Chính sách đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệo của Việt Nam - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
LờI Mở ĐầU
Trong hơn 10 năm qua nhất là từ sau đại hội VI của Đảng công cuộc đổi
mới kinh tế đất nớc bớc đầu có những chuyển biến quan trọng, nền nông nghiệp
Việt Nam đạt bớc tiến bộ rõ rệt. Tình hình sản xuất lơng thực thực phẩm phát
triển khá đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc có dự trữ và xuất khẩu góp phần ổn
định đời sống của nhân dân và cải thiện cán cân xuất nhập khẩu. Đó là kết quả
tổng hợp của việc cải tiến tổ chức sản xuất, thực hiện chính sách khoán trong
nông nghiệp, xoá bỏ chế độ bao cấp, tự do lu thông và điều hoà cung cầu lơng
thực trên phạm vi cả nớc.
Cùng với những thành tựu trong sản xuất, nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần bớc đầu đợc hình thành và vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc. Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý, Nhà nớc đã chủ động
vận dụng có hiệu quả hơn các công cụ pháp luật, kế hoạch, chính sách và các
công cụ đòn bẩy khác, trong đó việc đổi mới các chính sách giá, thuế, tín dụng,
đầu t, lu thông, kinh tế đối ngoại..., có vai trò đặc biệt quan trọng thúc đẩy nông
nghiệp phát triển. Đồng thời, Nhà nớc đã thực hiện chính sách điều chỉnh quan
hệ sản xuất ở nông thôn bớc đầu đã giải phóng sức sản xuất, khai thác tiềm năng
lao động và vốn của nhân dân.
Sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn chịu sự tác
động của nhiều nhân tố trong đó chính sách đóng vai trò gần nh quyết định, đó
chính là tác động can thiệp của Nhà nớc đối với sự phát triển nông nghiệp nông
thôn. Chính sách đóng vai trò quan trọng và là yếu tố bao trùm tác động mạnh
mẽ bảo đảm sự thành công của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nông thôn và
phát triển kinh tế xã hội nói chung của đất nớc. Chính sách đúng đắn sẽ tạo
động lực cho ngời lao động, cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế
tham gia tích cực vào phát triển sản xuất mở rộng kinh doanh, phát triển kinh tế
xã hội với nhịp độ nhanh và ổn định.
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B

Để tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15-
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
25% so với GDP tuỳ thuộc vào Icor mỗi nớc, chỉ tiêu Icor của mỗi nớc tuỳ thuộc
vào nhiều nhân tố thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế.
2.1.4 Đầu t tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Con đờng tất yếu có thể tăng nhanh tốc độ mong muốn là tăng cờng
đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu công nghiệp và dịch vụ, đối với các
ngành nông nghiệp, lâm ng nghiệp do hạn chế về đất đai và các khả năng sinh
học để đạt tốc độ tăng trởng từ 5-6% là khó khăn, nh vậy chính sách đầu t quyết
định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.1.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, đầu t là điều kiện tiên quyết
của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay. Để có
công nghệ thì phải tự nghiên cứu phát minh hoặc nhập công nghệ từ nớc ngoài
nhng vấn đề là phải có tiền, vốn đầu t.
2.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của cơ sở nào đó cần
phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng mua sắm lắp đặt thiết bị máy móc,
thực hiện các chi phí khác gắn liêng với sự hoạt động trong một chu kỳ của các
cơ sở vật chất - kỹ thuật. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t, sau một
thời gian hoạt động các cơ sở này hao mòn, h hỏng và để hoạt động bình thờng
hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới thì phải đầu t nâng cấp
và tiến hành sửa chữa.
3. Đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp
3.1 Đầu t trong nông nghiệp đợc tiến hành trên một địa bàn rộng lớn, và còn
lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Khác với các lĩnh vực đầu t khác, đầu t trong nông nghiệp xuất nông đợc
thực hiện trên một địa bàn rộng (nh áp dụng tiến bộ về giống cho cả một

