Chuyên đề tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ ĐẦU TƯ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIÊN LỘC : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Hoàng Thị Thu Hà.
Sinh viên thực hiện : Hoàng Thu Hương
Lớp : KTĐT 48B
Mã số SV : QN 290029
HÀ NỘI, 05/2010
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
1
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
2
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG, BIỂU
HÌNH VẼ
BẢNG
BIỂU
Biểu đồ 1.1 . Quy mô vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2004-2009 .................
Biểu đồ 1.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển phân theo nội dung đầu tư
giai đoạn 2004 - 2009 ..........................................................................................
Biểu đồ 1.3. Doanh thu của công ty cổ phần Thiên Lộc giai đoạn 2004 -
2009 ......................................................................................................................
4
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THIÊN LỘC.
1.1. Tổng quan về công ty cổ phần Thiên Lộc.
- Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Thiên Lộc.
- Tên giao dịch : Thien Loc joint stock company.
- Tên viết tắt : TLC.
- Người đại diện : Bà Nguyễn Thị Khánh Chi.
- Chức vụ : Giám đốc công ty
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 0103000344.
- Lĩnh vực kinh doanh : sản xuất và cung cấp sản phẩm cơ khí và nhựa.
- Địa chỉ trụ sở chính : Km 12, Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì , thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ giao dịch : Km 12,Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực kinh doanh sản xuất : các sản phẩm về nhựa và cơ khí.
Công ty Cổ phần Thiên Lộc (TLC) được thành lập từ năm 1992, xuất thân từ cơ
sở sản xuất cơ khí nhựa Phúc Lợi. Trong hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí nhựa, với phương châm sản xuất và kinh
doanh luôn hướng tới khách hàng, TLC đã không ngừng nỗ lực đầu tư vào phát triển
sản xuất, cải tiến công nghệ nhằm mang tới cho khách hàng những sản phẩm với chất
lượng, giá cả và dịch vụ ưu việt, đáp ứng được ngay cả những yêu cầu của các khách
hàng khó tính nhất.
Cho đến nay, Công ty Cổ phần Thiên Lộc đã trở thành một trong những nhà sản
xuất và kinh doanh hàng đầu trong lĩnh vực cơ khí nhựa ở Việt Nam. Công ty đã xây
dựng được mạng lưới khách hàng rộng khắp ở trong nước cũng như đã thiết lập được
quan hệ đối tác tin cậy, lâu dài với nhều bạn hàng ở nhiều nơi trên thế giới như Trung
Quốc, Đài Loan, Mỹ, Ả Rập, Pháp, Nga…
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Thiên Lộc.
Khi còn là cơ sở sản xuất cơ khí nhựa Phúc Lợi năm 1992 đã tiến hành đầu tư
01 máy ép hút chân không. Sản xuất bao bì PVC cho bánh kẹo, mứt tết. Doanh thu
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình 1.1 : Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần Thiên Lộc.
Và đối với từng nhà máy (nhà máy sản xuất băng tan; nhà máy sản xuất sơn bột)
lại có sự bố trí cơ cấu quản lý khác nhau cho phù hợp nhu cầu. Điều đó được thể hiện
qua hai sơ đồ dưới đây:
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
Hội đồng quản trị
Giám đốc
công ty
Phòng dự án
Nhà
máy
sản
xuất
băng
tan
Phòng kế
toán tài vụ
Nhà
máy
sản
xuất
sơn bột
Công ty
CP
TM-KT
3Q
Phòng
kinh
doanh
Phòng TC-HC
Tổ sửa
chữa cơ
khí
Tổ điện
Trạm nước
Đội PCCC
Ban quản lý dự án công
ty Thiên lộc
8
Chuyên đề tốt nghiệp
• Phòng tổ chức hành chính : chịu trách nhiệm về mặt tổ chức nhân sự, văn
thư lưu trữ, y tế hiện trường, bảo vệ nhà máy và chịu sự điều hành trực tiếp
của Giám đốc.
• Phòng kỹ thuật công nghệ: là phòng có chức năng nghiên cứu, lập trình
vạch công nghệ thực hiện quy trình sản xuất, giải quyết các vấn đề liên
quan đến kỹ thuật sản xuất.
• Phòng kế hoạch vật tư: chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất: tuần, quý,
năm cho toàn bộ nhà máy, lập dự chỉ cho từng tháng, từng quý, từng
năm…
• Phòng kinh doanh : chịu trách nhiệm quảng cáo, tiếp thị, tiềm kiếm thị
trường soạn thảo, tư vấn cho giám đốc để ký kết các hợp đồng…
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức nhà máy sản xuất băng tan
Chức năng các phòng ban:
• Giám đốc công ty sẽ chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị điều hành
toàn bộ hoạt động của công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm phát triển bảo
toàn vốn theo chương trình của hội đồng quản trị công ty; Theo đó chịu
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
Ban quản lý dự án công
ty Thiên lộc
Phòng tổ chức nhân sự hành chính, phân xưởng sản xuất, phòng kỹ thuật,
phòng kế hoạch.
