CÂU LẠC BỘ SỬ HỌC TRẺ
ĐỀ THI THỬ SỐ 13
KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010
Môn thi: LỊCH SỬ; Khối: C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
Tại sao nói : Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm lịch sử cuộc đấu tranh yêu
nước của nhân dân Việt Nam trong ba thập niên đầu thế kỷ XX ?
Câu II (2,0 điểm)
Trong Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã vận dụng những
bài học kinh nghiệm gì từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 –
1939 ?
Câu III (2,0 điểm)
Phân tích tính chất chính nghĩa và tính nhân dân của đường lối kháng chiến chống Pháp
của Đảng Cộng sản Đông Dương.
PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)
Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)
Trình bày quá trình phân hóa về chính trị trong đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu
từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX.
Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân Quốc đã ra đời như thế
nào ? Quan hệ giữa hai miền Nam – Bắc bán đảo Triều Tiên có những chuyển biến gì kể từ
những năm 70 đến năm 2000 ?
quân sự để tấn công Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác, ngăn
chặn làn sóng cộng sản đang tràn khắp châu Á. Mĩ giúp Pháp về tài chánh
và phương tiện chiến tranh và từng bước dính líu vào chiến tranh xâm
lược Việt Nam (1954 – 1975), mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông
Dương.
+ Mĩ huy động toàn bộ lực lượng ở Viễn Đông đổ bộ vào Bắc Triều
Tiên, chia cắt lâu dài đất nước này với hai chế độ chính trị khác nhau
(1950 – 1953). Giúp nhà nước Do Thái thành lập lấy tên là Ixraen
(1948), tấn công các nước Ả Rập gây ra cuộc chiến tranh kéo dài hơn 40
năm ở khu vực Trung Đông.
- Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Á dưới sự giúp đỡ của
Liên Xô : Liên Xô ủng hộ chiến tranh giải phóng dân tộc của các nước
thuộc địa châu Á, chi viện cho Việt Nam, Triều Tiên để chống Mĩ. Giúp
chính quyền Ápganixtan chống các đảng phái đối lập dưới sự giật dây
của Mĩ…
Tuy nhiên, các phong trào theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong
những năm 1919 – 1925 diễn ra sôi nổi, anh dũng nhưng cuối cùng cũng
Vuihoc24h.vn
Châu Tiến Lộc
Bộ đề luyện tập kì thi Tuyển sinh Đại học Môn Lịch sử Trang 74
bị thất bại, do bị khủng hoảng về đường lối cách mạng. Chính từ trong
phong trào này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho cách mạng Việt Nam muốn
đấu tranh giành thắng lợi phải có chính đảng của giai cấp vô sản với
đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo…
+ Thứ hai, phong trào đấu tranh giai cấp, đó chính là những cuộc đấu
tranh của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919 – 1929.
Trong những năm 1919 – 1925, phong trào đấu tranh của công nhân Việt
Nam chủ yếu đòi các quyền lợi về kinh tế nên còn mang tính tự phát.
Sang những năm 1926 – 1929, do chủ nghĩa Mác - Lênin truyền bá sâu
rộng vào Việt Nam nên phong trào đã chuy
ển sang đấu tranh tự giác. Khi
phong trào đấu tranh của công nhân ngày càng phát triển, nó đặt ra yêu
cầu phải có chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo để đưa phong trào
tiến lên. Vì vậy, phong trào công nhân chính là cơ sở xã hội và điều kiện
cơ bản để dẫn đến sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam…
- Như vậy, phong trào đấu tranh yêu nước của nhân dân ta trong ba thập
niên đầu thế kỉ XX, đó là phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ
tư sản và phong trào công nhân. Hai phong trào này là cơ sở xã hội và
- Về phương pháp cách mạng: Đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang, lãnh
đạo nhân dân ta sử dụng bạo lực cách mạng với sự kết hợp lực lượng chính
trị và lực lượng vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ
trang; đi từ khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ, giành
chính quyền bộ phận ở một số vùng nông thôn trong cao trào kháng Nhật
cứu nước; tiến lên chớp đúng thời cơ tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và
thành thị, giành chính quyền trong cả nước.