trình sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống dân c. Vấn đề đặt ra
là đầu t cải tạo đất nh thế nào cho phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng,
lãnh thổ. Trong thời gian qua, nớc ta đã chú trọng đầu t mở rộng, cải tạo đất
thông qua các biện pháp khai hoang, tăng vụ, đẩy mạnh đầu t chiều sâu, thâm
canh sản xuất. Không ngừng áp dụng các loại giống mới, có chất lợng cao vào
sản xuất, đồng thời sử dụng các loại phân bón vừa có tác dụng nâng cao năng
suất cây trồng, vừa có tác dụng cải tạo đất và luôn luôn luân canh sản xuất làm
cho độ phì nhiêu của đất ngày càng tăng. Để làm đợc nh vậy, Nhà nớc và các hộ
dân c tăng cờng đầu t cho lĩnh vực này, đồng thời có sự hờng dẫn đúng các quy
định đã đợc đề ra trong chính sách ruộng đất. Trong thời gian tới, để đẩy mạnh
lợng hàng hoá xuất khẩu và đời sống nhân dân đợc tăng cao, Đảng và Nhà nớc
cần quan tâm đầu t hơn nữa đến lĩnh vực này, đồng thời có những biện pháp thu
hút mạnh mẽ các nguồn vốn khác, đặc biệt là nguồn vốn trong dân đầu t cho cải
tạo đất và phát triển nông nghiệp.
3.3 Đầu t trong nông nghiệp là quá trình đầu t phát triển hệ thống giống và
chế biến nông sản, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Cây trồng và con vât nuôi - đối tợng sản xuất của nông nghiệp, là những
cơ thể sống, chúng sinh trởng và phát triển theo những quy luật sinh học nhất
định. Là những cơ thể sống do đó chúng rất nhạy cảm với môi trờng tự nhiên.
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
Mỗi sự thay đổi về thời tiết, khí hậu, về sự chăm sóc của con ngời đều tác động
trực tiếp đến quá trình sinh trởng và phát triển của chúng và đơng nhiên là ảnh
hởng đến kết quả cuối cùng của sản xuất. Vì vậy, đặc trng của đầu t trong nông
nghiệp là đầu t cho phát triển hệ thống giống. Trong thời gian vừa qua, chúng ta
đã đầu t xây dựng đợc một số trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống với nhiều
loại giống tốt góp phần to lớn cho quá trình sản xuất nông nghiệp đạt kết quả
cao. Trong thời gian tới, để ngành nông nghiệp ngày càng phát triển, nhất thiết
chúng ta phải tăng cờng đầu t hơn nữa để cải tạo và xây dựng các trung tâm

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
đất hợp lý, đẩy mạnh thuỷ lợi hoá, cơ gới hoá, điện khí hoá, phát triển kết cấu hạ
tầng, công nghiệp dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo nhiều việc làm mới
và cải thiện đời sống nông dân và dân c nông thôn".
1. Nông nghiệp là ngành cung cấp lơng thực, thực phẩm - nhu cầu cần thiết
cho con ngời.
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con ngời ngày càng tăng và phát
triẻn đa dạng. Nhng trớc hết, nh Mác đã khẳng định, con ngời trớc hết phải có
ăn sau đó mới nói đến các hoạt động khác, rằng nông nghiệp là ngành cung cấp
t liệu sinh hoạt cho con ngời ... và việc sản xuất t liệu sinh hoạt là điều kiện đầu
tiên của sự sống vàcủa mọi lĩnh vực sản xuất nói chung. Đặc điểm này khẳng
định vai trò đặc biệt quan trong của nông nghiệp trong việc nâng cao mức sống
dân c, bảo đảm sự ổn định chính trị xã hội của đất nớc. Từ đó khẳng định ý
nghĩa to lớn của vấn đề lơng thực trong chiến lợc phát triển nông nghiệp, của
năng suất lao động nông nghiệp đối với việc bố trí và phân công lại lao động
trong xã hội.
Vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với nớc ta. Với gần 80% dân số sống
ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp đã cung cấp phần lớn t liệu sinh hoạt cho ng-
ời dân, đồng thời nó cũng đáp ứng đợc nhu cầu việc làm cho ngời lao động.
Quan trọng hơn, sản xuất nông nghiệp nớc ta đóng một vai trò to lớn trong nền
kinh tế quốc dân.
2. Nông nghiệp nông thôn là thị trờng rộng lớn, tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá của cả nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Đối với các nớc đang phát triển nói chung, nớc ta nói riêng, nông nghiệp
và nông thôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội và cơ cấu
dân c. Đời sống dân c ngày càng đợc nâng cao, cơ cấu kinh tế nông thôn ngày
càng đa dạng và đạt tốc độ tăng trởng cao thì nông nghiệp nông thôn sẽ trở
thành thị trờng tiêu thụ ngày càng rộng lớn và ổn định của nền kinh tế quốc dân.
Nhờ vào sự phát triển mà nhu cầu của ngời dân ngày càng tăng, không chỉ tiêu
dùng những t liệu sinh hoạt đơn giản phục vụ cho ăn no mặc ấm, mà nhu cầu

