bỏo nhit a ch thụng minh
- u bỏo nhit loi thng, trang b ti tng hm, giỏm sỏt qua module
- Cỏc modul iu khin chuụng cũi bỏo chỏy.
- Modul cỏch ly s c trờn loop.
- Nỳt nhn bỏo chỏy bng tay a ch.
- Cũi ốn bỏo chỏy
T iu khin trung tõm l thc cht l mt b x lý trung tõm (CPU). T iu
khin liờn kt vi v iu khin cỏc thit b trong h thng: u bỏo khúi v nhit loi
a ch, cỏc module giỏm sỏt, module iu khin, mỏy in, t bỏo ng bng ging
núi
a, Kh nng ca h thng
- T iu khin phi cú kh nng qun lý ti thiu 3 loop, tng ng 954 thit

c, Hiển thị hệ thống
- Hệ thống phải có màn hiển thị 640 ký tự. Hiển thị phải bao gồm màn hình
LCD hiện thể hiện được 640 kí tự chữ, số và một bàn phím đầy đủ dạng máy tính.
11
- Hiển thị phải cung cấp tất cả điều khiển và chỉ thị cần thiết cho người sử dụng.
- Hiển thị 640 kí tự, đông thời phải bao gồm các phím điều khiển sau:
ACKNOWLEDGE, ALARM SILENCE, ALARM ACTIVATE (drill), SYSTEM
RESET, và LAMP TEST.
- Hiển thị phải thông báo thông tin trạng thái và tên người dùng đặt cho tất cả
các đầu báo địa chỉ thông minh, các modul địa chỉ, các đầu ra trên mạch tủ điều khiển,
và các vùng lập trình.
- Hiển thị phải bao gồm các điốt phát quang LED
- Màn hiển thị 640 kí tự và 12 LED hiển thị trạng thái của các thông số hệ
thống sau: AC POWER, FIRE ALARM, PREALARM WARNING, SECURITY
ALARM, SUPERVISORY SIGNAL, SYSTEM TROUBLE, DISABLED POINTS,
ALARM SILENCED, Controls Active, Pre-Discharge, Discharge và Abort.
- Hiển thị phải có bàn phím dạng QWERTY.
- Hệ thống phải hỗ trợ hiển thị dòng nạp ắc quy và điện áp trên màn hình LCD.
d, Nguồn cung cấp:
- Bộ nguồn cung cấp cho hoạt động của hệ thống là loại có địa chỉ riêng, hoạt
động ở điện áp 240VAC 50/60Hz cung cấp nguồn cần thiết cho hoạt động của hệ
thống.
- Bộ nguồn cho phép thiết lập địa chỉ để giám sát các trạng thái sau của nguồn
cung cấp theo các địa chỉ riêng: giám sát chung, giám sát nguồn AC, giám sát nguồn
DC, giám sát lỗi tiếp mát. Các địa chỉ được xác đinh trực tiếp trên bộ nguồn và giao
tiếp với hệ thống trên cùng mạch vòng thiết bị, không chấp nhận sử dụng modul giám
sát rời bên ngoài.
- Bộ nguồn cung cấp địa chỉ cung cấp nguồn 24VDC chuyển mạch ổn áp, có
tích hợp mạch nạp ắc quy liên tục 24h sử dụng công nghệ nạp kép để nạp nhanh ắc
quy. Có khả năng nạp cho ắc quy từ 25 đến 200Ah trong khoảng thời gian 48h.

Độ ẩm :93%
Tiêu chuẩn :NFPA72,
Phê duyệt :UL, FM,
Hệ thống quản lý chất lượng : ISO9001
Ngưỡng tác động : 2% obst / feet
2. Đầu báo nhiệt gia tăng địa chỉ thông minh:
Đầu báo nhiệt địa chỉ thông minh loại gia tăng có ngưỡng báo khi nhiệt độ gia
tăng đạt 15
0
F/Phút. Lắp đặt tại các khu vực kỹ thuật. Đầu báo được lắp trực tiếp trên
loop của tủ điều khiển trung tâm, độ nhạy của đầu báo có thể lập trình bởi phần mềm
của tủ điều khiển. Đầu dò sẽ được đặt địa chỉ, qua đó cho biết chính xác vị trí của nó,
thuận tiện cho việc phát hiện sự cố, bảo trì hệ thống.
Thông số kỹ thuật:
13
Nhiệt độ vận hành :0 đến 38
0
C
Độ ẩm :93%
Ngưỡng tác động cài đặt : 150F / phút
Tiêu chuẩn :NFPA72
Phê duyệt :UL, FM
Hệ thống quản lý chất lượng : ISO9001
3. Đế đầu báo:
Các đầu báo có thể dễ dàng tháo rời khỏi đế để làm sạch, bảo trì hoặc thay thế,
ngoài ra, còn có khả năng kiểm tra tình trạng thiết bị. Các thiết đầu dò đều đạt tiêu
chuẩn UL/FM.
4. Đầu báo cháy nhiệt gia tăng loại thường 5601P
ĐẦU BÁO NHIỆT 5600 Series
Thông số:

2. Module điều khiển rơle:
Module điều khiển có rơle được sử dụng để điều khiển các hệ thống HVAC hay
các hệ thống khác trong tòa nhà. Module sẽ theo kiều C và có dòng có trở tối thiểu 2
Amp hoặc dòng cảm ứng 1 Amp
Thông số kỹ thuật:
Nhiệt độ vận hành :0 đến 49
0
C
Độ ẩm :93%
Tiêu chuẩn :NFPA72,
Phê duyệt :UL, FM,
Hệ thống quản lý chất lượng: ISO9001
3. Module giám sát:
- Module giám sát được sử dụng để giám sát hoạt động của các hệ thống khác
trong tòa nhà cần phải được giám sát, tín hiệu gửi về dưới dạng đóng cắt công tắc khô.
Các thiết bị cần giám sát như bơm chữa cháy, công tắc áp lực,…
- Module giám sát báo cháy được cấp nguồn trực tiếp trên loop, có đèn báo
trạng thái hoạt động bình thường hoặc báo động báo lỗi trong suốt quá trình hoạt động.
- Các thông số kỹ thuật của module giám sát:
Điện áp hoạt động: 15 to 32 VDC.
Dòng hoạt động cực đại: 375 μA.
Điện trở đường dây tối đa: 1,500 ohms.
Điện trở giám sát: 47K ohms.
Dải nhiệt độ hoạt động: 32°F to 120°F (0°C to 49°C).
Dải độ ẩm hoạt động: 10% to 93% noncondensing.
Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001
4. Module cách ly:
- Module cách ly sẽ tự động cách ly các trường hợp chập dây trên loop loại A
hoặc B. Module cách ly sẽ hạn chế số lượng các đầu báo và module bị ảnh hưởng của
15

2
, xoắn dùng cho đường LOOP báo cháy.
16
- Dây tín hiệu 2x1,5mm
2
dùng để kết nối các đầu báo cháy thường, công
tắc dòng chảy, còi đèn báo cháy… về module
- Dây tín hiệu 2x2,5mm
2
từ bộ cấp nguồn đến hộp kỹ thuật các tầng.
- Dây tín hiệu 2x1,5mm
2
cấp nguồn cho các module.
Toàn bộ các dây tín hiệu được luồn trong ống PVC đi trong tường hoặc trên trần giả
Nguồn điện: Tủ báo cháy trung tâm sử dụng nguồn điện như sau:
- 01 nguồn 220V xoay chiều
- 01 nguồn DC 24V dự phòng
- Nguồn cấp cho các thiết bị ngoại vi là 24V cấp theo đường riêng từ tủ trung
tâm hoặc nguồn ngoài.
VII. NỐI ĐẤT:
Tủ trung tâm phải được nối đất đảm bảo theo TCVN 4756 : 1989 Qui phạm nối
đất và nối không các thiết bị điện và TCXDVN 46:2007 (Biên soạn lần 1) Chống sét
cho công trình xây dựng.
17
B . NGUYÊN LÝ VÀ CÁC THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG CHO HỆ THỐNG
CHỮA CHÁY KHÍ FM-200
I. GIỚI THIỆU CHUNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP:
FM-200® có tên khoa học là Heptafluoropropane và công thức hóa học là
C3F7H: Là chất khí sạch không màu, không mùi, chứa cacbon, hydro và flo. Không
phá hủy tầng ozone, không gây hại cho các thiết bị điện tử. Không ảnh hưởng đến sức