III
(2,0 đ)
b) Tính nhân dân :
Trong đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược, Đảng ta chủ trương
kháng chiến toàn dân. Nhờ có đường lối này, đã tập hợp được đông đảo
quần chúng nhân dân tham gia kháng chiến và phục vụ kháng chiến. Trong
lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ :
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già người trẻ, không phân chia tôn
giáo, đảng phái. Hễ là người Việt Nam, phải cầm vũ khí chống thực dân
Pháp Đáp lời kêu gọi của nhân dân cùng đứng lên kháng chiến.
- Trong quá trình kháng chiến, ta đánh địch ở khắp các mặt trận và sử dụng
các loại vũ khí có sẵn trong tay, như Hồ Chủ tịch đã kêu gọi : “Ai có súng
dùng súng, ai có gươm dùng giươm, không có gươm dùng cuốc, thuổng,
gậy gọc ”
- Nhờ tính nhân dân trong kháng chiến chống thực dân Pháp mà ta đánh
bại được âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi
chiến tranh” của thực dân Pháp.
II. PHẦN RIÊNG (3 điểm)
IV.a
(3 điểm)
Trình bày quá trình phân hóa về chính trị trong đường lối đối ngoại của các
nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thập niên 90 của thế
kỷ XX.
- Giai đoạn 1945 – 1950 : Các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ
trong cuộc Chiến tranh lạnh, tham gia khối NATO, quay trở lại xâm lược
các thuộc địa cũ…
Đức làm quan hệ hai nước hòa dịu; năm 1989, “Bức tường Béclin” bị xóa
bỏ và nước Đức thống nhất (3 - 10 - 1990).
+ Năm 1975, ký Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu.
- Giai đoạn 1991 – 2000 : Nếu như Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với
Mĩ thì Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng đáng chú ý với Mĩ trong
nhiều vấn đề quốc tế quan trọng. Mở rộng quan hệ với các nước đang phát
triển ở Á, Phi, Mĩ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG.
Kết luận : Như vậy, các nước Tây Âu mặc dù có sự nhất quán tương đối
trong chính sách đối ngoại nhưng cũng thể hiện sự phân hóa về chính trị
trong quan hệ với Mĩ và các nước…
IV.b
(3 điểm)
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân Quốc đã ra đời
như thế nào ? Quan hệ giữa hai miền Nam – Bắc bán đảo Triều Tiên có những
chuyển biến gì kể từ những năm 70 đến năm 2000 ?
a) Sự thành lập hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên :
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Triều Tiên bị chia thành hai miền, lấy vĩ
tuyết 38 làm ranh giới tạm thời. Theo thoả thuận của ba cường quốc Liên
Xô, Anh, Mĩ ở Hội nghị cấp cao Ianta (2 - 1945), quân đội Liên Xô sẽ
đóng tại phía Bắc Triều Tiên, còn phía Nam là quân đội Mĩ. Trong bối
cảnh của cuộc “Chiến tranh lạnh”, vấn đề thành lập chính phủ chung
không được thực hiện.
- Mỗi miền, chịu ảnh hưởng của mỗi nước, đã thành lập một nhà nư
ớc
+ Năm 1990, các nhà lãnh đạo nhất trí : hoá bỏ tình trạng đối đầu về kinh
tế, quân sự; tiến hành hợp tác nhiều mặt…
Vuihoc24h.vn
Châu Tiến Lộc
Bộ đề luyện tập kì thi Tuyển sinh Đại học Môn Lịch sử Trang 77
+ Tháng 6 - 2000, Tổng thống Kim Tê Chung (Hàn Quốc) và Chủ tịch
Kim Châng In (CHDCND Triều Tiên) có một cuộc gặp gỡ tại Bình
Nhưỡng kí hiệp định hoà hợp.
+ Tuy nhiên, quá trình hòa hợp và thống nhất bán đảo Triền Tiên có tiến
triển song còn lâu dài, khó khăn và phức tạp.