• Phòng tổ chức nhân sự hành chính: Chịu trách nhiệm về mặt tổ chức nhân
sự như xây dựng bộ máy quản lý, đơn vị sản xuất, sắp xếp bố trí công nhân
viên (CNV) vào các vị trí công tác phù hợp với trình độ chuyên môn
nghiệp vụ năng lực, sở trường của CNV trong tổ chức kinh doanh; Xây
dựng bồi dưỡng đội ngũ CNV có phẩm chất đạo đức, có chuyên môn,
nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu kinh doanh dịch vụ trong cơ chế thị trường;
Làm thủ tục ký hợp đồng lao động hoặc thủ tục thôi việc cho CNV...Đồng
thời quản lý các hồ sơ, văn thư lưu trữ,theo dõi đôn đốc và thực hiện các
nghĩa vụ thuế đất đai, nhà ở, định mức với các cơ quan chức năng.
• Phòng kỹ thuật kế hoạch : quản lý kỹ thuật, các xưởng sửa chữa, kiểm tra,
hướng dẫn công nghệ và nghiệm thu sản phẩm, lập kế hoạch bảo dưỡng
thiết bị.nghiên cứu, lập trình vạch công nghệ thực hiện quy trình sản xuất,
giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật sản xuất. Đồng thời trên cơ sở
các định hướng chiến lược xây dựng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn
phù hợp với công ty.
• Phòng kế toán tài vụ : Tổ chức sắp xếp thật hợp lý khoa học tập trung các
bộ phận kế toán , thống kê trong phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao về công tác kế toán tài chính, thống kê. Ghi chép phản ánh các số liệu
hiện có về tình hình vận động toàn bộ tài sản của công ty. Giám sát việc sử
dụng bảo quản
• Phòng kinh doanh thị trường và vật tư: tìm kiếm thị trường cho công ty ,
nghiên cứu về khách hàng và nhu cầu của khách hàng để đưa ra các chiến
lược đầu tư mới. Đồng thời tổ chức hệ thống cung ứng, mua bán vật tư
hợp lý phù hợp với qui mô của công ty và mở sổ sách theo dõi các hoạt
động mua bán vật tư nguyên nhiên vật liệu.
• Phân xưởng sản xuất : sản xuất sản phẩm; kiểm tra và đóng gói thành phẩm
1.1.2. Tổng quan về hoạt động sản xuất của công ty cổ phần Thiên Lộc.
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
nghệ tương ứng với
từng loại sản phẩm )
Đóng góiSản phẩm
Kiểm tra chất lượng,
mẫu mã thành phẩm
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình 1.5. Sơ đồ quản lý máy móc thiết bị.
1.2. Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Thiên Lộc.
1.2.1. Tình hình thực hiện tổng mức vốn đầu tư của công ty
Trong giai đoạn 2004-2009, công ty liên tục có sự biến động về lượng vốn đầu
tư qua các năm. Điều này thể hiện rõ qua bảng sau:
Bảng 1.1. Vốn và tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2004-2009
Năm
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn
đầu tư
Tỷ
đồng
12 16 17 20 29 60*
Lượng
tăng tuyệt
đối định
gốc
Biểu đồ 1.1 : Quy mô vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2004-2009
0
10
20
30
40
50
60
70
2004 2005 2006 2007 2008 2009
năm
tỷ đồng
tổng vốn đầu tư
Nhìn vào bảng 1.1 và biểu đồ 1.1, ta thấy vốn đầu tư của công ty tăng lên theo
từng năm hoạt động. Lượng tăng của quy mô vốn đầu tư theo từng năm không đồng
đều nhưng vẫn phản ánh đúng chiến lược phát triển của công ty. Đó là tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất máy móc nhà xưởng, mở rộng mặt hàng sản xuất của công ty.
Trong thời gian đầu mới đi vào hoạt động do vốn đầu tư chưa có nhiều, mới hoạt
động nên sự vay vốn đầu tư của các ngân hàng, các đối tác hợp tác gặp nhiều khó
khăn nên chiến lược đầu tư của công ty chủ yếu lúc này là tập trung đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất, máy móc nhà xưởng, dây chuyền công nghệ về băng tan (mặt hàng
chủ đạo của công ty) rồi dần dần sau đó công ty phát triển mô hình sản xuất, đầu tư
mở rộng các nhà máy sản xuất băng tan và cơ khí.Và hiện nay khi đã có thể huy động
được nguồn vốn đầu tư lớn do đã tạo lập được uy tín đối với các đối tác cũng như
việc kinh doanh ngày càng thuận lợi, công ty tiến hành đầu tư xây dựng thêm nhà
máy dây chuyền công nghệ sản xuất sơn bột tĩnh điện, cũng như tiến hành xây dựng
nhà xưởng, máy móc để cho thuê….