thng cha chỏy bng khớ sch FM-200 c s dng c bit bo v kho tin ti
tng 1 v phũng mỏy ch tng KT1.
Cỏc phũng cú cu to v c thự nh sau:
+ Kho tin: 14,61 m
2
, cao 5,1m.
+ Phũng s 1: 21 m
2
, cao 4,2m.
+ Phũng s 2: 29 m
2
, cao 4,2m.
+ Phũng s 3: 28 m
2
, cao 4,2m.
+ Phũng s 4: 107 m
2
, cao 4,2m.
Do mc quan trng ú v iu kin lm vic 24/24h, cn cú mt h thng an
ton PCCC m bo khi cú s c v chỏy n xy ra, phi cú h thng thit b cnh
bỏo v dp chỏy kp thi.
Vi cỏc iu kin c th v nhiu loi cụng ngh thit b PCCC hin i ang
c ỏp dng hiu qu trờn th gii cho cỏc kho tin v cỏc phũng quan trng trong
Ngõn hng. Vic la chn gii phỏp phự hp cho cụng trỡnh c th ny l rt quan
chỳng tụi a ra phng ỏn thit k h thng cha chỏy t ng bng khớ FM200 cho
cỏc phũng ny. Mi phũng l mt h thng cha chỏy c lp.
Giới thiệu tổng quát.
Hệ thống chữa cháy FM-200 dùng loại khí chữa cháy gồm các thành phần hoá
học (CF3 CHF CF3).
Hệ thống chữa cháy bằng khí FM-200 dập tắt ngọn lửa bằng cách phun ra

Bng so sỏnh FM 200 v mt s cht khớ cha chỏy khỏc
II. TNH TON THIT K :
a, Cỏc tiờu chun thit k:
Tiờu chun ỏp dng trong thit k, ch to v lp t:
TCVN 7161-1 : 2000 ISO 14520-1 : 2000 H thng cha chỏy bng khớ
Tớnh cht vt lý v thit k h thng.
20
TCVN 5303:1990 An toàn cháy - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 3254:1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung.
TCVN 4778:1989 Phân loại cháy.
TCVN 2622:1995 Phòng chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
TCVN 5040:1990 Thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ trên sơ
đồ phòng cháy - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5738: 2001 Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.
Tiêu chuẩn NFPA , EN chứng nhận chất lượng UL, VdS, ULC
Ngoài ra các thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy và công tác lắp đặt chúng
vào công trình còn phải tuân thủ các yêu cầu trong những tiêu chuẩn trích dẫn dưới
đây:
TCVN 4086 : 1985 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung.
TCVN 4756 : 1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
b . Hệ thống báo cháy và điều khiển chữa cháy:
1. Hệ thống báo cháy tự động bao gồm các bộ phận cơ bản:
Hệ thống báo cháy được thiết kế như sau:
- Trung tâm báo cháy và điều khiển chữa cháy.
- Đầu báo cháy tự động gồm 2 loại : Các đầu báo cháy khói quang điện và các
đầu báo cháy khói Ion được lắp đặt tại các vị trí khác nhau của các phòng theo từng vị
trí.
- Hộp nút ấn xả khí và nút nhấn tạm dừng xả khí lắp đặt tại các khu vực cửa ra
vào tất cả các phòng để xả khí bằng tay
- Bộ đèn, còi báo xả khí lắp đặt tại cửa ra vào.