chủ yếu của hầu hết các nớc đang phát triển ở thời kỳ đầu. Theo quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nớc, tỷ lệ nông sản xuất khẩu nhất là xuất
khẩu thô có xu hớng giảm xuống nhng thờng vẫn tăng lên về giá trị tuyệt đối. Vì
vậy, trong giai đoạn đầu của sự phát triển, ở nhiều nớc nông nghiệp trở thành
ngành xuất khẩu chủ yếu tạo ra tích luỹ để tái sản xuất và phát triển nền kinh tế
quốc dân.
5. Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động phục vụ công nghiệp và các
lĩnh vực hoạt động xã hội khác
Đây là xu hớng có tính quy luật trong phân công lao động lại xã hội.
Tuy vậy, yêu cầu chuyển lao động từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác phụ
thuộc vào nhiều nhân tố: trớc hết là năng suất lao động nông nghiệp phải không
ngừng tăng lên, công nghiệp và dịch vụ ở thành thị ngày càng mở rộng, chất l-
ợng nguồn lao động ở nông thôn phải đợc nâng cao.
6. Nông nghiệp là ngành có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trờng sinh thái
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
Quá trình phát triển nông nghiệp gắn liền với sử dụng thờng xuyên đất
đai, nguồn nớc, các loại hoá chất..., đồng thời việc trồng và bảo vệ rừng, luân
canh cây trồng, phủ xanh đất trống đồi trọc...đều có ảnh hởng lớn đến môi trờng.
Phải thấy rằng việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trờng sinh thái còn
là điều kiện để quá trình tái sản xuất nông nghiệp diễn ra bình thờng có hiệu
quả.
III. Kinh nghiệm xây dựng về một số chính sách đầu t nông nghiệp từ một
số n ớc
1. Chính sách đầu t cho nghiên cứu triển khai nông nghiệp, nhằm giúp
nông dân các kiến thức sản xuất và tiếp cận thị trờng nông sản trong và
ngoài nớc.
(Đây là một trong những chính sách tác động trực tiếp đến sản xuất nông

và kinh tế nông thôn)
Từ những kinh nghiệm chung của nhiều nớc, giáo s Ran-dolph Barker đã
tổng kết rằng: trong suốt thời kỳ quá độ chuyển nền kinh tế từ nông-công nghiệp
sang nền kinh tế công-nông nghiệp, Chính phủ phải thực hiện một số chức năng
sau:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại, gồm có: công trình tới, tiêu, đờng xá.
điện, phơng tiện giao thông
- Nhập khẩu các kỹ thuật nhất định từ nớc ngoài và tăng cờng khả năng
nghiên cứu triển khai trong nớc
- Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển và bảo vệ các tài nguyên và môi trờng
- Động viên tiết kiệm từ nông sản d thừa và chuyển chúng đến nơi cần
thiết
- Giảm thất nghiệp và đói nghèo
- Chăm sóc sức khoẻ, dinh dỡng cho dân c
- Đổi mới các thể chế và tổ chức nh Hợp tác xã nông dân, ngân hàng, hiệp
hội
Nh vậy, chức năng lớn nhất mà chính phủ phải đảm nhận là đầu t xây
dựng cơ sở hạ tầng cho nông thôn. Gánh nặng về phát triển cơ sở hạ tầng chỉ có
thể giảm nhẹ khi khu vực t nhân ở nông thôn phát triển mạnh mẽ đủ sức để hỗ
trợ Chính phủ một phần trong việc thoả mãn nhu cầu chung về phát triển cơ sở
hạ tầng.
Trên thực tế các nớc và các vùng lãnh thổ xung quanh Việt Nam nh
Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malayxia đều có chính sách đầu t
mạnh cho phát triển cơ sở hạ tầng ở các vùng sản xuất hàng hoá thờng đi trớc
một bớc (chủ yếu là đờng xá, điện và thông tin liên lạc) và phát triển đờng bộ.
Trong hệ thống hạ tầng trực tiếp cho nông nghiệp cụ thể là thuỷ lợi đợc quan
tâm khá cao.
ở Trung Quốc trong thời gian cải cách kinh tế, Nhà nớc đã tăng vốn vào
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nhiều hơn số lợng vốn có đợc kể từ ngày giải