Cụ thể ở đây là tăng cường tập trung đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sơn
bột tĩnh điện với tổng vốn đầu tư lên đến 60 tỷ đồng vào năm 2009. Trong những
năm còn lại, lượng vốn đầu tư công ty bỏ ra chủ yếu là để duy trì vận hành máy móc
4,8 7,1 7 9 15 32
Tổng vốn
đầu tư
12 16 17 20 29 60*
Nguồn: Báo cáo hoạt động đầu tư Công ty Thiên Lộc, năm 2009
Ghi chú: Dấu * là dự kiến cho dựa án sản xuất sơn bột đang triển khai.
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng nguồn vốn đầu tư của công ty Thiên Lộc tăng
lên theo từng năm, đặc biệt là năm 2009, vốn đầu tư của công ty lên tới tận 60 tỷ, do
công ty có chiến lược mở rộng dây chuyền sản xuất băng tan đồng thời xây dựng
thêm nhà xưởng sản xuất sơn bột tĩnh điện. Các năm trước cũng tăng dần nhưng với
lượng nhỏ hơn.
Từ bảng tình hình huy động vốn, ta có thể tính toán được cơ cấu nguồn vốn
đầu tư của công ty cổ phần Thiên Lộc giai đoạn 2004-2009 qua bảng dưới:
Bảng 1.3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn
2004-2009.
Đơn vị tính : %
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn
đầu tư
100 100 100 100 100 100
Vốn tự có 60 55,63 58,82 55 48,28 46,67
Vốn đi
vay
40 44,38 41,18 45 51,72 53,33
Nguồn : Báo cáo hoạt động đầu tư Công ty Thiên Lộc năm 2009
Trong tổng vốn đầu tư, phần vốn tự có của công ty tăng dần lên theo từng
đầu tư
12 16 17 20 29 60* 154
Đầu tư vào
tài sản cố
định
7,3 10,5 11 13 20 40 101,8
Đầu tư vào
phát triển
nguồn
nhân lực
0,7 0,85 1 1,4 2,2 3,2 9,35
Đầu tư cho
hệ thống
quản lý
3 3,2 3,8 3,9 4.95 8 26,85
Đầu tư
phát triển
khác
1 1,45 1,5 1,7 1,85 8,8 16,3
Nguồn: Báo cáo hoạt động đầu tư Công ty Thiên Lộc, năm 2009
Ghi chú: Dấu * là dự kiến cho dựa án sản xuất sơn bột đang triển khai.
Từ bảng ta có bảng cơ cấu vồn đầu tư phát triển của công ty như sau :
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.5. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2004-2009
Đơn vị : %
Năm
Nội dung
2004 2005 2006 2007 2008 2009
17.44
10.58
Đầu tư vào tài sản cố định Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư cho hệ thống quản lý Đầu tư phát triển khác
Nhìn tổng thể ta có thể thấy rằng vốn đầu tư của công ty cổ phần Thiên Lộc
chủ yếu là tập trung đầu tư vào tài sản cố định ( chiếm 66,1 % ) và đầu tư vào hệ
thống quản lý (chiếm 17,44 % tổng nguồn vốn ). Công ty dành một lượng vốn đầu tư
lớn vào hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng sản xuất cũng như hệ thống quản lý nhằm
đạt năng suất tối ưu, từ đó đưa lại cho Công ty một phần lợi nhuận đáng kể. Còn lại
là tỷ trọng vốn đầu tư vào nguồn nhân lực và đầu tư khác chiếm 6,07 % và 10,58 %
còn lại; chiếm một tỷ trọng thấp hơn.
1.2.3.1. Đầu tư vào tài sản cố định.
Hoạt động đầu tư vào tài sản cố định của công ty cổ phần Thiên Lộc chủ yếu là
đầu tư vào máy móc trang thiết bị và nhà xưởng của công ty. Vốn đầu tư vào đây
chiếm một tỷ trong lớn trên tổng số vốn đầu tư phát triển của công ty. Nguyên nhân
là hiện tại công ty đang tiến hành triển khai các dự án xây dựng hệ thống nhà xưởng,
công trình kiến trúc và may sắm máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ để phục vụ
sản xuất. Sau đây là bảng số liệu thể hiện cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố
định.