4. Nguyờn lý lm vic ca h thng bỏo chỏy t ng v iu khin cha chỏy:
Có 2 chế độ hoạt động : Chế độ thủ công và tự động.
Chế độ thủ công là chế độ dùng để cho ngời có trách nhiệm chủ động điều
khiển.
Chế độ tự động là chế độ điều khiển hoàn toàn tự động.
Trong chế độ tự động, nếu có 1 Zone báo cháy kích hoạt, đèn Fire sáng lên,
cảnh báo tình trạng cháy có thể có thật đang chờ xác nhận.
Khi cả 2 dây báo cháy kích hoạt, nghĩa là tình trạng cháy đã đợc xác nhận,
hoặc có ngời nhấn nút vận hành, thì đèn operation sáng lên, còi buzzer kêu, báo chao
biết thời gian trì hoãn( 20 giây) bắt đầu. Đồng thời loa phóng thanh Speaker sẽ báo
loa phát động tình trạng khẩn cấp để mọi ngời còn ở trong phòng biết và rời ra khỏi
phòng.
Sau khi hết thời gian trì hoãn, khí chữa cháy sẽ phun ra.
22
Trong thời gian trì hoãn ấy, để tránh phun nhầm khí trong trờng hợp xảy ra
sự cố hệ thống khởi động sai, thì nhận nút ngng phun tại tủ điều khiển.
Thời gian phun 10 giây
Phơng pháp phun: Phun toàn bộ
5. Cỏc thit b ca h thng :
- Trung tõm bỏo chỏy a ch :
- u bỏo chỏy.
+ u bỏo chỏy khúi quang.
+ u bỏo chỏy khúi Ion .
- Hp nỳt n cha chỏy v hu tớn hiu bỏo chỏy bng tay:
- Chuụng bỏo chỏy loi 6
- B cũi tớch hp ốn chp bỏo x khớ:
6, Cỏc b phn liờn kt:
Cỏp tớn hiu ca h thng bỏo chỏy t ng v iu khin cha chỏy dựng loi
loi 1mm c bo v trong ng lun bng nha chng chỏy D20.
Ngun in:

Hệ thống hoạt động ở 2 chế độ : tự động và bằng tay.
* Chế độ tự động : Khi hệ thống được đặt ở chế độ tự động, tại 1 vùng chữa
cháy có 2 tín hiệu báo cháy đưa về trung tâm và là tín hiệu 1 đầu báo khói quang học,
và 1 đầu báo khói Ion, trung tâm nhận tín hiệu báo cháy, đưa ra thông tin cảnh báo
hiển thị trên tủ về đầu báo đang báo cháy, vị trí cụ thể đầu báo đang báo cháy, đưa ra
tín hiệu báo động bằng chuông báo cháy, còi đèn báo cháy và kích hoạt thời gian trễ
60s. Khi đó trên màn hình hiển thị trạng thái chuẩn bị xả khí, thời gian trễ đếm lùi, khi
hết thời gian trễ cài đặt tủ điều khiển sẽ đưa ra tín hiệu kích hoạt van điện từ xả khí,
van điện từ khởi động kích hoạt bình khí phun khí.
Trong trường hợp khi có tín hiệu xả khí mà trong khoảng thời gian trễ 60s
người sử dụng chưa muốn xả khí thì ấn và giữ nút nhấn tạm dừng xả khí, thời gian trễ
sẽ dừng tại 10s (theo chuẩn UL) để có thêm thời gian thao tác xử lý hay sơ tán mọi
người ra khỏi khu vực có cháy. Sau khi nhả nút nhấn, thời gian đếm lùi từ 10 về 0
trước khi kích hoạt xả khí.
* Chế độ bằng tay : Khi phát hiện có cháy người sử dụng chỉ cần ấn nút xả khí
để xả khí tại khu vực đó, khí chữa cháy sẽ xả ngay lập tức, để giảm thiệt hại về tài sản,
thiết bị mà không cần chờ hệ thống báo tự động kích hoạt.
Khi kích hoạt xả khí bằng tay, khí sẽ xả ngay lập tức, nút nhấn tạm dừng lúc
này không có tác dụng.
3. Tính toán khối lượng chất chữa cháy FM200:
Các bình khí được tính toán và lựa chọn gồm :
24
+ Kho tin: 14,61m
2
, cao 5,1m:
BìNH KHí FM200 loại 125 lb chứa 90 LB khí FM200.
+ Phũng s 1: 21 m
2
, cao 4,2m:
BìNH KHí FM200 loại 125 lb chứa 108 LB khí FM200.

các điểm nối sử dụng các đầu nối chuyên dùng tại các điểm uốn sử dụng các dụng cụ
uốn ống phù hợp đảm bảo kỹ thuật .
Chôn ống trong tờng, lắp đặt ống treo đỉnh trần và việc lắp đờng ống luồn
dây báo tín hiệu phải tránh các hệ thống khác.
ống luồn dây phải phù hợp với yêu cầu thiết kế. Vật t sau khi đợc kiểm tra,
25

Trích đoạn Mạng đường ống chữa chỏy: Với quy mô công trình, theo TCVN 2622-1995, ta tính cho 01 đám cháy:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status