Dù phßng c¸c bÖnh nhiÔm trïng c¬ héi
cho ng i nhi m HIV/AIDS ườ ễ
VCHAP
Vietnam-CDC-Harvard Medical School
AIDS Partnership
2
Mục tiêu bài giảng
Cuối bài giảng này, học viên sẽ nắm đ ợc các vấn đề:
Đ a ra các định nghĩa về dự phòng nhiễm trùng cơ hội
tiên phát và thứ phát.
Nêu ra ít nhất 6 bệnh nhiễm trùng có thể dự phòng
bằng Cotrimoxazole đối với ng ời nhiễm HIV/AIDS
Chỉ ra tác dụng của dự phòng Cotrimoxazole nhằm
làm giảm tỷ lệ tử vong của ng ời nhiễm HIV/AIDS
Đ a ra các chỉ định về dự phòng Cotrimoxazole ở Việt
Nam
Đ a ra phác đồ điều trị giảm kích ứng cho bệnh nhân
dùng Cotrimoxazole để tránh nguy cơ dị ứng phát ban
Đ a ra các chỉ định về dự phòng nhiễm nấm toàn thân
ở Việt Nam
3
Nội dung bài giảng
Tỉ lệ mắc bệnh nhiễm trùng cơ hội tại Việt
700
800
800
900
900
1000
10000 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
0 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
s
s
ố
ố
l
l
ượng
ượng
t
t
ế
ế
bo
bo
à
à
CD4
CD4
HZV
ễm
HIV
HIV
tải lượng virút HIV
Tế bào CD4+ T
Diễn biến tự nhiên của nhiễm HIV
5
Phân bố bệnh nhiễm trùng cơ hội
trong số 100 bệnh nhân HIV/AIDS
tại Bệnh viện Nhiệt đới tp HCM - 2000
Nấm họng
Lao
Hội chứng suy kiệt
Nhiễm trùng hô hấp
Cryptococcus
P. Marneffei
PCP
Nhiễm trùng máu
53%
37%
34%
13%
7
Tỉ lệ nhiễm trùng cơ hội trên bệnh
nhân AIDS tại Mỹ từ 1992-1998
0
2
4
6
8
10
12
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Incidence / 100 person-years
Pneumocystis carinii pneumonia
Disseminated Mycobacterium avium complex
Esophageal candidiasis
Kaposi’s sarcoma
Cytomegalovirus retinitis
Cytomegalovirus disease
Cryptococcosis
Toxoplasmosis
8
Dự phòng NTCH
Dự phòng tiên phát
Cho thuốc để dự phòng nhiễm trùng cơ h i xuất
hiện
Dự phòng thứ phát (điều trị duy trì)
Dùng tiếp thuốc sau khi điều trị dự phòng OI để
tránh tái phát
ký sinh trùng đơn bào
•
Bệnh phó thuơng hàn
•
Viêm phổi Streptococcus pneumoniae
11
Dùng Cotrimoxazole để dự
phòng tiên phát
509 bệnh nhân HIV của Uganda được dùng
cotrimoxazol 960mg hàng ngày cho thấy sự giảm:
•
tỉ lệ tử vong giảm xuống 46% (đối với những bệnh nhân
giai đoạn III/ IV của TCYTTG và/hoặc có CD4 < 200)
•
Tỉ lệ sốt rét lâm sàng giảm xuống còn 72%
•
Bệnh ỉa chảy còn 35%
•
Khám lâm sàng và nhập viện từ 15 – 30%
Đáng chú ý:
•
Số tế bào CD4 giảm chậm từ 203 tế bào/mm
3
một năm
xuống còn 77 tế bào/mm
3
một năm
Mermin et al. Lancet 2004;364:1428-
34.
12
Phát ban do Cotrimoxazole
•
Nghiên cứu ở Uganda có 9 bệnh nhân (chiếm 2%
trong số 509 bệnh nhân) có phản ứng dị ứng với
cotrimoxazol
–
Các triệu chứng đều hết khi ngừng dùng
thuốc
–
8/9 (89%) ca bắt đầu lại với TMS không có
phản phụ
•
Chưa có công bố nào về tỉ lệ mắc phát ban do
Cotrimoxazol ở Châu Á
Mermin J et al. Effect of Co-Trimoxazole prophylaxis on morbidity, mortality, CD4 cell
count, and viral load in HIV infection in rural Uganda. Lancet 2004;364:1428 – 34.
16
Phương pháp giải mẫn cảm khi phản ứng
dị ứng với Cotrimoxazole
¼ viên đơn TMS ngày đầu
½ viên đơn TMS từ ngày thứ 3
¾ viên đơn TMS từ ngày thứ 6
1 viên đơn TMS từ ngày thứ 9
1 ¼ viên đơn TMS từ ngày thứ 12
1 ½ viên đơn TMS từ ngày thứ 15
1 ¾ viên đơn TMS từ ngày thứ 18
2 viên đơn TMS từ ngày thứ 21
Sử dụng liều đơn (SS) viên TMS (480 mg)
17
Dự phòng Cotrimoxazole - Khi
Thử nghiệm ngẫu nhiên tại Thái lan quan sát trên 2
nhóm dự phòng Itraconazole 200mg hàng ngày và
nhóm dùng Placebo
•
129 bệnh nhân AIDS (với CD4 77 tế bào mm
3
)
Chariyalertsak S et al. CID 2002;34:277-84.
20
Dự phòng các bệnh nhiễm nấm hệ toàn thân bằng
Itraconazole
Itraconazole làm giảm nhiễm nấm ton th, nhim
tái phát và nhiễm nấm candida niờm mc dai dẳng
ti 91%.
L i ích ch ớnh là làm giảm tỉ lệ mắc viêm mng não
do cryptococc trong những bệnh nhân có CD4 <
100.
Không giảm tỉ lệ tử vong nói chung
Chariyalertsak S et al. CID 2002;34:277-84.
21
Dự phòng các bệnh nhiễm nấm toàn thân bằng
Fluconazole
thử nghiễm ngẫu nhiên ở Thailand quan sỏt nhúm sử
dụng Fluconazole 400 mg hàng tuần v nhóm dùng
Placebo.
Cũng đ ợc gọi là Liệu pháp duy trì
Dùng thuốc sau khi đã điều trị đ ợc một bệnh
nhiễm trùng cơ hội nhằm dự phòng tái phát
Ti p t c dùng thuốc su t i tr khi b nh nhõn
c điều trị ARV và khi s l ng CD4 tăng duy
trỡ trong một khoảng thời gian nhất định
24
Dự phòng nhiễm trùng cơ hội thứ phát
Những nhiễm trùng sau cần điều trị dự phòng thứ phát suốt
đời *ãããã.
PCP
Viêm não do toxoplasmosis
Nhiễm nấm toàn thân (nặng) do:
cryptococcosis, penicilliosis
Nhiễm MAC lan tỏa
Bệnh CMV
* Kộo di khi bệnh nhân ch a đ ợc điều trị ARV
25
Dự phòng NTCH tiên phát
Nguyên nhân Chỉ định Diều trị dự phòng Khi nào ngừng dự
phòng?
Pneumocystis
carinii
dài từ 3 6 tháng
Mycobacterium
tuberculosis
Mantoux có K 5
mm (Hiện không
khuyến cáo tại Việt
Nam)
INH 300 mg /ngày x
9 tháng
Sau cả đợt điều trị