3. Malayxia 27,7 20,2 10,0
4. Philippin 26,6 25,7 5,1
5. Thái Lan 30,4 10,2 4,1
Số liệu biểu trên cho thấy Thái Lan là nớc thực hiện chính sách đầu t ít
vào nông nghiệp. Chính sách này của Chính phủ Thái Lan đã bị nhiều nhà kinh
tế phê phán, trên thực tế cơ sở hạ tầng nông thôn Thái Lan còn kém phát triển và
nông dân gặp nhiều khó khăn trong việc tăng gia sản xuất.
Tuy nhiên trong phê phán chung về chính sách đầu t của các nớc Châu á
trong những năm qua, Randolph Barker đánh giá rằng: "đã quá nhấn mạnh vào
đầu t phần cứng (cơ sở hạ tầng vật chất), mà ít quan tâm đến phần mềm tức là
đầu t phát triển nguồn nhân lực để có đủ khả năng quản lý, khai thác có hiệu quả
cơ sở hạ tầng phần cứng" Đây là một kinh nghiệm mà Việt Nam cần rút ra và
không nên lặp lại.
3. Bài học kinh nghiệm
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
Từ các kinh nghiệm thành công cũng nh cha thành cồn trong xấy dựng
các chính sách đầu t tác động trực tiếp và tác động gián tiếp lên kinh tế nông
thôn ở các nớc và lãnh thổ đẫphân tích trên, có thể rút ra:
Một là: Kinh tế nông nghiệp, nông thôn là một bộ phận quan trọng của
mỗi hệ thống kinh tế, nó chứa đựng nhiều yếu tố khó khăn, kém phát triển so với
khu vực khác, vì vậy chính sách đầu t của Chính phủ phải thể hiện:
- Coi trong phát triển sản xuất, tạo cơ sở bảo đảm nguồn lơng thực cho
chính dân c nông thôn và toàn xã hội. Trên cơ sở đó mà phát triển toàn nền kinh
tế.
- Sự nâng đỡ, u đãi cần thiết, đặc biệt trong giai đoạn đầu phát triển kinh
tế đất nớc, khi nông nghiệp và nông thôn còn yếu kém và trong hoàn cảnh lạc
hậu, trợ giúp nông dân nghèo ở nông thôn đợc xem là t tởng chung nhất trong
chính sách đầu t đối với nông nghiệp và nông thôn.

hiệu quả kinh doanh thu hút đại bộ phận lao động dôi thừa, tăng năng suất lao
động xã hội, giải quyết nhu cầu lơng thực, thực phẩm cho nhân dân, đáp ứng
nhu cầu nguyên liệu nông lâm thuỷ sản cho công nghiệp tăng kim ngạch xuất
khẩu bảo vệ tài nguyên và cải thiện môi trờng sinh thái.
* Tăng thu nhập, cải thiện một bớc đời sống vật chất văn hoá của nông
dân, giảm mức tăng dân số, khắc phục nạn suy dinh dỡng, tăng thêm diện giàu
và đủ ăn, xoá đói giảm nghèo nhất là ở các vùng cao dân tộc thiểu số vùng sâu,
vùng trớc đây là căn cứ cách mạng.
* Xây dựng nông thôn mới có kinh tế phát triển đời sống văn hoá phong
phú, lành mạnh có cơ sở hạ tầng xã hội đáp ứng đợc những nhu cầu cơ bản của
nông dân có hệ thống chính trị vững mạnh, phát huy dân chủ bảo đảm công
bằng xã hội, tăng cờng đoàn kết và ổn định chính trị trong nông thôn, giữ vững
trật tự xã hội, củng cố vững chắc quốc phòng an ninh.
I. Quá trình hoàn thiện chính sách đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp
Việt Nam giai đoạn 1990 - 1995
Nền nông nghiệp nớc ta đã có những khởi sắc mới, bộ mặt nông thôn có
những thay đổi đáng mừng, thành tựu nổi bật khởi sắc mới của nông nghiệp nớc
ta là sức sản xuất trong nông nghiệp nông thôn đã thực sự đợc giải phóng. Từ
một nền nông nghiệp tự cung, tự cấp mang nặng tính chất tự nhiên chuyển sang
nền kinh tế thị trờng hàng hoá nhiều thành phần. Cơ cấu nông nghiệp và nông
thôn đang từng bớc chuyển đổi phù hợp với phơng hớng và chiên lợc phát triển
kinh tế xã hội của đất nớc nhằm khai thác tiềm năng của cả nớc và mỗi vùng
theo hớng sản xuất hàng hoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn. Từ
một nớc hàng năm trớc vẫn phải nhập lơng thực thì giờ đã có lơng thực dự trữ và
xuất khẩu. Từ năm 1990 đến nay lơng thực xuất khẩu tăng lên trên 1,5 triệu tấn/
năm, sản lợng lơng thực tăng liên tục từ 21,5 triệu tấn năm 1989 lên 25 triệu tấn
năm 1993.
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B