Bảng 1.6. Vốn đầu tư vào tài sản cố định giai đoạn 2004-2009 của công ty Cổ
phần Thiên Lộc
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn vị : tỷ đồng
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Nhà
xưởng
4,5 7,3 7,6 9,2 10,2 24,5
Máy móc
đầu tư cho
TSCĐ
Tỷ
đồng
7,3 10,5 11 13 20 40
Lượng
tăng tuyệt
đối định
gốc
Tỷ
đồng
- 3,2 3,7 5,7 12,7 32,7
Lượng
tăng tuyệt
đối liên
hoàn
Tỷ
đồng
- 3,2 0,5 2 7 20
Tốc độ
tăng định
gốc
% - 30,48 50,68 78,08 173,97 447,95
Tốc độ
tăng liên
hoàn
% - 30,48 4,76 18,18 53,84 100
Nguồn : Phòng tài chính- kế toán
Nhìn vào bảng 1.7, ta có thể thấy lượng tăng tuyệt đối liên hoàn cũng như định gốc
của tài sản cố định qua từng năm là dương và ngày càng có xu hướng tăng nhiều hơn
Đơn vị : tỷ đồng
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn đầu
tư cho phát
triển nguồn
nhân lực
0,7 0,85 1 1,4 2,2 3,2
Đào tạo mới 0,5 0,59 0,49 0,6 0,2 1,15
Đào tạo
chuyên sâu
- - 0,07 0,18 1,05 1
Thi nâng bậc - - - - 0,05 0,05
Đào tạo cán
bộ quản lý
0,2 0,26 0.44 0,62 0,9 1
Nguồn : Phòng tài chinh- kế toán
Về cơ cấu của công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực thì công ty năm
nào cũng tổ chức đào tạo mới. Đến năm 2006 bắt đầu có đào tạo chuyên sâu và bắt
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
22
Chuyên đề tốt nghiệp
đầu tổ chức thi nâng bậc từ năm 2008 cho công nhân kỹ thuật. Cùng với công tác
đào tạo mới, công ty cũng tiến hành đào tạo cán bộ quản lý ngay từ những năm đầu.
Mặc dù nguồn vốn đầu tư vào từng công tác có sự thay đổi tăng giảm khác nhau
nhưng tổng lượng vốn đầu tư để phát triển nguồn nhân lực của công ty vẫn tăng dần
qua các năm, từ việc chỉ có 0,7 tỷ vào năm 2004 lên đến 3,2 tỷ vào năm 2009 , tăng
4,6 lần.
Để nhìn rõ nét hơn cơ cấu đầu tư của công ty trong công tác đào tạo phát triển
nguồn nhân lực, ta xem xét bảng chi tiết 1.9 sau:
Bảng 1.9. Cơ cấu vốn đầu tư phát triển nguồn nhận lực của công ty giai đoạn
học và bài bản. Hàng năm công ty đã tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tạo
điều kiện cho các cán bộ công nhân viên trong công ty nâng cao năng lực làm việc
của mình. Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực của công ty bao gồm:
a. Tuyển dụng.
b.
* Tuyển dụng dài hạn.
Tuyển nhân lực là khâu khởi điểm bảo đảm nguồn nhân lực, làm sao tuyển
được những nhân viên phù hợp nhất đối với công việc cụ thể của doanh nghiệp, phù
hợp với điều kiện và hoàn cảnh của nhân viên đó.
- Hàng năm vào tháng 12 hoặc trong những trường hợp đột xuất có nhu cầu cần
tuyển dụng lao động thì Công ty sẽ lập nhu cầu tuyển dụng lao động, báo cáo sẽ
được xem xét theo biểu mẫu đã được quy định.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng lao động từng năm,
công ty phải tập hợp và có kế hoạch tuyển dụng phù hợp.
- Việc tuyển dụng sau khi đã được phê duyệt sẽ được thực hiện theo các bước sau
:
+ Thông báo tuyển dụng.
+ Nhận và kiểm tra hồ sơ theo biểu mẫu quy định.
+ Thành lập hội đồng thi tuyển. Hội đồng có nhiệm vụ tổ chức thi, phỏng vấn,
khảo sát năng lực, trình độ chuyên môn, tay nghề phù hợp với nhu cầu tuyển
dụng của công ty.
+ Người lao động mới đến làm việc tại công ty phải qua thời gian thử việc nhất
định theo đúng quy định của bộ Luật lao động. Khi thử việc nhân viên mới, Thủ
trưởng các đơn vị có người thử việc sẽ theo dõi, kiểm tra đánh giá khả năng,
năng lực làm việc của người lao động theo các nội dung mô tả công việc theo
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
24
Chuyên đề tốt nghiệp
biểu mẫu quy định. Nếu trong trường hợp không đạt, công ty sẽ ra quyết định
trường làm việc tiên tiến, chuyên nghiệp.
Việc đào tạo có thể tiến hành ngay tại nhà máy bằng cách thuê các chuyên
gia, chuyên viên kỹ thuật về giảng dạy cho các cán bộ công nhân viên của công ty
Hoàng Thu Hương Lớp: Kinh tế đầu tư B-K48
25