Luật đất đai năm 1993 là cơ sở pháp lý, dồng thời là cơ sở tiền đề cho việc thực
hiện sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hớng mở rộng và tăng diện tích đất
trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao, giá trị hàng hoá lớn để mở rộng thị tr-
ờng trong nớc và xuất khẩu trên cở sở một nền nông nghiệp thâm canh và ứng
dụng rộng rãi tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
* Chính sách thị trờng và giá cả: Nét nổi bật của chính sách thị trờng và
giá cả là tự do lu thông trong thị trờng nội địa và mở rộng trao đổi ra nớc ngoài
bằng việc mở rộng xuất khẩu. Việc đổi mới chính sách giá cả, chính sách tự do
lu thông hàng hoá giữa các vùng, cùng với nhiều thành phần tham gia vào lu
thông đã tạo nên một thị trờng thống nhất trong cả nớc tạo điều kiện cho các
vùng phát huy đợc lợi thế của mình để sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
*Chính sách xuất nhập khẩu, đặc biệt chính sách xuất khẩu nông sản đã
có tác dụng mạnh mẽ đến việc khuyến khích phát triển sản xuất các loại sản
phẩm phục vụ cho thị trờng quốc tế, đa nền nông nghiệp nớc ta tham gia vào thị
trờng thế giới.
* Chính sách giá cả theo hớng giá cả vật t nông sản trong nớc thực hiện
theo giá thị trờng. Nhờ đó đã có tác dụng bình ổn gia cả, đặc biệt là giá lơng
thực. Các tỷ giá giữa hàng nông sản và hàng công nghiệp, giữa hàng t liêu sản
xuất với giá hàng nông sản và giữa các loại hàng nông sản đã có tác động nh là
tín hiệu giúp cho nông dân hớng vào việc sản xuất các sản phẩm có lợi hơn đối
với họ.
* Một số chính sách khác nh chính sách thuế tín dụng, tiến bộ khoa học
kỹ thuật, vốn, khuyến nông... cũng có những tác động nhất định góp phần thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển và đổi mới bộ mặt nông thôn nớc ta.
II. Chính sách đầu t nông nghiệp giai đoạn 1996 - 2001
Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã thông qua phơng hớng phát triển king tế
xã hội 5 năm 1996 - 2001, trong đó chính sách đầu t phát triển sản xuất nông

đề mở rộng mức hạn đối với đất canh tác. Kiểm tra việc thực hiện chính sách
hạn điền đối với đất canh tác phù hợp với điều kiện đất đai ở các vùng khác
nhau, có chính sách, biện pháp quy định cụ thể, hợp lý để xử lý đối với từng loại
đất vợt hạn điền theo nguyên tắc sử dụng đất có hiệu quả, đồng thời nghiêm cấm
hành vi mua bán đất kiếm lời bảo đảm công bằng xã hội. Đánh giá phân loại các
trờng hợp nông dân không còn ruộng đất để sản xuất để có chính sách, giải pháp
xử lý phù hợp với từng trờng hợp theo hớng vừa không để nông dân bị bần cùng
hoá do không có đất để sản xuất, vừa thúc đẩy quá trình tích tụ ruộng đất hợp lý
theo tiến trình công nghiệp hoá. Bổ xung thể chế, ngăn chặn tình trạng lãng phí
đất đai. Có chính sách phân biệt việc đền bù cho nông dân bị lấy đất để sử dụng
vào mục đích kinh doanh và mục đích công ích, giúp nông dân bị lấy đất có việc
làm và nguồn thu nhập mới.
Kinh tế trang trại với các hình thức sở hữu khác nhau đợc phát triển chủ yếu để
trồng cây dài ngày, chăn nuôi đại gia súc ở những nơi có nhiều ruộng đất,
khuyến khích việc khai phá đất hoang vào mục đích nông.
* Phát triển mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ ở nông thôn: tăng tỷ lệ đầu t cho nông nghiệp và nông thôn, xây dựng và
nâng cấp kết cấu hạ tầng. Bổ xung chính sách khuyến khích tối đa mọi ngời dân
và doanh nghiệp đầu t phát triển công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
Ưu đãi, khuyến khích hơn nữa đầu t nớc ngoài và đầu t trong nớc vào phát triển
kinh tế, tạo việc làm ở nông thôn, kể cá các dự án ở quy mô hộ gia đình. Miễn
toàn bộ hoặc giảm tối đa tiền thuế đất đối với các dự án đầu t vào các vùng khó
khăn, kể cả các dự án 100% vốn nớc ngoài. Tổ chức các cơ sở chế biến nông
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
sản, thuỷ sản theo hớng gắn kết các đơn vị cung cấp nguyên liệu-sản xuất-chế
biến và tiêu thụ.
* Tăng nhanh trang bị kỹ thuật trong nông nghiệp và nông thôn: Nhà n-
ớc hỗ trợ, tạo điều kiện để đẩy mạnh sản xuất và sử dụng sản phẩm cơ khí phục

chính-ngân hàng, thơng mại, vận tải...vv) công nghiệp chế biến và chuyển giao
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
cho nông dân, trên cở sở đó phát triển thêm một số cơ sở quốc doanh nông, lâm
nghiệp ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đổi mới và củng cố các quốc doanh đánh
cá theo hớng tăng nhanh khả năg bám trụ dài ngày trên biển, làm dịch vụ ngoài
biển và trên bờ để tạo điều kiện cho ng dân ra khơi bám biển. Phát triển các hình
thức hợp tác giữa các doanh nghiệp Nhà nớc với các hợp tác xã và các hộ nông
dân. Xây dựng hiệp hội ngành nghề hoạt động theo cơ chế dân chủ, tự quản,
trong đó cơ sở quốc doanh trong hiệp hội có vai trò nòng cốt.
B. Thực trạng về đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp qua các năm
I. Tình hình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 1990-1995
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
1.1 Cơ cấu ngành nông nghiệp
Cơ cấu nông nghiệp đã từng bớc phát triển toàn diện hơn, hạn chế dần
tính độc canh. Cơ cấu giá trị sản lợng trồng trọt và chăn nuôi có sự thay đổi theo
hớng tích cực.
Trong ngành trồng trọt thì lơng thực là ngành trọng tâm của nông nghiệp
đã có những tiến bộ rõ rệt. Từ năm 1989 đến 1995 mỗi năm ta xuất khẩu 1,5
triệu tấn gạo. Sự tiến bộ của sản xuất lơng thực đã góp phần quan trọng đảm bảo
nhu cầu cho xã hội. Trong cơ cấu cây lơng thực cần ghi nhận một chuyển hớng
tích cực là ở miền Bắc vụ lúa chiêm dài ngày, năng suất thấp đã đợc thay bằng
vụ lúa xuân ngắn ngày có năng suất cao và vụ Đông đang trở thành vụ sản xuất
chính, góp phần tăng thêm khối lợng nông sản. ở đồng bằng sông Cửu long, vụ
lúa nổi đợc thay bằng vụ lúa Đông xuân, tăng thêm vụ lúa Hè thu.
Ngành chăn nuôi cũng đợc phát triển mạnh mẽ. Đàn lợn đã tăng từ 8,9
triệu con năm 1976 lên 13,8 triệu con năm 1991. Trong đó tỷ lệ đàn lợn lai kinh
tế ngày càng tăng. Do vậy trong lợng xuất chuồng bình quân tăng nhanh. Đàn
trâu bò tăng từ 3,3 triệu con lên 6,08 triệu con, trong đó đàn bò tăng rất nhanh,

Cơ cấu kinh tế nông thôn chậm biến đổi, ở nhiều nơi vẫn mang nặng tính
thuần nông, ví dụ ở đồng bằng sông Hồng, trong giá trị tổng sản lợng,phần phi
nông nghiệp mới có 15%, ở miền núi phía Bắc 10,7%. Trong nhiều năm chúng
ta thực hiện u tiên phát triển công nghiệp nặng, do đó vốn đầu t cho nông nghiệp
còn cha thoả đáng. Nếu tính bình quân 10 năm 1976-1986 vốn đầu t cho nông
nghiệp và thuỷ lợi chiếm 18,75 trong tổng vốn đầu t, riêng nông nghiệp là 9,8%
và thuỷ lợi là 8,9%. Từ năm 1986 đến nay tuy Nghị quyết của Đảng đã nêu rõ
"nông nghiệp thật sự là mặt trận hàng đầu" nhng vốn đầu t cho nông nghiệp vẫn
chiếm tỷ trọng thấp so với công nghiệp. Vì đầu t cho nông nghiệp cha thoả đáng
nên cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp còn thấp. Các công trình thuỷ lợi
mới đảm bảo tới đợc 40,5% diện tích gieo trồng hàng năm. Tình trạng úng hạn
xảy ra thờng xuyên, phân hoá học và thuốc trừ sâu còn thiếu , diện tích cày bừa
bằng máy mới chiếm khoảng 20%. Việc chế biến nông sản còn ở mức thấp làm
ảnh hởng đến sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu nông sản.
Mặc dù cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn nớc ta trong những năm
1990-1995 đã có những biến đổi cơ bản và tích cực nhng sự biến đổi đó diễn ra
với tốc độ rất chậm. Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
theo hớng sản xuất hàng hoá, hiện đại hoá công nghiệp hoá với tốc độ nhanh là
một đòi hỏi cấp thiết khách quan.
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
2. Cơ sở hạ tầng nông thôn
2.1 Điện, đờng giao thông và cơ sở vật chất khác cho phát triển nông nghiệp
Theo kết quả tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp năm 1994 cá nớc có
60% số xã có điện, 86,4% số xã có đờng ô tô đến trung tâm xã, 98% số xã có tr-
ờng cấp I, 76% có trờng cấp II, 92% số xã có trạm xá xã, 37% có nhà trẻ và
49,3% số xã có trạm biến thế điện. Cơ sở hạ tầng nông thôn đã đợc nâng cao so
với các thời kỳ trớc, điều kiện nhà ở, học hành, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân
nông thôn có bớc tiến rõ nét; 57,7% số hộ nông thôn có nhà kiên cố, 65% số hộ

nguồn, đốt nơng làm rẫy. Cây trồng quan trọng nhất của Việt Nam là cây lúa thì
năm 1995 diện tích lúa đợc tới là 5,6 triệu ha, chiếm 84% tổng diện tích gieo
cây lúa cả nớc, trong đó vụ lúa Đông xuân 2,5 triệu ha, lúa Hè thu 2 triệu và 1,1
triệu ha vụ mùa. Diện tích lúa bị hạn, bị úng hàng năm vẫn còn lớn nhất là ở
vùng đồng băng sông Hồng và miền Trung. Khả năng chống hạn, chống úng của
các công trình thuỷ nông hiện có dù có khá hơn trớc song vẫn cha đáp ứng đợc
yêu cầu cung cấp nớc theo nhu cầu sinh trởng của cây lúa. Tỷ lệ diện tích lúa đ-
ợc tới, tiêu theo khoa học cha đạt 50% tổng diện tích gieo cấy hàng năm.
Biểu2. Số lợng các công trình thuỷ lợi
ĐVT 1991 1992 1993 1994 1995
Số công trình thuỷ lợi Cái 5112 5263 5310 5350 5415
Thuỷ nông '' 5020 5168 5180 5215 5319
Đại thuỷ nông '' 424 425 454 457 460
Trạm bơm điện '' 2742 2882 2905 3047 3120
Trạm bơm dầu '' 355 355 366 376 394
Thuỷ điện kết hợp thuỷ
nông
'' 92 95 105 119 125
Máy kéo tiêu chuẩn (15
CV)
'' 35375 37627 38000 46800 57500
Máy bơm 1000
cái
35375 37637 38000 46800 57500
Điện cung cấp cho Nông
nghiệp
Triệu
Kwh
807,4 975,0 1000 1166 1300
3. Chính sách đầu t vốn thời kỳ 1990-1995

Đơn vị: Số lợng (tỷ đồng)-Tỷ trọng (%)
1990 1991 1992 1993
Số lợng Tỷ
trọng
Số lợng Tỷ
trọng
Số lợng Tỷ
trọng
Số lợng Tỷ
trọng
Tổng số 409127 100 615400 100 839807 100 1140000 100
I.Trồng trọt 91296 22,6 189300 30,7 228069 27,2 314000 27,5
1.Khai hoang 29473 7,2 37200 6,0 126654 15,1
2.Nông trờng 55559 13,5 145500 23,6 90542 10,8
Cao su 20780 5,1 60600 9,8 29970 3,6
Cà phê 2599 0,6 16000 2,5 6992 0,8
Chè 906 0,2 19600 3,1 5851 0,7
3.Trang trại 7324 0,2 6660 1,0 10873 1,3
II.Chăn nuôi 16903 4,1 20700 3,4 30102 3,6 40000 3,5
Chuồng trại 4400 1,1 9505 1,1
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
Trạm trại 12503 3,7 400 0,06 20597 2,4
IVThuỷ lợi 299830 73,3 405000 65,8 581636 69,2 786000 69,0
Thuỷ nông 244435 59,7 234000 56,1 438335 55,2
Nhà nớc đã dành số vốn lớn đề thực hiện chơng trình 327 nhằm bảo vệ có
hiệu quả vốn rừng hiện có gắn với định canh định c, phủ xanh đất trống đồi trọc,
tăng khả năng phòng hộ của rừng, tạo ra sản phẩm hàng hoá, giải quyết việc
làm, góp phần phân bố lại lao động dân c và củng cố an ninh quốc phòng. Triển

22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đầu t 40B
2479 tỷ đồng. Trong lúc đó quốc doanh nông nghiệp năm 1992 d nợ 142 tỷ và
các Hợp tác xã 109 tỷ.
Lợng vốn cho các hộ nông dân vay chủ yểu là tín dụng ngắn hạn, doanh
số cho vay chiếm 96-99%. Số lợt hộ đợc vay ở các vùng có khác nhau, theo các
thời gian cũng khác nhau. ở thời kỳ này, lãi suất cho vay uyển chuyển hơn, tỷ lệ
lãi suất theo xu hớng giảm xuống. Từ 5/1992 lãi suất cho các hộ vay là
3,3-4,2%/tháng đối với tín dụng ngắn hạn và trung hạn. Từ 8/1992 lãi suất tín
dụng giảm xuống tơng ứng còn 3,0-3,2%/tháng và 2,1-2,4%/tháng. Từ 10/1993
lại giảm còn 1,4-1,8% và 1,2%. Tuy vậy, tổ chức Ngân hàng Thơng mại vẫn cha
đạt lãi suất dơng. Hàng năm Ngân hàng Nông nghiệp còn bị lỗ. Năm 1992 lỗ
kinh doanh toàn ngành là 52 tỷ đồng.
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã thực hiện một số mô hình tín dụng
và phơng thức chuyển tải vốn xuống các vùng nông thôn với các đối tợng: hộ
giầu, trung bình và nghèo. Có hai phơng thức cho vay tới hộ: cho vay trực tiếp
theo 2 dạng: cho vay tại Hội sở ngân hàng và thành lập tổ cho vay lu động cho
vay và thu nợ trực tiếp tới hộ nông dân, cho vay thông qua tổ nhóm tơng hỗ tín
chấp... do nông dân tự nguyện thành lập và cho vay thông qua tổ chức kinh tế tài
chính trung gian (hợp tác xã, nông trờng, xí nghiệp, ngân hàng cổ phần, hợp tác
xã tín dụng...) làm dịch vụ hởng hoa hồng (20% chênh lệch lãi suất đầu vào và
đầu ra thu nộp vào ngân hàng).
Biểu 4. Tình hình cho vay tín dụng nông nghiệp
Đơn vị: Tỷ đồng
Đến 31/12/1991 Đến 31/12/1992 Đến 31/12/1993
D nợ
đến
31/12/
1991
Doanh

ngành trồng trọt và chăn nuôi. Trồng trọt phát triển toàn diện, trong đó nổi bật
nhất là sản lợng lơng thực. Sản lợng lơng thực quy thóc bình quân thời kỳ
1990-1995 đạt 25 triệu tấn tăng 27,3% (5,3 triệu tấn) so với bình quân
1986-1990. Tốc độ tăng sản lợng lơng thực bình quân một năm đạt 4,3%, cao
hơn tốc độ tăng trởng dân số 2,2% nên lơng thực bình quân nhân khẩu năm sau
cao hơn năm trớc, bình quân 1991-1995 đạt 351 kg so với 310 kg bình quân 5
năm trớc đó, chúng ta có thể thấy rõ điều đó trong biểu sau:
Biểu 5: Sản lợng lơng thực bình quân/ngời giai đoạn 1990-1995
Đơn vị: kg
Năm 1991 1992 1993 1994 1995
Lơng thực bình
quân/ngời
324,9 348,9 359 361 364
Có thể khẳng định rằng, thành tựu về sản xuất lơng thực 5 năm qua là to
lớn và có ý nghĩa nhiều mặt, cả về kinh tế, chính trị và xã hội. Việt Nam từ một
nớc thiếu lơng thực triền miên trớc 1989, hàng năm phải nhập khẩu 0,8 triệu tấn
gạo, thì 5 năm qua không những sản xuất đủ thoả mãn mọi nhu cầu tiêu dùng
của hơn 70 triệu dân (mỗi năm tăng thêm 1,5 triệu ngời), phát triển chăn nuôi,
tăng dự trữ quốc gia, phục vụ công nghiệp chế biến... mà còn d thừa để xuất
khẩu gạo với số lợng lớn: 8,65 triệu tấn trong 5 năm, bình quân 1,73 triệu/năm
và có xu hớng tăng dần từ 1 triệu tấn năm 1991 lên 1,95 triệu tấn năm 1992;
1,75 triệu tấn năm 1993; 1,95 triệu tấn năm 1994 và 2 triệu tấn năm 1995. Nớc
ta vẫn giữ vị trí thứ 3 trong các nớc xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới sau
Thái Lan và Mỹ. Nạn đói giáp hạt ở miền Bắc đã bị đẩy lùi, kể cả những năm
thời tiết không thuận lợi nh 1991, 1993, 1994. An toàn lơng thực quốc gia đợc
đảm bảo khá vng chắc trong phạm vi cả nớc.
Với kết quả đó, chúng ta không chỉ đạt mà còn vợt xa mục tiêu sản xuất l-
ơng thực kế hoạch 5 năm 1991-1995 do Đại hội VII đề ra (kế hoạch 1995 đặt 25
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
24

Màu lơng thực tuy phát triển chậm hơn, sản lợng quy thóc (từ 2,44 triệu
tấn lên 2.58 triệu tấn trong hai thời kỳ) nhng cũng có những nét mới về cơ cấu
sản xuất. Cây ngô tăng nhanh cả về diện tích lẫn năng suất 1991: diện tích 44
vạn ha, năng suất 15 tạ/ha; 1995: diện tích 53 vạn ha, năng suất 20 tạ/ha, đa sản
lợng ngô từ 67,2 vạn tấn lên 1,1 triệu tấn trong 5 năm. Đó là một tiến bộ quan
trọng góp phần ổn định và tăng nhanh sản lợng lơng thực cả nớc theo hớng thị
trờng. Các cây màu khác nh khoai sắn... phát triển chậm và giảm sút do kém hấp
Sinh viên: Đinh Hùng Cờng
25

Trích đoạn Những kết quả đạt đợc trong nông nghiệp Khó khăn về vốn tín dụng nông thôn Cơ cấu kinh tế nông thôn Đánh giá kết quả hiệu quả đầut trong phát triển sản xuất nông nghiệp I Cơ sở vật chất kỹ thuật và giá trị sản l ợng sản xuất nông nghiệp Kim ngạch xuất khẩu nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status